Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu về nắm mèo 1.1 Nguồn gốc và phân loại 1.1 Nguồn gốc Nam Mèo là một loại nam nhiệt đới. Nó có câu trúc đặc biệt mém mại như vành tai, nên gọi là “tai mèo”. Trong thiên nhiên, vào mùa mưa, dưới các gốc mục hoặc cảnh nhánh bị gãy, thường xuất hiện rat nhiêu, nên nhân dân miên Bắc gọi là “mộc nhĩ” (Lê Duy Thắng, 2001). Nam Mèo hay còn gọi nắm mộc nhĩ được trồng nhiều ở nước ta.
Có tên khoa học chung là Auricularia sp. thuộc chi Auricularia. Nắm Mèo có nhiều loại khác nhau, phân bồ khắp các châu lục trên thé giới. Ở Việt Nam, người ta nuôi trồng chủ yếu 2 loại: loại cánh mỏng có màu huyết dụ (A.
auricula) và loại cánh day có màu đen (A. Nam Mèo có giá trị đinh dưỡng rất cao và là sản phâm được tiêu thụ ở nhiều nước, hàm lượng protein không kém thịt, tỷ lệ hap thu của con người rat cao. Nắm Mèo còn làm giảm đông máu, chữa bệnh động mạch vành tim, còn làm thanh trang nhuận phối, là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho công nhân ngành than, nắm Méo còn chứa nhiều polysaccharid có tác dụng ức chế ung thư (Trần Văn Mão và Trần Tuấn Kha, 2015).2 Phân loại Theo Nguyễn Lân Dũng (2003), nấm Mèo gồm nhiều loại thuộc hệ thống phân loại như sau: giới nam (Fungi hay Mycota), ngành nấm thật (Eumycota), ngành phụ Basidiomycotina, lớp Hymenomycetes, lớp phụ Auriculariomycetidae, bộ Auriculariale, họ Auriculariaceae, chi Auricularia. 13 Có khoảng 20 loài nắm Mèo, nhưng chỉ có 6 loài nam Mèo phổ biến, hai loài Auricularia auricular (L.ex Hook) Underw và Auricularia polytricha (Mont).
Sacc thường được trồng với số lượng lớn. - Nắm Mèo đen (Hắc mộc nhĩ, Wood Ear, Jew’s Ear), tên khoa học: Auricularia auricula (L.ex Hook) Underw. Quả thể hình đĩa tròn, hình tai, đường kính khoảng 2 — 12 cm. Mau nâu đỏ đến nâu gu, sau khi khô có mau nâu thẫm hay nâu đen, có lông ngắn.
Vừa là nắm ăn vừa là nắm dược liệu. Kích thước bao tử: 9,0 — 17,5 x 5,0— 7,5 um. - Nam Mèo lông (Mao mộc nhĩ, Hairy Jew’s Ear), tên khoa học: Auricularia polytricha (Mont) sacc. Theo Lê Bá Dũng (2003), nam thường mọc hoại sinh trên gỗ cây lá rộng, gây mục gỗ màu trang.
Quả thé dang tai mèo, thường mọc thành cụm liền hoặc rời sốc, không có cuống. Kích thước 2,5 — 8,0 cm chiều rộng, dày 1,0 — 2,0 cm. Trên mũ nắm màu xám hay xám tro, phủ lớp đen thô dày đặc. Bào tử đơn bào, kích thước 4,5 — 6,0 x 10,5 — 14,5 um.
- Nam Mèo sừng (Giác chất mộc nhĩ, Corneus Wood Ear), tên khoa học: Auricularia cornea (Ehernb. Quả thé dạng da, dạng keo, mat dưới hình chén, có gân nhỏ, màu nâu tươi, lúc khô có màu vàng nâu hay nâu lục tối. Đường kính khoảng 15 cm, dày 0,8 — 12 cm. Kích thước bao tử: 10 — 13 x 5,0 — 6,0 um.
- Nam Mèo nhăn (Sô mộc nhĩ, Sô nhĩ, Wrinkle Wood Ear), tên khoa học: Auricularia delicata (Fr. Mũ nam mau nâu đỏ nhạt, có phan trắng, nhiều nếp nhăn. Khi khô trở nên trong, không màu. Kích thước bao tử: 10 — 13 x 5,0 — 6,0 um.
