CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình - Tên dự án: Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre.
- Địa chỉ: 179 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. - Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Quản Lý Khách Sạn Odyssea. Mục đích xây dựng công trình - Hiện nay lượng khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng và nhu cầu của khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh cũng chủ yếu chọn nghỉ dưỡng tại các khách sạn cao cấp đã kéo theo sự nhộn nhịp của thị trường khách sạn cao cấp tại địa bàn này. - Cùng với lượng khách quốc tế và trong nước đến TP Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng đã kéo theo nhu cầu sử dụng khách sạn, nhất là phân khúc cao cấp tăng cao.
Điều này đã giúp thị trường khách sạn cao cấp của TP Hồ Chí Minh thu hút nhiều nhà đầu tư trong thời gian gần đây. - Nắm bắt được nhu cầu sử dụng cơ sở lưu trú cao cấp tại TP Hồ Chí Minh đang ngày càng gia tăng, nhiều nhà đầu tư cũng vừa công bố chiến lược đầu tư khách sạn hạng sang tại địa bàn. Đơn cử như Công Ty Cổ Phần Quản Lý Khách Sạn Odyssea đã công bố kế hoạch phát triển Khách sạn 4 sao Liberty Central Saigon Centre ngay tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô xây dựng cuả công trình 1.
Phân cấp công trình Công trình thuộc phân dạng Công trình cấp II, phân loại theo TT 06/2021/TT-BXD: - Công trình có 18 tầng nổi, 1 tầng hầm. Thuộc khoảng công trình từ 8 – 24 Tầng - Tổng chiều cao công trình: 61. Trích Bảng phụ lục II hướng dẫn phân cấp công trình theo TT 06/2021/BXD 1. Công năng sử dụng công trình Bảng 1.
Công năng sử dụng công trình STT HẠNG MỤC CÔNG NĂNG SỬ DỤNG 1 TẦNG HẦM Bãi đổ xe, kho chứa và các phòng kỹ thuật, phòng tiện ích. 2 TẦNG TRỆT: Các phòng kỹ thuật, phòng tiện ích, kho, sảnh chính và quán cà phê. 3 TẦNG LỬNG Phòng họp, nhà kho và phòng tiện ích 4 LẦU 1 Nhà bếp, nhà hàng, phòng Vip, nhà kho chứa gas và phòng tiện ích 5 LẦU 2 Văn phòng, phòng tiện ích và các phòng ở khách sạn 6 LẦU 3 – 14 Các phòng ở khách sạn và phòng tiện ích, sân vườn ban công 7 LẦU 15 Phòng massage, kho, phòng nhân viên và phòng tắm, tiện ích 8 SÂN THƯỢNG Hồ bơi trên sân thượng, phòng kỹ thuật Bảng 1. Bảng thống kê cao độ các tầng STT TÊN TẦNG CHIỀU CAO TẦNG (m) CAO ĐỘ (m) 1 TẦNG HẦM 3.600 19 SÂN THƯỢNG 2.
Hệ thống giao thông công trình - Giao thông phương ngang là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng phòng khách sạn. - Giao thông phương đứng là liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 3 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ (1 cầu thang kết cấu bê tông cốt thép và 1 cầu thang thoát 2 hiểm nhanh bằng kết cấu thép) nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. - Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu cho việc thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến thang máy nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố.
Các giải pháp kỹ thuật trong công trình - Hệ thống điện: Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. - Hệ thống nước: + Nguồn nước cấp được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả Thành Phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước.
+ Việc thoát nước mưa trên mái, nước được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. + Về việc thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không dò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.
- Hệ thống thông gió, chiếu sáng bao gồm: + Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. + Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. + Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. + Bốn mặt của công trình đều có cửa sổ thông gió chiếu sáng cho các phòng.
Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. - An toàn về việc chống cháy, nổ và sét: + Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. + Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere và cột thu lôi được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.
Vị trí và đặc điểm xây dựng công trình. - Tọa lạc tại số 179 Đường Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nằm ngay ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp. Khách sạn chỉ cách Chợ Bến Thành và trung tâm thương mại Takashimaya Việt Nam vài bước chân.
