Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre" được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch và dịch vụ lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận sự gia tăng về lượng khách quốc tế và nội địa. Nhu cầu lưu trú phân khúc cao cấp thúc đẩy các chủ đầu tư mở rộng quy mô phòng ốc, tiêu biểu như Công ty Cổ phần Quản lý Khách sạn Odyssea với dự án phát triển khách sạn 4 sao tại khu vực trung tâm Quận 1. Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng này tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật, phân tích kết cấu và nền móng cho một công trình cao tầng phục vụ lưu trú trên nền địa chất đô thị.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thực hiện của đồ án bao gồm:

  1. Kiến trúc: Hiệu chỉnh và thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc theo quy mô và công năng mới.
  2. Kết cấu sàn: Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm.
  3. Kết cấu cầu thang: Mô hình, phân tích nội lực, kiểm tra độ võng và tính toán cốt thép cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình.
  4. Hệ kết cấu chịu lực không gian: Thiết lập mô hình 3D, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho hệ khung bao gồm dầm, cột, vách và lõi thang máy trên 2 trục khung vuông góc do giảng viên hướng dẫn chỉ định.
  5. Nền móng: Tính toán sức chịu tải của cọc, kiểm tra ổn định lún, xuyên thủng và bố trí cốt thép đài móng cọc khoan nhồi cho 2 trục khung đã phân tích.
  6. Hồ sơ sản phẩm: Hoàn thành 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và hệ thống bản vẽ kỹ thuật khổ A1.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Khách sạn Liberty Central Saigon Centre. Công trình thuộc cấp II (theo Thông tư 06/2021/TT-BXD), quy mô gồm 1 tầng hầm và 19 tầng nổi với tổng chiều cao đỉnh 61,6 m. Phạm vi không gian đặt tại số 179 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; thời gian thực hiện đồ án từ ngày 01/03/2022 đến ngày 15/07/2022 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án xây dựng các mô hình phân tích và kiểm tra dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý và phân cấp: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng.
  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió); TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất); QCXDVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng).
  • Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép); QCVN 06:2010/BXD và QCVN 06:2020/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình); kết hợp tham khảo Eurocode 2:2004 để quy đổi vật liệu trong mô hình phần mềm.
  • Địa kỹ thuật và nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu); TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 9153:2012 và TCVN 4200:2012 (Thí nghiệm, chỉnh lý số liệu đất xây dựng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết giải tích và phương pháp số (phân tử hữu hạn):

  • Phân tích ứng xử tổng thể của tòa nhà thông qua mô hình 3D phần tử hữu hạn trên phần mềm ETABS, áp dụng giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang và chân cột, vách được ngàm cứng tại đỉnh đài móng.
  • Kiểm tra kết cấu theo hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn I (về khả năng chịu lực, cường độ, độ ổn định tổng thể, chống lật, trượt) và Trạng thái giới hạn II (về điều kiện sử dụng bình thường, kiểm soát độ võng và bề rộng khe nứt).
  • Nguồn dữ liệu đầu vào gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc hiệu chỉnh, tài liệu khảo sát địa chất công trình tại vị trí 179 Lê Thánh Tôn, cùng định mức trọng lượng riêng vật liệu theo Công văn số 1784/BXD-VP của Bộ Xây dựng.

Hệ thống phần mềm hỗ trợ tính toán và thể hiện bản vẽ:

  • Phần mềm phân tích kết cấu: CSI ETABS 2017, CSI SAFE, CSI SAP2000, Prokon.
  • Phần mềm biên tập đồ họa kỹ thuật: AutoCAD, Revit, Tekla Structures, Microsoft Office.

Thiết kế và triển khai kết cấu công trình

Giải pháp kiến trúc và quy mô mặt bằng

Công trình có kích thước mặt bằng 35 m x 30 m, lưới cột nhịp lớn từ 9 m đến 10 m, biên ngoài sàn được bo cong bán kính 2,3 m. Chiều cao tầng hầm là 3,6 m; chiều cao các tầng điển hình là 3,4 m; sau khi trừ chiều cao dầm chính 0,7 m và trần thạch cao, chiều cao thông thủy đạt 2,7 m. Giao thông trục đứng gồm 3 buồng thang máy tập trung tại lõi giữa (khoảng cách di chuyển lớn nhất từ các phòng đến thang máy dưới 30 m) và 2 buồng thang bộ (1 thang bê tông cốt thép, 1 thang thoát hiểm bằng kết cấu thép).

