Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu và là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, ngành dịch vụ du lịch đang phát triển mạnh mẽ với hệ thống sản phẩm ngày càng đa dạng. Trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn là mắt xích trung tâm, giữ vai trò bảo đảm các điều kiện ăn, ngủ, nghỉ tạm thời cho du khách và đóng góp tỷ trọng lớn vào doanh thu của toàn ngành. Đối với từng cơ sở lưu trú, việc thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh là thước đo quyết định năng lực cạnh tranh, sự tăng trưởng và khả năng thích ứng trước các biến động của thị trường, đặc biệt trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những cuộc khủng hoảng diện rộng như đại dịch Covid-19.
Khách sạn Dạ Hương (thuộc Công ty Khách sạn Du lịch Dạ Hương) là một trong những đơn vị lưu trú đạt chuẩn 3 sao sớm nhất tại tỉnh Thái Nguyên. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Dạ Hương – Tỉnh Thái Nguyên" được sinh viên Trần Thanh Lâm (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và quá trình thực tập chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Du lịch sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn Dạ Hương trong giai đoạn 2018 – 2020 nhằm xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2025. Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của Khách sạn Dạ Hương.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn trên các mảng dịch vụ chính (lưu trú, nhà hàng, cho thuê hội trường) giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích các nhân tố nội tại và môi trường bên ngoài tác động đến khách sạn thông qua ma trận SWOT.
- Xây dựng các chỉ tiêu dự báo và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động kinh doanh của Khách sạn Dạ Hương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Khách sạn Dạ Hương (địa chỉ: Số 1 đường Lê Quý Đôn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp điều tra thực tế năm 2021 và xây dựng dự báo đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị du lịch và khách sạn:
- Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ cuốn sách "Welcome to Hospitality" của các nhà nghiên cứu Mỹ và "Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn" (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013). Kinh doanh khách sạn được định nghĩa là hoạt động của cơ sở lưu trú dựa trên việc cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu lưu lại tạm thời của khách hàng.
- Vai trò và đặc điểm kinh doanh khách sạn: Phân tích vai trò kinh tế - xã hội (chiếm khoảng 50% doanh thu du lịch, phân phối lại dòng tiền, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ, giải quyết việc làm). Xác lập 4 đặc điểm kinh doanh gồm: phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, sử dụng lượng lao động trực tiếp lớn và chịu sự chi phối mạnh mẽ của tính quy luật mùa vụ.
- Đặc điểm sản phẩm khách sạn: Nhận diện 5 đặc trưng cơ bản là tính vô hình, không thể lưu kho cất trữ, tính cao cấp - sang trọng, tính tổng hợp đa dạng và tính cố định về mặt không gian vật chất.
- Môi trường kinh doanh: Phân tích 6 nhóm nhân tố tác động gồm thị trường (cung - cầu), chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kinh tế vĩ mô, tài nguyên du lịch và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Khung phân tích chiến lược: Ứng dụng mô hình ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) và 4 nhóm chiến lược kết hợp (S-O, W-O, S-T, W-T) để định vị lợi thế và rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh lưu trú, ẩm thực, hội nghị giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán và Tổ buồng phòng của Khách sạn Dạ Hương cung cấp; khai thác tài liệu giới thiệu từ cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 20 đối tượng nhằm thu thập dữ liệu về cơ cấu lao động, đánh giá chất lượng dịch vụ và xác định các yếu tố SWOT. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 01 Phó Giám đốc, 01 Giám đốc kinh doanh, 02 nhân viên kế toán, 02 nhân viên lễ tân, 02 nhân viên buồng phòng, 02 nhân viên nhà hàng và 10 khách du lịch.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng biểu, tính toán tỷ lệ cơ cấu, mức độ tăng giảm tương đối và tuyệt đối; sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để đối chiếu các nguồn dữ liệu thu được.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và biến động kinh tế. Xác lập mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại Khách sạn Dạ Hương và thời gian từ 2018 đến 2020. Chương này cũng nêu rõ ý nghĩa học tập (củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Du lịch sinh thái, tiếp cận môi trường làm việc 3 sao) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở nhận diện thực trạng quản trị lưu trú tại Thái Nguyên).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kinh doanh khách sạn, đặc điểm sản phẩm dịch vụ và ma trận phân tích SWOT. Đồng thời, tác giả tổng hợp số liệu thực trạng ngành khách sạn thế giới và Việt Nam giai đoạn 2019 – 2020 dưới ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19:
- Bối cảnh toàn cầu: Năm 2019, du lịch đóng góp 8,9 nghìn tỷ USD vào GDP thế giới (tương đương 10,3%), tạo ra 330 triệu việc làm (chiếm 1/10 việc làm toàn cầu) với 1,5 tỷ lượt khách quốc tế. Năm 2020, theo STR, ngành khách sạn Mỹ có tỷ lệ lấp đầy chỉ đạt 44%, ghi nhận hơn 1 tỷ phòng không bán được và doanh thu trên mỗi phòng trống giảm gần 48%. Tại Anh, khảo sát của VisitEngland chỉ ra tỷ lệ lấp đầy phòng tháng 7/2020 giảm xuống 20% (so với 90% cùng kỳ 2019), việc làm ngành lưu trú giảm 21,5%. Tại Nhật Bản, mục tiêu khai thác du lịch từ Thế vận hội Tokyo bị ngưng trệ, gây áp lực tài chính nghiêm trọng cho hệ thống khách sạn.