- Nam Mèo hình khiên (Thuan hình mộc nhĩ, Mộc nhĩ da, Pelt Ear fungus), tên khoa học: Auricularia peltala Lloyd. Quả thể dạng cốc, dang đĩa, dang tai, màu nâu đến nâu gu đỏ. Kích thước bào tử: 11,0 — 13,0 x 5,0 — 5,6 pm. - Nam Mèo vàng nâu (Hoạt hoàng mộc nhĩ, Purple Wood Ear, Fuscous Ear), tên khoa học: Auricularia fuscosuccinea (Mont) Farl.
Quả thé dang tai phẳng, đường kính 4 — 5 cm, có thé tới 12 cm, day 0,5 — 0,8 cm, mau nâu tối, nâu đỏ, có màu bột trắng, mỏng, trong. Kích thước bao tử: 9,0 — 14,0 x 4,0 — 5,6 um (Nguyễn Minh Khang, 2010).2 Đặc tính sinh học và vòng đời 14 Đặc tinh sinh học: Về hình dang, nam Mèo có dang của một tam lá mỏng, như lá dai, khác hẳn với nắm rơm, nắm bào ngư hay các loại nam thit khac. Tai nam có dang dia dẹp với cuốn rat ngắn, bình thường mềm mai lúc còn tươi, nhưng lại giòn và cứng khi phơi khô. Quan sát mặt trên của tai nắm, có thể thấy một lớp lông mịn màu xám đến nâu hoặc đen, mặt dưới trơn láng và thường nâu đen đến tím.
Mặt dưới tai nắm cũng là cơ quan sinh sản (thụ tầng) nên thường phủ một lớp phấn trắng là các bảo tử của nắm Mèo. Mặt trên mũ nam hoặc mặt dưới đôi khi có nhiều nếp nhăn (Lê Duy Thắng, 2001). Theo Nguyễn Minh Khang (2010), cắt ngang một phiến nắm Mèo và quan sát dưới kính hiển vi thay có cấu trúc như sau: lớp lông mềm (zona pilosa), day không quá 85 — 100 um, lớp sợi day (zona compacta), day 65 — 75 um, lớp thượng tang dưới lớp sợi day (zona subcompacta superroiris), day 115 — 130 ym, lớp thượng tầng xốp (laxa superioris), lớp tủy (medulla), lớp ha tang xốp (laxa inferioris), lớp trung tang (zona intermedie), lớp hạ hằng dưới lớp sợi day (zona subcompacta inferioris), day 100 — 120 um, lớp bào tử (hymerium), day khoảng 150 pm. p: Lớp lông mềm c: Lớp sợi dày ses: Lớp thượng tầng dưới lớp sợi dày cỒ§ L: Lớp thượng tầng xốp ': m: Lớp tủy L: Lớp hạ tầng xốp m Sci: Lớp hạ tầng dưới lớp sợi dày Hm: Lớp bao tử Hình 1.1 Cấu trúc nắm Mèo dưới kính hiển vi (Nguyễn Lân Dũng, 2002) 15 Vòng đời của nam Mèo: Từ lúc xuất hiện nụ nam đến khi tai nắm trưởng thành trai qua nhiều giai đoạn, dựa theo hình dang ở mỗi giai đoạn dé gọi tên cho dé phân biệt: nụ nam (hay hạch nam), hình tách, hình chén, hình dia, trưởng thành.
e ECE @” Nunam Tach Chén Dia Trưởng thành Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của quả thể nắm Mèo (Nguyễn Minh Khang, 2010) 1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nắm Mèo Theo Nguyễn Lân Dũng (2002), các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nam Mèo: Nhiệt độ: Nắm Mèo có thé nuôi trồng quanh năm ở nước ta. Bao tử nam Mèo nảy mam tốt ở nhiệt độ 22 — 32°C, dưới 40°C hoặc trên 40°C sợi nam bị ức chế phát triển và có thé chết. Qua thé (tai nam) của nắm Mèo thích hợp hình thành 20 — 28°C, thấp nhất là 15°C và cao nhất là 32°C. Ở nhiệt độ 38°C tai nắm khó hình thành.
Độ âm: Hệ sợi nam Mèo thích hợp phát triển ở môi trường chứa 60 — 70% HO trong điều kiện tương đối của không khí 90 — 95% quả thê phát triển tốt. Nếu độ âm tương đối thấp hơn 80% thì tai nắm hình thành chậm, có khi tạo không lớn và dày. Khi đến giai đoạn thu hoạch nam Méo, độ 4m co chat lên khá cao, lượng nước chứa phải đạt tới 90%. Ánh sáng: Ở điều kiện trong tối hay khi có ánh sáng tán xạ sợi nắm Mèo vẫn phát triển bình thường.
