Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho sinh hoạt của con người và là yếu tố đầu vào cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Mặc dù tổng lượng nước trên trái đất rất lớn (khoảng 1,45 tỉ km³), nước ngọt chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 2-3% và phân bố không đồng đều. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng cùng với sự gia tăng dân số đã và đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường nước. Nước thải đô thị và công nghiệp tại nhiều địa phương chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng và kim loại nặng cao nhưng chưa được thu gom và xử lý đồng bộ, dẫn đến tình trạng suy thoái các lưu vực sông và ô nhiễm nguồn tiếp nhận.

Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước thải của Công ty thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Đào Thị Yến My, chuyên ngành Khoa học Môi trường (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Hiểu vào năm 2017.

Mục đích nghiên cứu của đề tài:

  1. Khảo sát hệ thống xử lý nước thải của Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên.
  2. Đánh giá quy trình công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại công ty.
  3. Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đó dựa trên các chỉ tiêu môi trường.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thu thập số liệu, tài liệu liên quan bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và khách quan.
  2. Nắm rõ công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý tại đơn vị.
  3. Phân tích chi tiết quy trình xử lý nước thải của hệ thống.
  4. Đánh giá hiệu quả xử lý thực tế của công nghệ qua các thông số lý hóa, kim loại nặng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên; nguồn nước thải phát sinh và quy trình xử lý nước thải tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và hệ thống trạm xử lý nước thải thuộc Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên (Tổ 10, phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên), phục vụ khu vực 9 phường trung tâm với diện tích 1.200 ha.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 22/12/2016 đến ngày 22/04/2017; sử dụng số liệu quan trắc và phân tích kỹ thuật năm 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý bảo vệ môi trường của Việt Nam, hệ thống khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường và các phương pháp kiểm nghiệm chất lượng nước theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Thông tư 02/2009/TT-BTNMT quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
  • Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), TCVN 5945:2005 (nước thải công nghiệp), TCVN 7222:2002 (trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung).