- Bối cảnh Việt Nam: 6 tháng đầu năm 2020, lượng khách quốc tế giảm 56% và khách nội địa giảm 50% so với cùng kỳ năm 2019. Lượng khách quốc tế quý II/2020 giảm gần 99% do dừng các chuyến bay quốc tế từ cuối tháng 3. Doanh thu trên mỗi phòng trong nửa đầu năm 2020 tại thị trường Hà Nội giảm khoảng 56%, tại Thành phố Hồ Chí Minh giảm 64% và toàn thị trường giảm bình quân 55%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của Khách sạn Dạ Hương; phạm vi thực hiện tại cơ sở số 1 đường Lê Quý Đôn, thành phố Thái Nguyên với mốc thời gian thu thập dữ liệu 2018 – 2020. Chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng ban chức năng, phương pháp điều tra sơ cấp với mẫu 20 phiếu phỏng vấn chia theo từng vị trí cán bộ, nhân viên, khách hàng và quy trình làm sạch, phân tích số liệu trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng phân tích chính:
- Khái quát đơn vị và nguồn nhân lực: Công ty Khách sạn Du lịch Dạ Hương thành lập từ tháng 7/1993; đến năm 2004 đầu tư mở rộng Khách sạn Dạ Hương II với quy mô 52 phòng nghỉ, được Tổng cục Du lịch xếp hạng 3 sao. Đơn vị sở hữu nhà hàng tại tầng 9 (sức chứa 200 ghế) và hội trường tại tầng 10 (diện tích 320 m², sức chứa 250 người). Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng. Về lao động, nhân sự có xu hướng tinh giản: 36 người (2018), 34 người (2019) và 31 người (2020). Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (44,4% năm 2018; 44,1% năm 2019; 48,4% năm 2020), cao đẳng chiếm 17,6% – 20,6%, trung cấp chiếm 22,2% – 25,8% và lao động phổ thông chiếm 8,2% – 14,0%.
| Loại phòng |
Số lượng (phòng) |
Mức giá niêm yết (VNĐ) |
Trang thiết bị, tiện ích chính |
| Phòng Suite |
1 |
900.000 |
Phòng ngủ + phòng khách riêng, giường 2,0m, bàn salon, tivi 41 inch, bồn tắm đứng |
| Phòng VIP |
5 |
650.000 |
1 giường đôi 2,0m, bàn salon, tivi 41 inch, điều hòa 2 chiều, tủ két bạc, bồn tắm nóng |
| Phòng Triple |
14 |
600.000 |
1 giường đôi 1,8m + 1 giường đơn 1,2m, tivi 41 inch, điều hòa 2 chiều, tắm nóng lạnh |
| Phòng Twin |
18 |
500.000 |
2 giường đơn, tivi 39 inch, truyền hình cáp, điều hòa 2 chiều, tắm nóng lạnh |
| Phòng Đơn |
14 |
550.000 |
1 giường đôi 1,8m hoặc 2 giường đơn, tivi 39 inch, bồn tắm nóng lạnh |
- Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
- Kinh doanh lưu trú: Giai đoạn 2018 – 2020 đón tổng cộng 13.166 lượt khách, trong đó khách nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối với 12.755 lượt (trên 96%), khách quốc tế đạt 411 lượt. Năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng với 7.013 lượt khách (tăng 45,8% so với 4.811 lượt năm 2018), doanh thu đạt 3.172.518 nghìn đồng (tăng 45,75% so với mức 2.176.697 nghìn đồng năm 2018). Sang năm 2020, do ảnh hưởng của giãn cách xã hội vì đại dịch Covid-19, lượng khách giảm 39,8% xuống 4.342 lượt (4.222 khách nội địa, 120 khách quốc tế), doanh thu lưu trú giảm 38,08% còn 2.174.520 nghìn đồng. Tổng doanh thu lưu trú 3 năm đạt 7.523.735 nghìn đồng.
