mở đầu và kết luận, dé tài gồm 3 phan: - Phần 1. Giới thiệu cơ sở thực tập và mô tả quá trình thực tập - Phần 2: Thực trạng quy trình bán hàng tại khách sạn Grand Plaza Hà Nội - Phần 3: Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện chính sách bán hàng tại khách sạn Grand Plaza Hà Nội. Tran Mai Vy 2 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm PHAN 1.
GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 1. Giới thiệu về cơ sở thực tập 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Grand Plaza Hanoi. Khách sạn 5 sao Grand Plaza Hà Nội được khởi công xây dựng vào ngày 5 tháng 2 năm 1998 và chính thức hoạt động vào ngày 27 tháng 9 năm 2010, theo giấy phép của tổng cục du lịch Việt Nam số 4169/GP cấp ngày 25/04/2010. Grand Plaza Hà Nội nằm trong quan thé bao gồm một tòa tháp văn phòng hang A 27 tang, một tòa tháp khách sạn 5 sao 27 tầng, và một khu trung tâm thương mại cao cấp 5 tang, do tập đoàn Charm Vit, Hàn Quốc phát triển với tổng mức đầu tư trên 120 triệu USD.
Tên tiếng Việt: khách sạn Grand plaza Hà Nội Tên quốc tế: Grand Plaza Ha Noi Hotel Địa chỉ: 117 đường Tran Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (04) 3555 1000 Website: http://www.2 Điều kiện kinh doanh của khách sạn * Tai chính Tran Mai Vy 3 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của khách sạn Grand Plaza Hà Nội năm 2011 và năm 2012 (đơn vi: triệu VND) Chỉ tiêu 2011 2012 Tăng giảm 202201 Tuyệtđối | Ty lệ (%) I. Nợ phải trả 2.
No ngăn hạn 173. Nợ dài hạn 2.V6n chủ sở hữu | 63. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - Tổng nguồn von | 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của khách sạn năm 2012 (nguồn: bộ phận kế toán) Tông nguôn vôn của khách sạn có xu hướng giảm dân theo các năm: năm 2011 tổng nguồn vốn đạt 2.559 triệu VND, năm 2012 giảm xuống còn 2. Trần Mai Vy 4 Láp: POHE 51 GVHD: TS.
Đồng Xuân Đảm Xét vệ cơ câu nguôn von: ty trọng nợ phải trả luôn chiêm ưu thê hơn so với vốn chủ sở hữu.559 triệu VND giá trị tong nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm đến 2.562 triệu VND, tương đương 97,5%; sang năm 2012 giá trị này là 95%. Điều này chứng tỏ ban thân Grand Plaza là một đơn vi ít có tính tự chủ về mặt tài chính và phụ thuộc nhiêu vào các khoản nợ phải trả. Trong cơ cau các khoản phải trả thì nợ dài hạn chiêm ty lệ cao và có xu hướng giảm dần theo các năm: năm 2011 nợ dài hạn phải trả của đơn vị là 2.518 triệu VND, tương đương 93,3% tổng giá trị các khoản phải trả; năm 2012 giảm xuống còn 2.025 triệu VND (giảm 11% so với năm 2011), tương đương 94,8% tông giá trị các khoản phải trả.2: Cơ cấu tài sản của khách sạn năm 2011 và 2012 (đơn vi: triệu VND) Chỉ tiêu 2011 2012 Ty êm 1.60 Tuyệt đối | Tỷ lệ (%) I. Tài sản ngắn hạn 404.
Vén bang tién 363. Các khoản dau tư tài chính ngắn han - 94. Hàng tồn kho 3. Các khoản phải thu 25.
Tài sản dai han 2. Cac khoan phai thu dai han - - - - 2. Bat động san dau tu 1. Các khoản đầu tu tài chính dai han - - - - 5.