Khái niệm và cơ sở khoa học: Khóa luận tổng hợp các định nghĩa về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, UNESCO (1981) và Hiến chương châu Âu. Tác giả phân loại nước thải theo nguồn phát sinh (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp/sản xuất, hoạt động nông nghiệp, nước chảy tràn, nước thấm qua, nước thải tự nhiên, nước thải đô thị) và theo tác nhân gây ô nhiễm (tác nhân hóa lý, hóa học, sinh học). Đồng thời, đề tài tổng quan các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp và đô thị phổ biến gồm: xử lý hóa lý (keo tụ - tạo bông, tuyển nổi), xử lý sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR), thiếu khí (Anoxic), kỵ khí (UASB) và các mô hình kết hợp (AAO, AO, mương oxy hóa tuần hoàn MOT).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo khả thi dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thái Nguyên, tài liệu lưu vực sông và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Thực hiện theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992). Mẫu nước được lấy bằng chai nhựa chuyên dụng tại 2 vị trí:
    • Vị trí M1: Nước thải tại bể gom của hệ thống (giữa dòng thải đầu vào).
    • Vị trí M2: Nước thải sau xử lý tại ống xả thải của hệ thống (đầu ra).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các chỉ tiêu chất lượng nước được kiểm nghiệm theo phương pháp chuẩn quốc gia:
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích áp dụng
1 pH TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008)
2 Oxy hòa tan (DO) TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983)
3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ở 20°C) TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003)
4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)
5 Sắt tổng số (Fe) TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988)
6 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)
7 Phosphat ($PO_4^{3-}$) TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)
8 Kẽm (Zn) TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986)
  • Trang thiết bị quan trắc và kiểm soát: Hệ thống sử dụng 02 máy dò oxy hòa tan $O_2$, 02 máy dò thế oxy hóa khử rH, 02 máy dò nồng độ bùn, 01 dụng cụ lấy mẫu tự động làm lạnh cố định, 01 máy đo lưu lượng Venturi siêu âm tại đầu ra xử lý sinh học, 02 máy đo cảm ứng lưu lượng bùn tuần hoàn, 02 máy đo lưu lượng clorua sắt; kèm các đầu dò chuyên dụng chuẩn ATEX Vùng 2 (nhiệt độ, pH, hydrocacbon).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tính toán hiệu suất xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với giới hạn cho phép tại QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa. Xác định mục tiêu khảo sát, đánh giá công nghệ và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải thuộc Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên; nêu rõ các yêu cầu về tính chính xác số liệu cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài đối với quản lý môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về môi trường nước, ô nhiễm nước và các nguồn thải phát sinh. Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt là tình hình quá tải tại các lưu vực sông lớn (sông Cửu Long, sông Hồng – Thái Bình, sông Đồng Nai, Vu Gia – Thu Bồn, sông Cả). Phân tích hiện trạng xử lý nước thải công nghiệp cả nước (khoảng 1,5 tỉ m³ nước thải chưa qua xử lý mỗi năm; chỉ khoảng 42% khu công nghiệp vận hành có trạm xử lý nước thải tập trung) và giới thiệu các dây chuyền công nghệ xử lý hóa lý, sinh học đang áp dụng tại một số khu công nghiệp tiêu biểu (Trảng Bàng, Sóng Thần 2, Bình Chiểu, Vinatex, Mỹ Phước).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi không gian, thời gian thực hiện (22/12/2016 – 22/04/2017) tại Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên. Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính; mô tả quy trình lấy mẫu M1, M2 theo TCVN 5999:1995; danh mục 8 tiêu chuẩn phân tích lý hóa, vi sinh; danh mục máy móc đo đạc online và phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Giới thiệu tổ chức: Công ty thành lập ngày 27/10/2011 (tiền thân là Ban Quản lý Dự án thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên) với vốn điều lệ 40 tỷ đồng, làm chủ đầu tư dự án ODA của Chính phủ Pháp phục vụ 100.000 dân trên diện tích 1.200 ha, công suất thiết kế 8.000 m³/ngày đêm.
  • Hiện trạng nguồn nước: Độ kiềm tổng trung bình đạt 200 mg/l (dao động 100 – 225 mg/l); nhiệt độ nước dao động 22 – 26°C thuận lợi cho quá trình nitrat hóa.
  • Tải trọng thiết kế: Tải trọng thủy lực mùa khô $Q_{TS} = 8.000\text{ m}^3/\text{ngày}$, lưu lượng đỉnh mùa mưa $Q_{TP\max} = 1.200\text{ m}^3/\text{giờ}$; tải trọng ô nhiễm mùa khô năm 2015 ghi nhận dòng MES đạt 690 mg/l (5.000 kg/ngày), $NH_4^+$ đạt 88 mg/l (700 kg/ngày), P tổng đạt 25 mg/l (200 kg/ngày).
  • Quy trình công nghệ và công trình đơn vị: Thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ gồm song chắn rác $\rightarrow$ hố gom $\rightarrow$ bể tách dầu mỡ (hố 25 m³, định lượng urê và axit photphoric giai đoạn đầu) $\rightarrow$ bể điều hòa sục khí $\rightarrow$ cụm bể xử lý hóa lý (keo tụ bằng phèn và polyme kết hợp tấm lắng nghiêng) $\rightarrow$ bể sinh học hiếu khí Aerotank (bùn hoạt tính phân hủy chất hữu cơ: $\text{CHC} + \text{O}_2 \xrightarrow{\text{VSV}} \text{H}_2\text{O} + \text{Năng lượng}$) $\rightarrow$ bể lắng thứ cấp (dùng bơm khí AIRLIFT) $\rightarrow$ bể khử trùng (châm hóa chất Javen) $\rightarrow$ bể phân hủy bùn và sân phơi bùn.
  • Đánh giá hiệu quả xử lý: Phân tích số liệu quan trắc năm 2016 cho 8 chỉ tiêu (pH, COD, BOD5, DO, TDS, Fe, $PO_4^{3-}$, Zn), chứng minh toàn bộ thông số đầu ra đều đạt giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT. Đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiệu quả xử lý kỹ thuật của trạm và đề xuất các kiến nghị quản lý, đầu tư thiết bị cơ giới hóa xử lý bùn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật vận hành và hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải Thái Nguyên dựa trên hồ sơ dự án năm 2015 – 2016.

1. Thông số tải trọng thủy lực và ô nhiễm thiết kế:

  • Quy mô phục vụ: 100.000 dân thuộc 9 phường trung tâm.
  • Định mức nước thải mùa khô: Tính toán 65 l/người.ngày (thay vì 45 l/người.ngày đo đạc thực tế) để dự phòng tăng trưởng; định mức ô nhiễm tính toán là 45 g BOD5/người.ngày.
  • Tỷ lệ nước thẩm thấu chấp nhận trong hệ thống cống nửa riêng: 20%.
  • Các thông số lưu lượng: Lưu lượng trung bình mùa khô ($Q_{TSmoy}$) = 330 m³/h; Lưu lượng đỉnh mùa khô ($Q_{TSmax}$) = 600 m³/h (hệ số biến thiên $Q_{TSmax}/Q_{TSmoy} = 1,8$); Lưu lượng đỉnh mùa mưa ($Q_{TPmax}$) = 1.200 m³/h (hệ số $Q_{TPmax}/Q_{TSmax} = 2$). Đường ống cấp chính cho trạm có kích thước DN600, độ dốc 0,3%.