- Kinh doanh nhà hàng: Phục vụ chủ yếu khách hội nghị và các đoàn khách ngoài. Năm 2018 phục vụ 6.611 lượt khách, doanh thu 991.745 nghìn đồng. Năm 2019 lượng khách tăng lên 11.084 lượt (tăng 67,6%), doanh thu đạt 1.692.664 nghìn đồng (tăng 70,67%). Năm 2020 giảm xuống 6.789 lượt khách, doanh thu đạt 1.018.400 nghìn đồng (giảm 39,8% so với năm 2019). Tổng 3 năm phục vụ 24.484 lượt khách, đạt doanh thu 3.702.809 nghìn đồng.
- Kinh doanh cho thuê hội trường: Năm 2018 đón 1.846 lượt khách, doanh thu 455.824 nghìn đồng. Năm 2019 đón 2.047 lượt khách (tăng 10,8%), doanh thu đạt 486.248 nghìn đồng (tăng 6,67%). Năm 2020 sụt giảm còn 967 lượt khách (giảm 52,7%), doanh thu đạt 234.485 nghìn đồng (giảm 51,7%). Tổng 3 năm đón 4.860 lượt khách, doanh thu đạt 1.176.557 nghìn đồng.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp từ kết quả điều tra 20 đối tượng:
- Điểm mạnh (S): Vị trí trung tâm thành phố, sát cụm trường Đại học Thái Nguyên, gần siêu thị Lan Chi (300m) và Vincom Plaza (1km); thương hiệu khách sạn 3 sao lâu năm; dịch vụ khép kín (nghỉ dưỡng, ăn uống, hội nghị); nhân sự có học vấn cao.
- Điểm yếu (W): Khuôn viên nhỏ, thiếu cây xanh; kiến trúc chưa nổi bật so với các đối thủ mới; một số trang thiết bị qua hơn 15 năm vận hành đã xuống cấp; khách hàng chủ yếu là khách quen, thị trường khách mới hẹp; giá một số dịch vụ ăn uống bổ sung bị phản ánh là tương đối cao.
- Cơ hội (O): Nhu cầu tổ chức hội thảo và giao lưu học tập tại Thái Nguyên ngày càng tăng; chính sách phát triển du lịch địa phương nhận được sự quan tâm của chính quyền; hệ thống giao thông kết nối vùng được nâng cấp.
- Thách thức (T): Dịch bệnh Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội; tâm lý hạn chế di chuyển của du khách; sự cạnh tranh gay gắt từ các khách sạn mới trên địa bàn như Đông Á, Habana; thời gian lưu trú bình quân của du khách tại Thái Nguyên còn ngắn.
