Đánh Giá Hiệu Quả Của Việc Bỏ Sung Bã Cà Phê Đến Nấm Mèo Đen Tại Thành Phố Thủ Đức

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bã cà phê đến các giai đoạn nhân nuôi nấm, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về nấm mèo

1.1.1. Nguồn gốc và phân loại

1.2. Sơ lược về môi trường nhân giống và sản xuất nấm mèo đen

1.2.1. Môi trường nhân giống cấp một

1.2.2. Môi trường nhân giống cấp hai

1.2.3. Môi trường giá thể trồng nấm mèo đen

1.2.4. Các nghiên cứu về môi trường nhân giống và sản xuất nấm có liên quan để làm cơ sở thiết kế các môi trường thí nghiệm

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm mèo

1.4. Giá trị của nấm mèo

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.3. Vật liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.4. Phương pháp thí nghiệm

2.4.1. Thí nghiệm 1: Đánh giá tơ nấm trên các môi trường nhân giống cấp một

2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả của bã cà phê đến môi trường nhân giống cấp hai

2.4.3. Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu quả của bã cà phê đến môi trường giá thể trồng nấm

2.5. Phương pháp xử lí số liệu

2.6. Tóm tắt quy trình thực hiện thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả đánh giá tốc độ lan tơ của nấm mèo trên các môi trường nhân giống cấp một

3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả của bã cà phê đến môi trường nhân giống cấp hai

3.3. Kết quả đánh giá hiệu quả của bã cà phê đến môi trường giá thể trồng nấm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Bã Cà Phê Trong Nuôi Trồng Nấm Mèo Đen

Nấm mèo đen (Auricularia auricular) là một loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao và được tiêu thụ rộng rãi tại Việt Nam. Việc sử dụng bã cà phê trong nuôi trồng nấm mèo đen không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng cường hiệu quả sinh trưởng của nấm. Bã cà phê, một sản phẩm phụ từ ngành công nghiệp cà phê, chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sự phát triển của nấm. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bã cà phê vào các giai đoạn nhân nuôi nấm mèo đen tại Thành phố Thủ Đức.

1.1. Nguồn Gốc và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Nấm Mèo Đen

Nấm mèo đen có nguồn gốc từ các khu vực nhiệt đới và được biết đến với hàm lượng protein cao, giúp cung cấp dinh dưỡng cho con người. Nấm này không chỉ là thực phẩm mà còn có tác dụng dược liệu, hỗ trợ sức khỏe tim mạch và chống lão hóa.

1.2. Tình Hình Nuôi Trồng Nấm Mèo Đen Tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước có tiềm năng lớn trong việc nuôi trồng nấm mèo đen. Tuy nhiên, việc sử dụng nguyên liệu truyền thống như mùn cưa cao su đang gặp khó khăn do nguồn cung hạn chế. Do đó, việc tìm kiếm các nguyên liệu thay thế như bã cà phê là cần thiết.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nuôi Trồng Nấm Mèo Đen

Mặc dù nấm mèo đen có giá trị kinh tế cao, nhưng việc nuôi trồng vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu truyền thống. Việc thiếu hụt mùn cưa cao su đã dẫn đến việc tìm kiếm các giải pháp thay thế hiệu quả hơn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tìm Kiếm Nguyên Liệu

Sự khan hiếm của mùn cưa cao su đã làm giảm khả năng sản xuất nấm mèo đen. Việc sử dụng bã cà phê có thể là một giải pháp khả thi để giảm thiểu vấn đề này.

2.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường Đến Sự Phát Triển Của Nấm

Nấm mèo đen rất nhạy cảm với điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm. Việc bổ sung bã cà phê có thể giúp cải thiện chất lượng đất và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Bã Cà Phê

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua các thí nghiệm tại Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường. Các thí nghiệm được thiết kế để đánh giá hiệu quả của bã cà phê trong các giai đoạn nhân nuôi nấm mèo đen.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Môi Trường Nhân Giống

Thí nghiệm được thực hiện với nhiều loại môi trường khác nhau để xác định môi trường nhân giống cấp một và cấp hai phù hợp nhất cho nấm mèo đen.