Tài sản dai hạn khác 96.117) (35) Tong tài sản 2.646) | (10,1) (nguồn: bộ phận kế toán) Tran Mai Vy 5 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm Tài sản ngắn hạn 9 % Biểu đồ 1.2: Cơ cấu tài sản của khách sạn năm 2012 (nguồn: bộ phận kế toán) Trong cơ cấu tổng tài sản thì giá trị tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế, năm 2011 tổng tài sản của khách sạn đạt 2.559 triệu VND thì tài sản dài hạn là 2.058 triệu VND, tương đương 85%. Năm 2012 tài sản dài hạn của khách sạn giảm xuống còn 2.800 triệu VND, nhưng vẫn chiếm đến 91% giá trị tổng tài sản. Đối với cơ cấu từng loại tài sản: - Nhóm tài sản ngắn hạn thì vốn bang tiền chiếm tỷ lệ cao so với các khoản mục còn lại.
Năm 2011 giá tri tài sản ngắn hạn cua đơn vi là 404.501 triệu VND, thì vốn băng tiền chiếm đến 89,7%, tương đương 363.102 triệu VND; năm 2012 vốn bằng tiền giảm xuống còn 91.861 triệu VND (giảm 75% so với năm 2011), chiếm 42,5% tông nhóm tài sản ngắn hạn. Với tỷ lệ này thì khả năng thanh toán nhanh của đơn vị được đảm bảo, đơn vị có điều kiện thuận lợi thực hiện các giao dịch cần đến tiền mặt. Tuy nhiên việc duy trì một lượng tiền mặt lớn cũng là điều không nên làm mà quan trọng là phải đưa nó vào luân chuyền trong quá trình kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho mình. Giá trị các khoản phải thu có xu hướng giảm dần theo các năm, nhưng cũng chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trong giá trị nhóm tài sản ngăn hạn.
Điều này xuất phát từ đặc thù hoạt động kinh doanh của đơn vi, chủ yếu là cung cấp dịch vụ, hơn Tran Mai Vy 6 Lép: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm nữa thời gian bắt đầu hoạt động chưa dài nên các khoản phải thu không đáng kẻ. Năm 2011 giá trị các khoản phải thu là 25.788 triệu VND, năm 2012 giảm xuống còn 16. - Đối với nhóm tài sản dài hạn thì giá trị nhóm tài sản này cũng có xu hướng giảm dan theo các năm.
Năm 2011 tài sản dai hạn của Grand Plaza là 2.058 triệu VND, năm 2012 giảm xuống còn 2. Điều này cho thấy ban lãnh đạo của khách sạn đang không chú trọng nhiều vào đầu tư hệ thong cơ sở vật chat đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vỊ. Trong cơ cấu nhóm tài sản dài han thì giá tri bất động sản đầu tư chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng tăng theo các năm. Năm 2011 giá trị bất động sản đầu tư là 1.052 triệu VND, tương đương 48,7 % tổng giá trị tài sản dài hạn; năm 2012 tăng lên 1.950 triệu VND, tương đương tỷ lệ 51,2%.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật Granplaza Hà Nội là khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao, nằm ở ngã tư Trần Duy Hưng, với hệ thống CƠ SỞ Vật chất hiện đại và quy mô lớn: Khách sạn có 618 phòng khách sang trọng: tất cả các phòng đều được lắp đặt các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, như: giường đơn hoặc giường đôi, tủ quần áo, điều hòa nhiệt độ,mini bar. Phòng họp lớn có sức chứa đến 1.200 khách và 8 phòng chức năng: 4 nhà hang và Lounge 1; Trung tâm thé dục và spa với phòng tập thé dục, bề boi, tắm hơi, Spa & Golf Range Tran Mai Vy 7 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm * Nguôn nhân lực Bang 1.3: Số lượng nhân viên tại khách sạn giai đoạn 2010 — 2012 Nam 2011 Nam 2012 Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) (người) (người) Tổng số nhân viên 281 100 305 100 Cơ câu nhân sự phân theo trình độ Đại học, cao đăng 178 63 184 60 Trung cấp, sơ cấp 103 37 121 40 Cơ câu nhân sự phân theo giới tính Nữ 142 50,5 157 51,4 Nam 139 49,5 148 48,6 Co cấu nhân sự phân theo độ tuổi 18-25 103 36,6 114 37,3 26—35 174 61,9 186 60,9 36 — 60 4 1,5 5 1,8 Co câu nhân sự phân theo bộ phận Bộ phận âm thực 78 27,7 95 31,1 Bộ phan buồng 79 28,1 97 31,8 Các bộ phan 124 44,2 113 37,1 khác (nguồn: bộ phận nhân sự) Trần Mai Vy Lép: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm 310 305 300 295 290 2 —*®— tông nhân 285 vién 280 275 270 265 2011 2012 Biểu đồ 1.3: Tinh hình tăng trướng số lượng nhân viên của khách sạn năm 2011 và 2012 (nguồn: bộ phận nhân sự) Tổng số lượng nhân viên của khách sạn có xu hướng tăng lên theo các năm.
