Đồ Án Tốt Nghiệp: Tính Toán Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre

Khám phá đồ án tốt nghiệp về tính toán và thiết kế khách sạn Liberty Central Saigon Centre, mang đến cái nhìn sâu sắc về kiến trúc và kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Mục đích xây dựng công trình

1.3. Quy mô xây dựng cuả công trình

1.4. Phân cấp công trình

1.5. Công năng sử dụng công trình

1.6. Hệ thống giao thông công trình

1.7. Các giải pháp kỹ thuật trong công trình

1.8. Vị trí và đặc điểm xây dựng công trình

1.9. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Cơ sở tính toán kết cấu

2.2. Quan điểm tính toán kết cấu

2.3. Giả thuyết tính toán

2.4. Nguyên tắc tính toán

2.5. Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ

2.6. Lựa chọn phương án thiết kế kết cấu

2.7. Giải pháp kết cấu phần thân

2.8. Giải pháp kết cấu móng

2.9. Vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình

2.10. Sơ bộ kích thước cấu kiện công trình

3. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

3.1. Giới thiệu và mô tả

3.2. Quy trình thiết kế cầu thang 2 vế tầng điển hình (Lầu 3 – 14)

3.3. Vật liệu sử dụng

3.4. Số liệu tính toán

3.5. Quan điểm tính toán

3.6. Tải trọng tác dụng

3.7. Tổ hợp tải trọng

3.8. Mô hình phân tích cầu thang

3.9. Kiểm tra độ võng cầu thang

3.10. Tính toán cốt thép bản thang

3.11. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang

3.12. Tính toán cốt thép chịu moment

3.13. Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ

3.14. Số liệu đầu vào và mô hình tính toán

3.15. Tính toán cốt thép dầm

4. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH

4.1. Tải trọng tác dụng theo phương đứng

4.2. Do trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

4.3. Tĩnh tải tường xây

4.4. Tải trọng bể nước mái

4.5. Tải trọng lõi thang máy

4.6. Tải trọng tác dụng theo phương ngang

4.7. Tải trọng gió

4.8. Tải trọng động đất

4.9. Tổ hợp tải trọng

4.10. Các trường hợp tải trọng

4.11. Tổ hợp tải trọng

5. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. Tính toán phương án sàn dầm

5.2. Vật liệu sử dụng

5.3. Mô hình phân tích và các kích thước cấu kiện

5.4. Cấu tạo cấu kiện

5.5. Tải trọng tác dụng

5.6. Tổ hợp tải trọng

5.7. Kiểm tra sàn theo TTGH II

5.8. Tính toán cốt thép sàn

6. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

6.1. Kiểm tra điều kiện chuyển vị đỉnh

6.2. Kiểm tra gia tốc đỉnh

6.3. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

6.4. Kiểm tra hiệu ứng bậc hai P-Delta

6.5. Kiểm tra điều kiện chống lật công trình

7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

7.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

7.1.1. Vật liệu sử dụng

7.1.2. Mô hình phân tích và thông số kích thước cấu kiện

7.1.3. Cấu tạo cấu kiện

7.1.4. Điều kiện biên tính toán

7.1.5. Kết quả nội lực

7.1.6. Tính toán chi tiết dầm điển hình

7.1.7. Tính toán gia cường cốt thép treo cho dầm chính

7.1.8. Tính toán neo nối cốt thép dầm

7.1.9. Kết quả tính toán cốt thép dầm tầng điển hình

7.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁCH CỨNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