Hạng mục tầng Chiều cao (m) Công năng chính
Tầng Hầm 3,60 Bãi đỗ xe, kho chứa, phòng kỹ thuật, phòng tiện ích
Tầng Trệt 4,00 Sảnh đón chính, quán cà phê, phòng kỹ thuật, kho
Tầng Lửng 3,40 Phòng họp, kho chứa, phòng tiện ích
Lầu 1 3,40 Nhà hàng, nhà bếp, phòng VIP, kho chứa gas, tiện ích
Lầu 2 3,40 Văn phòng quản lý, phòng tiện ích, phòng ngủ khách sạn
Lầu 3 – 14 3,40 Khối phòng ngủ khách sạn điển hình, ban công sân vườn
Lầu 15 3,40 Khu dịch vụ massage, phòng nhân viên, phòng tắm
Sân Thượng 3,40 Hồ bơi sân thượng, khu kỹ thuật và hệ thống mái

Giải pháp kết cấu phần thân và nền móng

  1. Kết cấu chịu lực thẳng đứng: Hệ hỗn hợp Khung – Vách – Lõi bê tông cốt thép toàn khối. Tại Tầng Lửng (cao độ +4.000 m), trục D thay đổi sơ đồ chịu lực từ hệ cột sang hệ vách phẳng nhằm tối ưu hóa mặt bằng kiến trúc bên trên; hệ dầm chuyển kích thước tiết diện sơ bộ 1500 x 1500 mm được bố trí để đỡ hệ vách tầng trên.
  2. Kết cấu sàn tầng: Sử dụng hệ sàn sườn bê tông cốt thép (sàn dầm) kết hợp bố trí các dầm phụ để chia nhỏ ô bản. Chiều dày sàn tầng điển hình là 150 mm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn cách âm và chống rung; ô sàn khu vệ sinh dày 100 mm (hạ cote sàn 50 mm).
  3. Kết cấu móng: Lựa chọn phương án móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi đường kính D1000 mm ngàm vào tầng chịu lực tốt. Giải pháp này giúp triệt tiêu xung chấn và hạn chế ảnh hưởng lún nứt đối với các công trình lân cận mật độ cao tại trung tâm Quận 1.

Quy cách vật liệu và chiều dày lớp bảo vệ

  • Bê tông: Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$) cho toàn bộ móng, cọc, dầm, sàn, cột, vách và lõi thang máy; bê tông lót móng dùng cấp độ bền B7.5 ($R_b = 4,48\text{ MPa}$, $E_b = 16 \times 10^3\text{ MPa}$).
  • Cốt thép: Thép dọc chịu lực chính dùng thép thanh vằn CB500-V và CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$); cốt thép đai và thép cấu tạo dùng nhóm CB240-T ($R_{sw} = 170\text{ MPa}$).
  • Quy định lớp bê tông bảo vệ: Móng tiếp xúc đất có bê tông lót: 40 mm (móng không lót: 50 mm); dầm và cột: 30 mm; vách và lõi: 25 mm; bản sàn và bản cầu thang: 20 mm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Chương này mô tả thông tin chung về dự án Khách sạn Liberty Central Saigon Centre tại số 179 Lê Thánh Tôn, Quận 1. Tác giả phân tích chi tiết dây chuyền công năng 20 tầng, mạng lưới giao thông ngang - đứng và giải pháp kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện kép từ lưới thành phố và máy phát dự phòng, mạng lưới cấp thoát nước riêng biệt, thông gió - điều hòa không khí, hệ thống chống sét chủ động Dynasphere trên mái). Các đặc điểm tự nhiên khu vực Thành phố Hồ Chí Minh được tổng hợp làm cơ sở tính toán: địa hình đồng bằng thềm thấp chịu ảnh hưởng bán nhật triều, bức xạ mặt trời $140\text{ kcal/cm}^2\text{/năm}$, nhiệt độ trung bình năm $27,55^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình $79,5%$, lượng mưa trên $2.000\text{ mm/năm}$ và thuộc vùng áp lực gió tương đối thấp, ít chịu bão trực tiếp.

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Nội dung chương trình bày cơ sở pháp lý, nguyên lý phân tích phần tử hữu hạn và các giả thuyết tính toán kết cấu nhà nhiều tầng. Tác giả phân tích so sánh các giải pháp kết cấu chịu lực thẳng đứng (khung thuần túy, khung - vách, ống lõi) và giải pháp sàn (sàn sườn, sàn phẳng, sàn dự ứng lực), từ đó lựa chọn hệ kết cấu Khung – Vách – Lõi kết hợp sàn dầm toàn khối cho công trình. Chương 2 thiết lập kích thước tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện: sàn điển hình dày 150 mm; vách hầm dày 200 mm; lõi thang máy dày 250 - 300 mm; hệ cột kích thước từ $200 \times 200\text{ mm}$ đến $700 \times 1000\text{ mm}$; dầm chính $400 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 600\text{ mm}$, $200 \times 500\text{ mm}$ và dầm chuyển $1500 \times 1500\text{ mm}$.