- Dự báo và định hướng giải pháp: Tác giả đưa ra 2 kịch bản dự báo các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2021 – 2025. Dự báo lượng khách: năm 2021 đạt 7.000 khách; năm 2023 đạt 11.000 khách; năm 2025 đạt 16.000 khách. Dự báo doanh thu: bảng tổng hợp dự báo đưa ra mức 5 tỷ đồng (2021), 7 tỷ đồng (2023), 10 tỷ đồng (2025); trong khi phần phân tích kịch bản thận trọng nêu các mức lần lượt là 4 tỷ đồng (2021), 6 tỷ đồng (2023) và 9 tỷ đồng (2025). Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm: tối ưu hóa công tác đào tạo nhân sự, tăng cường chính sách tiền lương giữ chân lao động chuyên môn cao, liên kết phân phối phòng, áp dụng chính sách giá linh hoạt và đầu tư thay mới cơ sở vật chất xuống cấp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính, đánh giá tổng thể những thành tựu của khách sạn trong việc duy trì hoạt động phục vụ các đoàn công tác và chuyên gia công ty Núi Pháo trong năm dịch bệnh 2020. Kiến nghị cấp quản lý đẩy mạnh xúc tiến thương hiệu và hiện đại hóa trang thiết bị phòng nghỉ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh tài chính, kinh doanh của Khách sạn Dạ Hương qua hệ thống số liệu thực tế được ghi nhận trong bảng tổng hợp sau:
| Năm |
Doanh thu lưu trú (nghìn VNĐ) |
Doanh thu nhà hàng (nghìn VNĐ) |
Doanh thu hội trường (nghìn VNĐ) |
Tổng doanh thu 3 dịch vụ (nghìn VNĐ) |
| 2018 |
2.176.697 |
991.745 |
455.824 |
3.624.266 |
| 2019 |
3.172.518 |
1.692.664 |
486.248 |
5.351.430 |
| 2020 |
2.174.520 |
1.018.400 |
234.485 |
3.427.405 |
| Tổng cộng |
7.523.735 |
3.702.809 |
1.176.557 |
12.403.101 |
Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng Covid-19 đối với một doanh nghiệp khách sạn cụ thể tại địa phương: năm 2020, doanh thu lưu trú giảm 38,08%, doanh thu nhà hàng giảm 39,8% và doanh thu dịch vụ hội trường giảm 51,7% so với năm 2019. Nghiên cứu cũng ghi nhận nỗ lực duy trì hợp đồng cung cấp dịch vụ ăn uống, lưu trú cho chuyên gia của công ty Núi Pháo trong giai đoạn giãn cách, giúp khách sạn giữ mức sụt giảm doanh thu lưu trú năm 2020 không thấp hơn mức thực hiện của năm 2018.
Về mặt giải pháp, tác giả hệ thống hóa các kiến nghị quản trị:
- Đổi mới công tác phân phối: Kết hợp bán gói dịch vụ phòng nghỉ cùng hội nghị tầng 10 và tiệc ăn tầng 9; xây dựng các chương trình ưu đãi giá theo từng thời điểm thị trường.
- Nâng cấp cơ sở vật chất: Tập trung thay mới trang thiết bị phòng nghỉ đã vận hành từ năm 2004 và khắc phục hạn chế khuôn viên nhỏ bằng cách tối ưu cảnh quan nội thất.
- Quản trị nhân sự: Điều chỉnh quy chế phân phối thu nhập và tiền lương nhằm ổn định đội ngũ có trình độ học vấn cao (trên 60% có trình độ đại học và cao đẳng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả đề cập:
- Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế: Toàn bộ quá trình điều tra chỉ phỏng vấn được 20 đối tượng (10 cán bộ, nhân viên nội bộ và 10 khách du lịch), do đó tính đại diện thống kê đối với phân khúc khách hàng chưa cao.
- Dữ liệu tài chính chưa bóc tách chuyên sâu: Các số liệu kinh doanh mới phản ánh doanh thu thuần của từng bộ phận chức năng, chưa phân tích cơ cấu chi phí vận hành, chi phí biến đổi hay tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tài sản.
- Nhận định phân tích mang tính chủ quan: Tác giả tự nhìn nhận một số đánh giá và kiến nghị trong bài còn chịu ảnh hưởng bởi nhận thức chủ quan của sinh viên thực tập trong thời gian ngắn tại cơ sở.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học đối với tệp khách hàng doanh nghiệp và các đối tác lữ hành liên kết.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả tài chính sau giai đoạn phục hồi dịch bệnh (2021 – 2025) để kiểm chứng mức độ chính xác của các chỉ tiêu dự báo doanh thu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Du lịch sinh thái, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn khi thực hiện đồ án hoặc nghiên cứu thực tập tốt nghiệp.
Cụ thể, tài liệu mang lại giá trị tham khảo rõ nét ở các khía cạnh:
- Phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp thu thập dữ liệu doanh thu đa dịch vụ (buồng phòng, nhà hàng, cho thuê hội trường) tại một doanh nghiệp khách sạn quy mô vừa (52 phòng).