7.2.1. Vật liệu sử dụng

7.2.2. Kích thước sơ bộ vách

7.2.3. Tổng quan về phương pháp tính toán

7.2.4. Tính toán cốt thép cho vách đơn phẳng

7.2.5. Tính toán cốt thép vách tổ hợp

7.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP

7.3.1. Vật liệu sử dụng

7.3.2. Phương pháp tính toán

7.3.3. Lý thuyết tính toán

7.3.4. Thông số đầu vào

7.3.5. Tính toán thực hành ví dụ cột điển hình

8. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG

8.1. Số liệu địa chất

8.2. Thông số thiết kế móng

8.3. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi D1000

8.4. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc

8.5. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

8.6. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

8.7. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu SPT

8.8. Sức chịu tải thiết kế cọc khoan nhồi D1000

8.9. Mặt bằng định vị cọc và đài móng

8.10. Thiết kế móng cột M5

8.11. Sơ bộ kích thước móng

8.12. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc

8.13. Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước

8.14. Kiểm tra xuyên thủng đài móng

8.15. Tính toán cốt thép đài móng

8.16. Thiết kế móng cột M4

8.17. Sơ bộ kích thước móng

8.18. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc

8.19. Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước

8.20. Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng

8.21. Tính cốt thép đài móng

8.22. Thiết kế móng lõi thang

8.23. Sơ bộ kích thước móng

8.24. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8.25. Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước

8.26. Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng

8.27. Tính cốt thép cho đài móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án tốt nghiệp Khách sạn Liberty Central Saigon Centre

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào tính toán đồ án khách sạn, cụ thể là Khách sạn Liberty Central Saigon Centre. Đề tài tốt nghiệp này bao gồm nhiều khía cạnh, từ thiết kế khách sạn đến quản lý khách sạn. Nghiên cứu này sử dụng Liberty Central Saigon Centre đồ án làm case study khách sạn Liberty Central Saigon Centre, phân tích các yếu tố liên quan đến kinh doanh khách sạn, bao gồm phân tích tài chính khách sạn, marketing khách sạn, và quản lý nhân sự khách sạn. Tính toán chi phí Liberty Central Saigon Centre cũng được xem xét kỹ lưỡng, nhằm tạo ra một bức tranh toàn cảnh về hoạt động của một khách sạn quy mô lớn. Ngoài ra, mô hình kinh doanh khách sạn Liberty Central Saigon Centre cũng được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động.

1.1 Tổng quan về Khách sạn Liberty Central Saigon Centre

Đồ án tập trung vào Khách sạn Liberty Central Saigon Centre, một khách sạn 5 sao nằm tại trung tâm Sài Gòn. Vị trí chiến lược này ảnh hưởng trực tiếp đến thuê khách sạnkinh doanh khách sạn. Việc lập kế hoạch khách sạn ở vị trí này cần cân nhắc đến nhiều yếu tố, bao gồm ngân sách khách sạn, chi phí xây dựng khách sạn, và luật khách sạn. Nghiên cứu xem xét xu hướng khách sạn hiện đại, công nghệ khách sạn, và sự cần thiết của an ninh khách sạndịch vụ khách sạn chất lượng cao. Đặc biệt, thiết kế nội thất khách sạn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Bền vững khách sạn là một yếu tố được xem xét, đảm bảo sự phát triển lâu dài của khách sạn Liberty Central Saigon Centre.

1.2 Phân tích SWOT Khách sạn Liberty Central Saigon Centre

Một phần quan trọng của đồ án là phân tích SWOT khách sạn Liberty Central Saigon Centre. Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khách sạn. Các điểm mạnh có thể bao gồm vị trí đắc địa, thương hiệu uy tín, dịch vụ chất lượng. Điểm yếu có thể là cạnh tranh khốc liệt, chi phí hoạt động cao. Cơ hội có thể là sự phát triển của ngành du lịch, nhu cầu cao về chỗ ở. Thách thức có thể là sự biến động của kinh tế, thay đổi hành vi khách hàng. Kết quả phân tích SWOT sẽ cung cấp cơ sở cho các đề xuất chiến lược phát triển bền vững cho khách sạn Liberty Central Saigon Centre.

II. Tính toán dự án khách sạn và Thiết kế khách sạn

Phần này tập trung vào khía cạnh kỹ thuật của đồ án, cụ thể là tính toán dự án khách sạn. Việc thiết kế khách sạn bao gồm nhiều giai đoạn, từ thiết kế kiến trúc đến thiết kế kết cấu. Đồ án tốt nghiệp quản trị kinh doanh này cần tính toán chi phí chính xác để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Các yếu tố như chi phí xây dựng khách sạn cần được tính toán kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc lựa chọn phần mềm quản lý khách sạn phù hợp cũng rất quan trọng.