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

Chương 3 trình bày quy trình thiết kế cầu thang 2 vế tầng điển hình (Lầu 3 đến Lầu 14) với chiều cao tầng 3,4 m (22 bậc, chiều cao mỗi bậc 154,5 mm). Bản thang BTCT làm việc theo sơ đồ bản 1 phương, liên kết khớp vào dầm chiếu nghỉ và ngàm cứng vào vách thang máy. Tải trọng tác dụng gồm tĩnh tải hoàn thiện bản nghiêng ($2,81\text{ kN/m}$), chiếu nghỉ ($0,94\text{ kN/m}$) và hoạt tải tiêu chuẩn ($3,0\text{ kN/m}^2$). Kết quả phân tích ETABS cho thấy độ võng lớn nhất của bản thang đạt 7,24 mm (thỏa giới hạn $L/200 = 23,5\text{ mm}$). Bản thang được bố trí thép chịu moment $\Phi 10a150$ ($\mu = 0,38%$), thép cấu tạo bậc $\Phi 8a200$. Dầm chiếu nghỉ tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$ chịu uốn 2 phương được bố trí thép dọc gối $2\Phi 16$ và cốt đai $\Phi 8a150$ tại vùng đầu dầm.

CHƯƠNG 4. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH

Chương này xác lập các thành phần tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang tác dụng lên toàn bộ công trình:

  • Tĩnh tải hoàn thiện sàn (SDL): Sàn hầm $0,468\text{ kN/m}^2$; sàn trệt $1,14\text{ kN/m}^2$; sàn điển hình $1,28\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh $1,53\text{ kN/m}^2$; sàn sân thượng $1,745\text{ kN/m}^2$.
  • Tĩnh tải tường xây: Tường bao che dày 200 mm và tường ngăn phòng dày 100 mm phân bố trên dầm và sàn.
  • Hoạt tải sử dụng (LL): Phòng ngủ $1,5\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải 1,2); sảnh đón $4,0\text{ kN/m}^2$; quán cà phê $2,0\text{ kN/m}^2$; kho hành lý $5,0\text{ kN/m}^2$; khu kỹ thuật $7,5\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng ngang: Tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 (xét các dạng dao động Mode 1 phương Y, Mode 2 phương X); tính toán phổ phản ứng đàn hồi và lực cắt đáy do tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 với hệ số ứng xử $q_0$. Khai báo tổ hợp tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn vào ETABS.

CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Tác giả sử dụng phần mềm CSI SAFE để phân tích bản sàn dầm tầng điển hình chịu các trường hợp tải trọng tĩnh tải, hoạt tải toàn phần, hoạt tải dài hạn và tải trọng tường. Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai gồm: độ võng ngắn hạn (COMBO-ST), độ võng dài hạn có xét nứt (COMBO-LT) và độ võng toàn phần (COMBO-CV) đối chiếu bảng M.1 TCVN 5574:2018; tính toán bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn tại giữa nhịp theo Bảng 17 TCVN 5574:2018. Sau đó, nội lực được trích xuất theo các dải Strip (Layer A phương X và Layer B phương Y) để tính toán diện tích cốt thép lớp trên (Column Strip) và lớp dưới (Middle Strip).

CHƯƠNG 6. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

Chương 6 tổng hợp các bước kiểm tra an toàn động lực học và độ cứng không gian của tòa nhà 20 tầng từ kết quả mô hình 3D ETABS:

  1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình theo hai phương X và Y dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
  2. Kiểm tra gia tốc đỉnh nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi cho người sử dụng.
  3. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng (drift) giữa các tầng kế cận.
  4. Kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai P-Delta.
  5. Kiểm tra ổn định chống lật và chống trượt của toàn khối công trình.

CHƯƠNG 7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

Nội dung chương triển khai thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực chính trên các trục chỉ định:

  • Thiết kế dầm tầng điển hình: Trích xuất tổ hợp bao moment và lực cắt của dầm nhãn B183 ($400 \times 700\text{ mm}$); tính toán cốt thép dọc chịu uốn, neo nối cốt thép thép nhóm CB500-V, tính toán bố trí cốt đai chịu cắt và cốt thép treo gia cường dạng đai/vai bò tại các vị trí dầm phụ gác lên dầm chính.
  • Thiết kế vách cứng BTCT: Phân tích nội lực vách phẳng trục D và vách tổ hợp thang máy (tiết diện chữ L, chữ T); áp dụng phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để tính toán diện tích cốt thép chịu nén uốn và kiểm tra khả năng chịu cắt $V_2$.
  • Thiết kế cột BTCT: Tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên cho các cột điển hình (C5, C8, C13, C14), kiểm tra điều kiện giảm tiết diện cột theo chiều cao tầng theo hướng dẫn TCXD 198:1997 và bố trí cốt đai kháng chấn.

CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

Chương 8 tổng hợp chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm SPT của các lớp địa chất tại hiện trường để tính toán sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi D1000 mm theo 4 phương pháp: theo vật liệu cọc, theo chỉ tiêu cơ lý, theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($c, \varphi$) và theo số búa SPT. Sau khi định vị mặt bằng cọc, tác giả tiến hành thiết kế chi tiết:

  • Đài móng cột M5 (trục 4-B) và đài móng cột M4: Kiểm tra phản lực đầu cọc ($F_z$), kiểm tra ứng suất ổn định và tính lún nền đất dưới đáy khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng đài móng và tính toán cốt thép đài theo dải Strip.
  • Móng lõi thang máy: Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới chân lõi, kiểm tra xuyên thủng đáy hố pit thang máy, tính lún khối móng quy ước và tính toán cốt thép đài móng theo hai phương X, Y.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán kết cấu chính

Đồ án đã lượng hóa và kiểm chứng an toàn chịu lực cho các bộ phận công trình:

Hạng mục cấu kiện Thông số thiết kế & Tiết diện Tải trọng / Nội lực tính toán Kết quả kiểm tra & Bố trí cốt thép
Bản thang bộ (Lầu 3-14) $h_{bt} = 180\text{ mm}$, 2 vế dạng bản Tĩnh tải $2,81\text{ kN/m}$, Hoạt tải $3,0\text{ kN/m}^2$ Độ võng $7,24\text{ mm} < [f] = 23,5\text{ mm}$; thép chính $\Phi 10a150$
Dầm chiếu nghỉ thang $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$ $V_D = 16,53\text{ kN/m}$, $H_D = 26,94\text{ kN/m}$, $Q_{max} = 41,5\text{ kN}$ Thép dọc gối $2\Phi 16$ ($A_{sc} = 402\text{ mm}^2$); đai $\Phi 8a150$ (đoạn $L/4$) và $\Phi 8a250$ (giữa nhịp)
Sàn tầng điển hình $h_s = 150\text{ mm}$ (vệ sinh 100 mm) $SDL = 1,28\text{ kN/m}^2$, $LL = 1,5\text{ kN/m}^2$ Thỏa mãn TTGH I và TTGH II (kiểm tra võng nứt theo SAFE và TCVN 5574:2018)
Dầm chính khung $b \times h = 400 \times 700\text{ mm}$ (Dầm B183) Trích xuất từ tổ hợp bao ETABS Bố trí thép dọc CB500-V, bổ sung cốt treo gia cường tại nút giao dầm phụ
Cọc khoan nhồi Đường kính $D = 1000\text{ mm}$ Tổng hợp từ sức kháng mũi và ma sát thành cọc (chỉ tiêu cơ lý, SPT) Đảm bảo sức chịu tải thiết kế; thỏa mãn điều kiện lún và xuyên thủng tại các đài M4, M5, đài lõi thang