Năm 2011 khách sạn có 281 nhân viên, năm 2012 tăng lên 305 nhân viên (tang 8,5% so với năm 2011). Cơ cau nhân sự theo trình độ thi tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao đăng luôn chiếm tỷ lệ cao. Năm 2011 trong tổng số 281 người thì có đến 178 người có trình độ đại học, cao đăng, tương đương 63% và năm 2012 tỷ lệ này là 60%. Với ty lệ này chứng tỏ tiêu chuẩn tuyên dung của khách sạn yêu cầu tương đối cao.
Hơn nữa với đặc thù là một đơn vi có 100% vốn đầu tư từ nước ngoài nên vấn đề nhân sự có trình độ cao luôn được các nhà quản lý đặt lên hàng đầu dé xứng tầm là một khách sạn có quy mô và tâm vóc quôc tê. Tran Mai Vy 9 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm Cơ cấu nhân sự phân theo giới tính tại khách sạn: tỷ lệ nữ có cao hơn so với nam nhưng mức chênh lệch không cao. Năm 2011 và năm 2012 tỷ lệ nữ lần lượt là 50,5% và 51,4%.
Cơ cau nhân sự theo độ tuổi: bộ phận nhân viên trẻ chiếm tỷ lệ cao, trong cả 2 năm liên tiếp số người trong độ tuôi từ 36 đến 60 không có biến động nhiều, năm 2011 là 4 người, sang năm 2012 tăng lên 5 người; chiếm chưa đến 2% tổng số nhân viên của khách sạn. Còn lại hơn 98% là nhân viên trẻ từ 18 đến 35 tuổi. Cơ cấu nhân sự tính theo bộ phận: số nhân viên trong bộ phận am thực và bộ phận buồng luôn chiếm ưu thế hơn hắn so với các bộ phận khác. Cơ cấu tô chức của khách sạn có 9 phòng, ban và trong năm 2011 số nhân viên tại 7 bộ phận còn lại chỉ chiếm 44,2% và 37,1% tổng số nhân viên.
* Nguồn khách Bảng 1.4: Cơ cấu nguồn khách của khách sạn năm 2011 và năm 2012 Năm 2011 Năm 2012 Tiêu chí „ „ Số lượng (lượt) | Tỷ lệ(%) | Số lượng (lượt) | Tỷ lệ (%) Khách quốc tế 14.488 78 Khách nội địa 4.139 100 (nguồn: bộ phận sales) Tran Mai Vy 10 Lóp: POHE 51 GVHD: TS. Đồng Xuân Đảm @ khách nội dia Biểu đồ 1.4: Lượng khách quốc tế và nội địa tại khách sạn nam 2011 và 2012 (ngu6n: bộ phan sales) Tổng lượt khách của khách sạn có xu hướng tăng lên theo các năm: năm 2011 khách sạn có 18.620 lượt khách năm 2012 tăng lên 21.139 lượt khách (tăng 13,5% so với năm 2011). Trong cơ cấu nguồn khách thì khách quốc tế luôn chiếm tỷ trọng cao: năm 2011 trong tổng 18.620 lượt khách thì khách quốc tế chiếm đến 77,9%, tương đương 14. Năm 2012 tỷ lệ khách quốc tế chiếm 78%, tương đương 16.488 lượt khách.