2. Kết quả phân tích chất lượng nước và hiệu suất xử lý (năm 2016):

Thông số Đơn vị Nước thải đầu vào (M1) Nước thải đầu ra (M2) QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý (%)
pH - 7,8 6,3 6 – 9 -
COD mg/l 335 65 75 80,6
BOD5 mg/l 90 17,6 30 80,5
DO ppm 2,18 9,1 8 – 10 76,0*
TDS mg/l 825 226 500 72,7
Fe tổng mg/l 3,0 0,5 1,0 83,4
$PO_4^{3-}$ mg/l 5,0 1,3 4,0 74,0
Zn mg/l 6,2 1,8 3,0 71,0

(Ghi chú: Thông số DO phản ánh mức độ cải thiện nồng độ oxy hòa tan trong nước sau quá trình xử lý sinh học và sục khí).

Qua bảng số liệu, các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng đầu vào đều vượt quy chuẩn (COD vượt 4,46 lần; BOD5 vượt 3 lần; Fe tổng vượt 3 lần; Zn vượt 2,07 lần). Sau quá trình xử lý qua hệ thống kết hợp hóa lý – bùn hoạt tính hiếu khí, tất cả các chỉ tiêu đều giảm sâu về dưới ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT. Hiệu suất khử Fe tổng đạt cao nhất (83,4%), tiếp đến là COD (80,6%) và BOD5 (80,5%).

3. Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Tách triệt để nước mưa tại các hố thu nước thải, nghiêm cấm các hành vi tự ý đấu nối xả thải trái phép vào mạng lưới thu gom.
  • Bổ sung thiết kế và xây dựng hệ thống đường ống thoát nước xả cặn phục vụ công tác súc rửa, vệ sinh định kỳ cho hồ sinh học.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi chép nhật ký vận hành tại phòng thí nghiệm trạm xử lý: theo dõi lượng điện năng, nước sạch tiêu thụ, lượng hóa chất sử dụng, khối lượng bùn vận chuyển và dữ liệu quan trắc phân tích định kỳ.
  • Tăng cường kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị đo lường và điều khiển tự động trong trạm.
  • Theo dõi thường xuyên các chỉ số cảm quan: màu nước, mùi và nồng độ bùn hoạt tính trong bể sinh học hiếu khí.
  • Giám sát lượng bùn thải phát sinh thực tế và vận hành máy làm khô bùn ổn định.
  • Phối hợp liên ngành với cơ quan thuế, điện lực, cấp nước để đối chứng giữa định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu sản xuất với lưu lượng nước thải xả ra môi trường.
  • Đầu tư thay thế sân phơi bùn thủ công bằng máy ép bùn cơ học nhằm tiết kiệm diện tích đất mặt bằng, hoặc xúc tiến dự án nghiên cứu ủ bùn thải làm phân vi sinh (Compost).

4. Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về chất lượng nước thải trước và sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải công nghệ Pháp tại thành phố Thái Nguyên; kiểm chứng tính hiệu quả và độ ổn định của quy trình công nghệ kết hợp hóa lý - sinh học hiếu khí đối với loại hình nước thải hỗn hợp đô thị; đưa ra các đề xuất kỹ thuật sát với thực tế vận hành tại trạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Hệ thống thu gom nước thải của thành phố hiện tại là hệ thống nửa riêng (sử dụng cống chung có hố ga tách dòng), do đó vẫn chịu ảnh hưởng bởi lượng nước mưa chảy tràn và nước ngầm thẩm thấu (tỷ lệ thẩm thấu thiết kế lên tới 20%), làm biến động lưu lượng vào mùa mưa.
    • Các nguồn thải sản xuất và nước mưa tại một số đơn vị trực thuộc chưa được tách riêng hoàn toàn trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom chung.
    • Công đoạn xử lý bùn thải vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sân phơi bùn thủ công, chiếm diện tích mặt bằng và chịu tác động của điều kiện thời tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu ứng dụng lắp đặt máy ép bùn cơ học chuyên dụng để thay thế sân phơi bùn nhằm tối ưu hóa diện tích mặt bằng và nâng cao năng suất làm khô bùn.
    • Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử dụng bùn thải sau phân hủy sinh học để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh (Compost).
    • Khảo sát, thiết kế bổ sung hệ thống đường ống xả cặn và súc rửa chuyên biệt cho các hồ sinh học của trạm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá trạm xử lý nước thải đô thị; quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu hiện trường theo TCVN 5999:1995 và phương pháp phân tích 8 chỉ tiêu lý hóa chuẩn trong phòng thí nghiệm.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý hạ tầng đô thị: Tham khảo tài liệu tính toán tải trọng thủy lực ($Q_{TSmoy}, Q_{TSmax}, Q_{TPmax}$), hệ số biến thiên lưu lượng, tải trọng ô nhiễm theo đầu người và quy trình vận hành các hạng mục công trình xử lý kết hợp (keo tụ phèn/polyme, bể Aerotank sục khí phân phối bọt mịn, bơm bùn khí nâng AIRLIFT).
  • Cơ quan quản lý và đơn vị vận hành trạm XLNT: Tham khảo danh mục trang thiết bị đo đạc tự động chuẩn an toàn cháy nổ (ATEX Vùng 2), các biểu mẫu theo dõi vận hành liên ngành và phương án tối ưu hóa quản lý bùn thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm xử lý nước thải của Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên có quy mô thiết kế như thế nào?
Trạm được đầu tư từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Pháp và vốn đối ứng Nhà nước, thiết kế với công suất 8.000 m³/ngày đêm, phục vụ cho 100.000 dân trên phạm vi 1.200 ha thuộc 9 phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên.

2. Nước thải đầu vào của hệ thống có đặc tính ô nhiễm như thế nào?
Theo kết quả phân tích năm 2016, nước thải đầu vào có nồng độ COD đạt 335 mg/l (vượt 4,46 lần chuẩn), BOD5 đạt 90 mg/l (vượt 3 lần), TDS đạt 825 mg/l (vượt chuẩn 500 mg/l), Fe tổng đạt 3 mg/l (vượt 3 lần), Zn đạt 6,2 mg/l (vượt 2,07 lần), $PO_4^{3-}$ đạt 5 mg/l và nồng độ DO thấp ở mức 2,18 ppm.

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải tại trạm gồm những bước chính nào?
Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: Thu gom qua song chắn rác $\rightarrow$ Tách dầu mỡ (hố 25 m³) $\rightarrow$ Bể điều hòa (sục khí đảo trộn) $\rightarrow$ Cụm bể xử lý hóa lý (keo tụ phèn + polyme, lắng tấm nghiêng) $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank (bùn hoạt tính lơ lửng) $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp (bơm bùn AIRLIFT) $\rightarrow$ Bể khử trùng (châm Javen) $\rightarrow$ Xả ra môi trường đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Bùn thải được đưa qua bể phân hủy bùn sinh học và làm khô tại sân phơi bùn.

4. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm của hệ thống đạt bao nhiêu phần trăm?
Hiệu suất xử lý đối với các thông số đạt mức cao: Fe tổng đạt 83,4%; COD đạt 80,6%; BOD5 đạt 80,5%; $PO_4^{3-}$ đạt 74,0%; TDS đạt 72,7%; Zn đạt 71,0%; chỉ số DO sau xử lý được nâng lên mức 9,1 ppm. Toàn bộ thông số nước thải đầu ra đều đạt tiêu chuẩn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật nào nhằm giải quyết hạn chế của sân phơi bùn hiện tại?
Tác giả đề xuất thay thế sân phơi bùn thủ công bằng máy ép bùn cơ học nhằm tiết kiệm diện tích đất sử dụng, đồng thời xúc tiến nghiên cứu tận dụng bùn lắng sau phân hủy để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh (Compost).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Yến My đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng hoạt động và công nghệ của trạm xử lý nước thải thuộc Công ty Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên. Kết quả phân tích thực nghiệm năm 2016 cho thấy hệ thống xử lý kết hợp hóa lý và sinh học hiếu khí hoạt động ổn định, đạt hiệu suất khử COD (80,6%), BOD5 (80,5%) và kim loại nặng Fe (83,4%), bảo đảm nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Các giải pháp kỹ thuật về phân tách nước mưa, cơ giới hóa khâu ép bùn và hoàn thiện nhật ký vận hành có tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và vận hành hạ tầng môi trường đô thị tại địa phương.