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Ứng dụng quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng theo hệ tiêu chuẩn Việt Nam mới (TCVN 5574:2018, Thông tư 06/2021/TT-BXD, QCVN 06:2020/BXD), cập nhật phương pháp tính toán tiết diện nghiêng chịu lực cắt và quy định cấp độ bền bê tông/nhóm thép mới.
  • Xử lý giải pháp thay đổi hệ kết cấu từ cột sang vách tại tầng lửng (trục D) thông qua việc phân tích truyền lực và thiết lập hệ dầm chuyển $1500 \times 1500\text{ mm}$ trên mô hình không gian.
  • Kết hợp đồng bộ các công cụ tính toán chuyên dụng (ETABS phân tích tổng thể và khung/vách, SAFE phân tích võng nứt sàn và đài móng, Prokon kiểm tra cấu kiện) giúp tăng độ tin cậy của kết quả thiết kế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về cấu kiện dầm chuyển: Tác giả mới chỉ sơ bộ kích thước tiết diện dầm chuyển $1500 \times 1500\text{ mm}$ tại trục D (Tầng Lửng) và dựng mô hình kết cấu để phân tích nội lực tổng thể, chưa thực hiện tính toán thiết kế chi tiết cốt thép chịu uốn, cắt và ứng suất cục bộ cho cấu kiện dầm chuyển này.
  • Phạm vi tính toán khung và móng: Do giới hạn thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, phần tính toán chi tiết hệ khung không gian và đài móng cọc khoan nhồi chỉ tập trung vào hai trục khung vuông góc và cụm đài móng tương ứng (M4, M5, móng lõi thang) theo chỉ định của giảng viên hướng dẫn.
  • Hướng hoàn thiện tiếp theo: Cần mở rộng tính toán thiết kế chi tiết dầm chuyển bằng mô hình phần tử giàn ảo (Strut-and-Tie Model); thực hiện kiểm tra chi tiết toàn bộ các trục khung còn lại và phân tích tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction) cho hệ móng cọc khoan nhồi.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nền móng nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu bước đầu tiếp cận quy trình mô hình hóa công trình khách sạn/văn phòng có nhịp lớn, biên sàn bo cong và thay đổi hệ kết cấu vách - cột qua tầng lửng.
  • Phần đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình lập bảng tính tải trọng chi tiết theo từng công năng phòng; phương pháp mô hình và kiểm tra võng nứt sàn bằng CSI SAFE theo TCVN 5574:2018; quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000 kết hợp phân tích đài móng lõi thang máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng giải pháp kết cấu chịu lực thẳng đứng và kết cấu sàn loại nào?
Công trình sử dụng giải pháp kết cấu chịu lực thẳng đứng là hệ hỗn hợp Khung – Vách – Lõi bê tông cốt thép toàn khối (có dầm chuyển tại tầng lửng trục D). Giải pháp kết cấu sàn là hệ sàn sườn (sàn dầm) bê tông cốt thép toàn khối dày 150 mm (sàn vệ sinh dày 100 mm), có bố trí dầm phụ để giảm nhịp bản sàn.

2. Tại sao công trình lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi D1000 thay vì cọc ép?
Do công trình có quy mô tải trọng lớn (20 tầng) và tọa lạc tại khu vực trung tâm Quận 1 với mật độ đường sá, công trình lân cận đan xen dày đặc. Việc thi công cọc đóng - ép sẽ gặp khó khăn lớn trong khâu vận chuyển, lắp dựng thiết bị và dễ gây nứt nẻ, lún trồi công trình lân cận. Phương án móng cọc khoan nhồi D1000 mm mang lại ưu thế vượt trội về sức chịu tải và tính an toàn thi công trong đô thị.

3. Bê tông và cốt thép chịu lực chính của công trình thuộc cấp độ bền nào?
Hệ kết cấu chịu lực chính (móng, cọc, cột, dầm, sàn, vách, lõi thang) sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$). Cốt thép dọc chịu lực sử dụng thép thanh có gân nhóm CB500-V và CB400-V; cốt thép đai và thép cấu tạo sử dụng nhóm CB240-T.

4. Dầm chuyển tại Tầng Lửng (trục D) được xử lý như thế nào trong đồ án?
Tại Tầng Lửng (cao độ +4.000 m), trục D thay đổi phương án kết cấu từ cột sang vách để mở rộng không gian. Tác giả đã sơ bộ kích thước tiết diện dầm chuyển đỡ vách là $1500 \times 1500\text{ mm}$ và đưa vào mô hình ETABS để phân tích sự phân bố nội lực tổng thể, tuy nhiên không triển khai tính toán thiết kế chi tiết cốt thép cho cấu kiện dầm chuyển này.

5. Kết quả kiểm tra độ võng của bản thang bộ tầng điển hình đạt giá trị bao nhiêu?
Bản thang bộ 2 vế tầng điển hình (Lầu 3 đến Lầu 14) có độ võng lớn nhất trích xuất từ phần mềm ETABS là 7,24 mm, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2018 ($[f] = L/200 = 4700/200 = 23,5\text{ mm}$), đảm bảo điều kiện làm việc bình thường.


Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp "Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre" của sinh viên Nguyễn Hữu Nghiêm đã hoàn thành khối lượng thiết kế kết cấu cho công trình khách sạn 20 tầng tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã thiết lập hệ thống tính toán từ kiến trúc, tải trọng, kết cấu sàn, cầu thang, khung không gian cho đến hệ móng cọc khoan nhồi D1000 mm dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995 và TCVN 10304:2014. Kết quả phân tích trên các phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE) chứng minh kết cấu công trình đảm bảo khả năng chịu lực ở trạng thái giới hạn thứ nhất và đáp ứng các yêu cầu sử dụng ở trạng thái giới hạn thứ hai.