Du khách có thể đến nhiều điểm đến nổi tiếng của thành phố chỉ nằm 3 trong bán kính 700 m từ chỗ nghỉ bao gồm Dinh Độc Lập, Bảo tàng thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Mỹ thuật và Nhà thờ Đức Bà. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất cách đó 7 km. Vị trí công trình xác định trên Google Maps 1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 1.
Địa hình - Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn, giữa khu vực chuyển tiếp từ cự Nam Trung Bộ sang đồng bằng sông Cửu Long. Về mặt địa hình, thành phố có 2 đặc điểm chủ yếu sau: + Đây là địa hình đồng bằng thấp (nơi caonhất không vượt quá 40 m, nhiều chỗ còn thấp trũng), bề mặt tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. + Địa hình có xu hướng thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, nhưng độ dốc nhỏ. - Do nằm vị trí chuyển tiếp giữa vùng đồi và đồng bằng nên địa hình của thành phố có nhiều kiểu với nguồn gốc hình thành khác nhau.
+ Trước hết là địa hình đồi bốc mòn, được phân bố nhiều nhất ở khu vực Long Bình quận Thủ Đức. Đặc trưng cho dạng địa hình này là các đồi hình bát úp,đỉnh tròn, sườn thoải với độ cao từ 20 25m, bề mặt bị phong hóa mạnh, tạo nên lớp vỏ phong hóa tương đối dày và dễ bị bóc mòn, rửa trôi. + Tiếp theo là địa hình đồng bằng thềm với 3 bậc khác nhau. Thềm bậc 1 phân bố ở Bình Chánh, Đông Hóc Môn, Nam Củ Chi, Thủ Đức và toàn bộ huyện Nhà Bè với độ cao trung bình 1 m được cấu tạo bởi trầm tích hỗn hợp sông và biển.
Thềm bậc 2 phân bố củ yếu ở phái tây nội thành và chạy dọc theo thung lũng sông thuộc huyện Củ Chi, độ cao trung bình tăng dần từ nội thành (3 – 4 3,5m) ra đến Củ Chi (6 – 8m). Vật liệu chính tạo nên dạng địa hình này là trầm tích sét bột có nguồn gốc hỗn hợp sông – biển. Thềm bậc 3 có độ cao khác nhau tùy từng khu vực, từ 5 – 10m ở Hóc Môn cho đến 10 – 25m ở Củ Chi, một phần thủ đức và được tạo nên bởi trầm tích cuộn sỏi, cát sét, cát bột. + Ngoài ra, ở Thành phố Hồ Chí Minh còn có dạng địa hình đồng bằng đầm lầy kéo dài từ Thái Mỹ đến nông trường Lê Minh Xuân; địa hình bãi bồi đầm lầy sú vẹt phần lớn tập trung ở huyện cần giờ với độ cao 0,5 – 1,0m và địa hình giồng cát ven biển.
- Tuy một số nơi có địa hình đất cao, nhưng nhìn chung địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần tương đối lớn lãnh thổ là vùng trũng, nhưng do tác động của chế độ bán nhật triều nên khả năng thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình dân dụng và phát triển các ngành kinh tế. Khí hậu - Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo. Lượng bức xạ tương đối lớn, đạt trung bình khoảng 140 (kcal/ cm 2/năm).
Số giờ nắng trung bình trong ngày là gần 6 giờ. Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 160 đến 270 giờ. Nền nhiệt khá cao và ổn định với nhiệt độ bình quân hàng năm là 27,50C. Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm thấp, từ 2 đến 3 0C.
Nhiệt độ trung bình năm là 27,55°C (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ khoảng 29,3°C - 35°C). Độ ẩm không khí trung bình 79,5%. - Khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 6, còn mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, không có mùa đông. Thời tiết tốt nhất ở thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau là những tháng trời đẹp Lượng mưa trung bình đạt trên dưới 2.000 (mm/năm) và phân bố không đều theo thời gian.
Khoảng 90% lượng mưa trong năm tập trung vào mùa mưa. Đặc biệt, những cơn mưa thường xảy ra vào buổi xế chiều, mưa to nhưng mau tạnh, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày. Theo không gian, lượng mưa có xu hướng tăng dần từ Tây Nam lên Đông Bắc.