2.1 Thiết kế kiến trúc khách sạn

Phần này trình bày chi tiết về thiết kế kiến trúc khách sạn. Thiết kế kiến trúc phải đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và phù hợp với quy hoạch đô thị. Các yếu tố như diện tích, bố trí không gian, vật liệu xây dựng cần được lựa chọn cẩn thận. Thiết kế nội thất khách sạn cũng là một phần quan trọng, tạo nên sự sang trọng và thoải mái cho khách hàng. Đồ án cần thể hiện được sự am hiểu về thiết kế khách sạn hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.2 Thiết kế kết cấu khách sạn

Phần này tập trung vào thiết kế kết cấu khách sạn. Việc thiết kế kết cấu cần đảm bảo tính an toàn, bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Các yếu tố như tải trọng, vật liệu, phương pháp thi công cần được tính toán chính xác. Tính toán kết cấu sử dụng phần mềm chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác cao. Đồ án cần thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về kết cấu khách sạn, đảm bảo an toàn cho công trình.

III. Phân tích tài chính khách sạn và Quản lý khách sạn

Phần này tập trung vào khía cạnh quản lý và tài chính của đồ án. Phân tích tài chính khách sạn là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Báo cáo tài chính khách sạn cần được lập đầy đủ và chính xác. Việc quản lý khách sạn hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận. Quản lý nhân sự khách sạn đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng.

3.1 Phân tích tài chính khách sạn Liberty Central Saigon Centre

Phần này tập trung vào phân tích tài chính khách sạn Liberty Central Saigon Centre. Phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Các chỉ số tài chính quan trọng cần được tính toán và phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động. Đầu tư khách sạn cũng được xem xét để đánh giá tính khả thi của dự án. Ngân sách khách sạn cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả kinh tế.

3.2 Quản lý vận hành khách sạn

Phần này trình bày về quản lý vận hành khách sạn. Quản lý khách sạn bao gồm việc quản lý phòng, quản lý dịch vụ, quản lý nhân sự. Việc sử dụng phần mềm quản lý khách sạn có thể giúp cải thiện hiệu quả quản lý. Quản lý nhân sự khách sạn là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ. Đào tạo nhân viên, xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp là yếu tố then chốt cho thành công của khách sạn.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình - Tên dự án: Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre.

- Địa chỉ: 179 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. - Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Quản Lý Khách Sạn Odyssea. Mục đích xây dựng công trình - Hiện nay lượng khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng và nhu cầu của khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh cũng chủ yếu chọn nghỉ dưỡng tại các khách sạn cao cấp đã kéo theo sự nhộn nhịp của thị trường khách sạn cao cấp tại địa bàn này. - Cùng với lượng khách quốc tế và trong nước đến TP Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng đã kéo theo nhu cầu sử dụng khách sạn, nhất là phân khúc cao cấp tăng cao.

Điều này đã giúp thị trường khách sạn cao cấp của TP Hồ Chí Minh thu hút nhiều nhà đầu tư trong thời gian gần đây. - Nắm bắt được nhu cầu sử dụng cơ sở lưu trú cao cấp tại TP Hồ Chí Minh đang ngày càng gia tăng, nhiều nhà đầu tư cũng vừa công bố chiến lược đầu tư khách sạn hạng sang tại địa bàn. Đơn cử như Công Ty Cổ Phần Quản Lý Khách Sạn Odyssea đã công bố kế hoạch phát triển Khách sạn 4 sao Liberty Central Saigon Centre ngay tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô xây dựng cuả công trình 1.