- Cấu trúc xây dựng ma trận SWOT thực tế: Cung cấp mô hình phân tích điểm mạnh, điểm yếu dựa trên cơ cấu nhân lực, vị trí địa lý, độ hao mòn cơ sở vật chất và biến động khách quan của dịch bệnh tại địa phương.
- Dữ liệu đối sánh thực nghiệm: Cung cấp chuỗi số liệu hoạt động thực tế của một cơ sở lưu trú 3 sao tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn biến động 2018 – 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Dạ Hương có quy mô buồng phòng và bảng giá niêm yết cụ thể như thế nào?
Khách sạn Dạ Hương II có quy mô 52 phòng nghỉ tiêu chuẩn 3 sao, bao gồm 5 hạng phòng: 01 phòng Suite (giá 900.000 VNĐ), 05 phòng VIP (giá 650.000 VNĐ), 14 phòng Triple (giá 600.000 VNĐ), 18 phòng Twin (giá 500.000 VNĐ) và 14 phòng Đơn (giá 550.000 VNĐ). Mức giá phòng đã bao gồm ăn sáng buffet miễn phí, internet wifi, trà, cà phê và nước khoáng.
2. Doanh thu của 3 mảng dịch vụ chính tại Khách sạn Dạ Hương sụt giảm bao nhiêu trong năm 2020 dưới tác động của dịch Covid-19?
So với năm 2019, năm 2020 doanh thu lưu trú giảm từ 3.172.518 nghìn VNĐ xuống 2.174.520 nghìn VNĐ (giảm 38,08%); doanh thu dịch vụ nhà hàng giảm từ 1.692.664 nghìn VNĐ xuống 1.018.400 nghìn VNĐ (giảm 39,8%); doanh thu cho thuê phòng hội trường giảm từ 486.248 nghìn VNĐ xuống 234.485 nghìn VNĐ (giảm 51,7%).
3. Cơ cấu học vấn của đội ngũ nhân viên Khách sạn Dạ Hương giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì?
Tổng số nhân viên giảm dần từ 36 người (năm 2018) xuống 34 người (năm 2019) và 31 người (năm 2020). Trong đó, nhân sự có trình độ đại học luôn chiếm tỷ lệ cao nhất và có xu hướng tăng tỷ trọng (từ 44,4% năm 2018 lên 48,4% năm 2020), cao đẳng dao động từ 17,6% đến 20,6%, trung cấp từ 22,2% đến 25,8%, còn lao động phổ thông giảm từ 14,0% xuống 8,2%.
4. Mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được tác giả phân bổ ra sao?
Mẫu khảo sát gồm tổng cộng 20 phiếu phỏng vấn trực tiếp, phân bổ cho: 01 cán bộ quản lý (Phó Giám đốc), 01 Giám đốc kinh doanh, 02 nhân viên kế toán, 02 nhân viên lễ tân, 02 nhân viên buồng phòng, 02 nhân viên nhà hàng và 10 khách du lịch lưu trú tại khách sạn.
5. Đề tài đưa ra các chỉ tiêu dự báo về lượng khách và doanh thu giai đoạn 2021 – 2025 như thế nào?
Về lượt khách, tác giả dự báo năm 2021 đạt 7.000 khách, năm 2023 đạt 11.000 khách và năm 2025 đạt 16.000 khách. Về doanh thu, bảng dự báo số 4.9 nêu các chỉ tiêu lần lượt là 5 tỷ đồng (2021), 7 tỷ đồng (2023) và 10 tỷ đồng (2025), trong khi kịch bản phân tích thận trọng ở nội dung diễn giải đưa ra các mức tương ứng là 4 tỷ đồng, 6 tỷ đồng và 9 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Lâm đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng kinh doanh của Khách sạn Dạ Hương tỉnh Thái Nguyên trong chu kỳ 3 năm (2018 – 2020), phản ánh chi tiết kết quả của các mảng dịch vụ lưu trú, nhà hàng và hội trường. Công trình vận dụng hiệu quả các số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để làm sáng tỏ các điểm mạnh về vị trí, uy tín thương hiệu cũng như các rào cản về cơ sở vật chất xuống cấp và biến động dịch bệnh. Các chỉ tiêu dự báo và hệ thống giải pháp đề xuất được xây dựng có căn cứ thực tế, đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu quản trị cơ sở lưu trú du lịch quy mô vừa tại các địa phương.