Tuy nhiên lúc mọc tai nam rất cần có ánh sáng ở 250 — 1. Nếu thiếu ánh sáng nam Mèo không có màu nâu sam ma có mau nâu nhạt hay mau trắng sáng. Ngoài ra khi đó sản lượng mèo sẽ giảm sút rat rõ rệt. Độ pH: Nắm Mèo thích hợp ở môi trường hơi axit nhẹ.
Sợi nắm có thể phát triển bình thường ở pH từ 4 — 7, nhưng thích hợp nhất là từ 5 — 6. Khi phối trộn nguyên liệu cần khống chế pH khoảng 5 — 6. Canxi cacbonat (CaCO2) là một chất đệm có thê giúp giữ ôn định pH của môi trường. 16 Độ thoáng khí: Nam Mèo cần thoáng khí dé có thé dé dang hap thụ oxy (O2) và thải khí cacbonic (CO2).
Khi lượng CO2 vượt quá 1% hệ sợi nam phat trién cham, tai nam dị dang hoặc không mở tai. Nếu lượng CO2 vượt quá 5% nam Mèo có thé chết ngạt. Trong quá trình nuôi trồng, cần chú ý đến độ thông thoáng nhà trồng. Khi đóng túi không nên đề lượng nước quá cao, hoặc nén quá chặt nguyên liệu sẽ làm cơ chất thiếu oxy dẫn dén sự phát triên chậm của hệ soi nam.4 Giá trị của ndm Mèo Giá trị dinh dưỡng: Nam Mèo là một loại thực pham ngon và co giá tri dinh dưỡng cao.
Giá trị dinh đưỡng của nam Mèo như sau: Bang 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong nam Mèo (Nguyễn Minh Khang, 2010) Dưỡng chất Hàm lượng/ 100g nắm Mèo khô Nước 10,9 g Protein 10,6 g Lipid 0,2 g Hydrate cacbon 65,5 g Cellulose 70 g Chat khoang 5,8 g Calcrum 357 mg Phosphate 201mg Sắt 185 mg Caroten 0,03 mg Vitamin B1 0,15 mg Vitamin B2 0,55 mg Acid nicotinitic (B5) 2,7 mg Nang luong 306 Keal Giá trị dược liệu: Theo Nguyễn Minh Khang (2010), ngoài việc cung cap thực phẩm, nam Mèo còn có giá trị làm thuốc chữa bệnh, có giá trị dược lý như: 17 - Dự phòng và trị liệu bệnh tim mach: Nam Mèo có tác dụng điều tiết công năng tim mạch, làm tăng lượng máu động mạch vành, hạ thấp oxy tiêu thụ và cải thiện tìnhtrạng thiếu máu cơ tim. - Tăng cường khả năng miễn dich của cơ thé: Các polysaccharide trong nắm Mèo có khả năng hoạt hóa miễn dịch tế bào, thúc day quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào lympho T và lympho B, có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của đại thực bào. - Thanh trừ các gốc tự do và chồng lão hóa: Gốc tự do là các sản phẩm có hại của quá trình lão hóa tế bào. Nắm Mèo có tác dụng thanh trừ các sản phẩm này, làm giảm chất mỡ trong cơ thé, từ đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo đài tuổi thọ.2 Sơ lược về môi trường nhân giống và sản xuất nắm Mèo đen Các bước thí nghiệm trong đề tài tuân thủ theo Nguyễn Minh Quang, có cải tiến trong quá trình thực hiện đề tài, tùy vào điều kiện cụ thể 1.1 Môi trường nhân giống cấp một 1.1 Phương pháp phân lập và làm thuần giống nắm Mèo đen Môi trường PGA (1 lít): khoai tây 200 g, glucose 20 g, agar 20 g Cách thực thiện: Khoai tay được got vỏ, rửa sạch với nước, cắt thành lát mỏng nấu với nước trong 30 phút lấy dịch chiết.
Sau đó, lọc lay phần nước khoai tây ra cốc đong, vớt bọt bỏ di, cho glucose, agar. Rót vào trong ống nghiệm, mỗi ống từ 3 - 5 mL dung dich, đậy nút bông, buộc giấy báo và tiến hành hap khử trùng bằng nôi hap ở nhiệt độ 121°C, áp suất 1 atm với thời gian 20 phút. Sau khi hấp ống nghiệm được lấy ra và dé nghiêng 15° (so với mặt ban).