Phân cấp công trình Công trình thuộc phân dạng Công trình cấp II, phân loại theo TT 06/2021/TT-BXD: - Công trình có 18 tầng nổi, 1 tầng hầm. Thuộc khoảng công trình từ 8 – 24 Tầng - Tổng chiều cao công trình: 61. Trích Bảng phụ lục II hướng dẫn phân cấp công trình theo TT 06/2021/BXD 1. Công năng sử dụng công trình Bảng 1.

Công năng sử dụng công trình STT HẠNG MỤC CÔNG NĂNG SỬ DỤNG 1 TẦNG HẦM Bãi đổ xe, kho chứa và các phòng kỹ thuật, phòng tiện ích. 2 TẦNG TRỆT: Các phòng kỹ thuật, phòng tiện ích, kho, sảnh chính và quán cà phê. 3 TẦNG LỬNG Phòng họp, nhà kho và phòng tiện ích 4 LẦU 1 Nhà bếp, nhà hàng, phòng Vip, nhà kho chứa gas và phòng tiện ích 5 LẦU 2 Văn phòng, phòng tiện ích và các phòng ở khách sạn 6 LẦU 3 – 14 Các phòng ở khách sạn và phòng tiện ích, sân vườn ban công 7 LẦU 15 Phòng massage, kho, phòng nhân viên và phòng tắm, tiện ích 8 SÂN THƯỢNG Hồ bơi trên sân thượng, phòng kỹ thuật Bảng 1. Bảng thống kê cao độ các tầng STT TÊN TẦNG CHIỀU CAO TẦNG (m) CAO ĐỘ (m) 1 TẦNG HẦM 3.600 19 SÂN THƯỢNG 2.

Hệ thống giao thông công trình - Giao thông phương ngang là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng phòng khách sạn. - Giao thông phương đứng là liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 3 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ (1 cầu thang kết cấu bê tông cốt thép và 1 cầu thang thoát 2 hiểm nhanh bằng kết cấu thép) nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. - Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu cho việc thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến thang máy nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố.

Các giải pháp kỹ thuật trong công trình - Hệ thống điện: Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. - Hệ thống nước: + Nguồn nước cấp được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả Thành Phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước.

+ Việc thoát nước mưa trên mái, nước được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. + Về việc thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không dò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.

- Hệ thống thông gió, chiếu sáng bao gồm: + Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. + Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. + Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. + Bốn mặt của công trình đều có cửa sổ thông gió chiếu sáng cho các phòng.

Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. - An toàn về việc chống cháy, nổ và sét: + Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. + Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere và cột thu lôi được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.

Vị trí và đặc điểm xây dựng công trình. - Tọa lạc tại số 179 Đường Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nằm ngay ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp. Khách sạn chỉ cách Chợ Bến Thành và trung tâm thương mại Takashimaya Việt Nam vài bước chân.

Du khách có thể đến nhiều điểm đến nổi tiếng của thành phố chỉ nằm 3 trong bán kính 700 m từ chỗ nghỉ bao gồm Dinh Độc Lập, Bảo tàng thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Mỹ thuật và Nhà thờ Đức Bà. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất cách đó 7 km. Vị trí công trình xác định trên Google Maps 1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 1.

Địa hình - Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn, giữa khu vực chuyển tiếp từ cự Nam Trung Bộ sang đồng bằng sông Cửu Long. Về mặt địa hình, thành phố có 2 đặc điểm chủ yếu sau: + Đây là địa hình đồng bằng thấp (nơi caonhất không vượt quá 40 m, nhiều chỗ còn thấp trũng), bề mặt tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. + Địa hình có xu hướng thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, nhưng độ dốc nhỏ. - Do nằm vị trí chuyển tiếp giữa vùng đồi và đồng bằng nên địa hình của thành phố có nhiều kiểu với nguồn gốc hình thành khác nhau.

+ Trước hết là địa hình đồi bốc mòn, được phân bố nhiều nhất ở khu vực Long Bình quận Thủ Đức. Đặc trưng cho dạng địa hình này là các đồi hình bát úp,đỉnh tròn, sườn thoải với độ cao từ 20 25m, bề mặt bị phong hóa mạnh, tạo nên lớp vỏ phong hóa tương đối dày và dễ bị bóc mòn, rửa trôi. + Tiếp theo là địa hình đồng bằng thềm với 3 bậc khác nhau. Thềm bậc 1 phân bố ở Bình Chánh, Đông Hóc Môn, Nam Củ Chi, Thủ Đức và toàn bộ huyện Nhà Bè với độ cao trung bình 1 m được cấu tạo bởi trầm tích hỗn hợp sông và biển.

Thềm bậc 2 phân bố củ yếu ở phái tây nội thành và chạy dọc theo thung lũng sông thuộc huyện Củ Chi, độ cao trung bình tăng dần từ nội thành (3 – 4 3,5m) ra đến Củ Chi (6 – 8m). Vật liệu chính tạo nên dạng địa hình này là trầm tích sét bột có nguồn gốc hỗn hợp sông – biển. Thềm bậc 3 có độ cao khác nhau tùy từng khu vực, từ 5 – 10m ở Hóc Môn cho đến 10 – 25m ở Củ Chi, một phần thủ đức và được tạo nên bởi trầm tích cuộn sỏi, cát sét, cát bột. + Ngoài ra, ở Thành phố Hồ Chí Minh còn có dạng địa hình đồng bằng đầm lầy kéo dài từ Thái Mỹ đến nông trường Lê Minh Xuân; địa hình bãi bồi đầm lầy sú vẹt phần lớn tập trung ở huyện cần giờ với độ cao 0,5 – 1,0m và địa hình giồng cát ven biển.

- Tuy một số nơi có địa hình đất cao, nhưng nhìn chung địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần tương đối lớn lãnh thổ là vùng trũng, nhưng do tác động của chế độ bán nhật triều nên khả năng thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình dân dụng và phát triển các ngành kinh tế. Khí hậu - Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo. Lượng bức xạ tương đối lớn, đạt trung bình khoảng 140 (kcal/ cm 2/năm).

Số giờ nắng trung bình trong ngày là gần 6 giờ. Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 160 đến 270 giờ. Nền nhiệt khá cao và ổn định với nhiệt độ bình quân hàng năm là 27,50C. Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm thấp, từ 2 đến 3 0C.

Nhiệt độ trung bình năm là 27,55°C (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ khoảng 29,3°C - 35°C). Độ ẩm không khí trung bình 79,5%. - Khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 6, còn mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, không có mùa đông. Thời tiết tốt nhất ở thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau là những tháng trời đẹp Lượng mưa trung bình đạt trên dưới 2.000 (mm/năm) và phân bố không đều theo thời gian.

Khoảng 90% lượng mưa trong năm tập trung vào mùa mưa. Đặc biệt, những cơn mưa thường xảy ra vào buổi xế chiều, mưa to nhưng mau tạnh, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày. Theo không gian, lượng mưa có xu hướng tăng dần từ Tây Nam lên Đông Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tính Toán Đồ Án Tốt Nghiệp Khách Sạn Liberty Central Saigon Centre" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quá trình thiết kế và tính toán các yếu tố kỹ thuật, kinh tế trong việc xây dựng và vận hành khách sạn Liberty Central Saigon Centre. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành quản trị khách sạn, kiến trúc, và xây dựng, giúp họ hiểu rõ hơn về các bước thực hiện đồ án tốt nghiệp, từ lập kế hoạch đến đánh giá hiệu quả. Độc giả cũng sẽ tìm thấy những bài học thực tiễn về quản lý dự án và tối ưu hóa chi phí.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận lễ tân tại khách sạn Sunshine Antique Hotel, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách cải thiện dịch vụ khách sạn. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Queen Ann TP HCM cũng là một nguồn tham khảo tuyệt vời để tìm hiểu về chiến lược kinh doanh trong ngành khách sạn. Cuối cùng, Chuyên đề tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng tại khách sạn De Lopera Hà Nội MGallery sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về quản lý chuỗi cung ứng trong lĩnh vực này.