3.2. Phân Tích Tỉ Lệ Phối Trộn Giữa Mùn Cưa và Bã Cà Phê

Nghiên cứu sẽ xác định tỉ lệ phối trộn tối ưu giữa mùn cưa cao su và bã cà phê để đạt được năng suất cao nhất cho nấm mèo đen.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Bã Cà Phê Trong Nuôi Trồng Nấm

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung bã cà phê vào môi trường nuôi trồng nấm mèo đen mang lại nhiều lợi ích. Nấm phát triển nhanh hơn và đạt năng suất cao hơn so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Tốc Độ Phát Triển Của Nấm Mèo Đen

Thí nghiệm cho thấy tốc độ lan tơ của nấm mèo đen tăng lên đáng kể khi sử dụng bã cà phê, với thời gian lan tơ ngắn hơn so với môi trường không có bã cà phê.

4.2. Năng Suất Thực Tế Của Nấm Mèo Đen

Năng suất thu hoạch từ các thí nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt, với khối lượng quả thể tươi đạt mức cao nhất khi sử dụng tỉ lệ phối trộn tối ưu.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng bã cà phê trong nuôi trồng nấm mèo đen không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành nông nghiệp.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Tận Dụng Tài Nguyên Phế Phẩm

Việc sử dụng bã cà phê không chỉ giúp giảm thiểu chất thải mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho nông dân và ngành nông nghiệp.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu Nấm

Nghiên cứu có thể mở rộng sang các loại nấm khác và các phương pháp nuôi trồng mới, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bã cà phê đến các giai đoạn nhân nuôi nấm mèo đen auricularia auricular tại thành phố thủ đức thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu về nắm mèo 1.1 Nguồn gốc và phân loại 1.1 Nguồn gốc Nam Mèo là một loại nam nhiệt đới. Nó có câu trúc đặc biệt mém mại như vành tai, nên gọi là “tai mèo”. Trong thiên nhiên, vào mùa mưa, dưới các gốc mục hoặc cảnh nhánh bị gãy, thường xuất hiện rat nhiêu, nên nhân dân miên Bắc gọi là “mộc nhĩ” (Lê Duy Thắng, 2001). Nam Mèo hay còn gọi nắm mộc nhĩ được trồng nhiều ở nước ta.

Có tên khoa học chung là Auricularia sp. thuộc chi Auricularia. Nắm Mèo có nhiều loại khác nhau, phân bồ khắp các châu lục trên thé giới. Ở Việt Nam, người ta nuôi trồng chủ yếu 2 loại: loại cánh mỏng có màu huyết dụ (A.

auricula) và loại cánh day có màu đen (A. Nam Mèo có giá trị đinh dưỡng rất cao và là sản phâm được tiêu thụ ở nhiều nước, hàm lượng protein không kém thịt, tỷ lệ hap thu của con người rat cao. Nắm Mèo còn làm giảm đông máu, chữa bệnh động mạch vành tim, còn làm thanh trang nhuận phối, là một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho công nhân ngành than, nắm Méo còn chứa nhiều polysaccharid có tác dụng ức chế ung thư (Trần Văn Mão và Trần Tuấn Kha, 2015).2 Phân loại Theo Nguyễn Lân Dũng (2003), nấm Mèo gồm nhiều loại thuộc hệ thống phân loại như sau: giới nam (Fungi hay Mycota), ngành nấm thật (Eumycota), ngành phụ Basidiomycotina, lớp Hymenomycetes, lớp phụ Auriculariomycetidae, bộ Auriculariale, họ Auriculariaceae, chi Auricularia. 13 Có khoảng 20 loài nắm Mèo, nhưng chỉ có 6 loài nam Mèo phổ biến, hai loài Auricularia auricular (L.ex Hook) Underw và Auricularia polytricha (Mont).

Sacc thường được trồng với số lượng lớn. - Nắm Mèo đen (Hắc mộc nhĩ, Wood Ear, Jew’s Ear), tên khoa học: Auricularia auricula (L.ex Hook) Underw. Quả thể hình đĩa tròn, hình tai, đường kính khoảng 2 — 12 cm. Mau nâu đỏ đến nâu gu, sau khi khô có mau nâu thẫm hay nâu đen, có lông ngắn.

Vừa là nắm ăn vừa là nắm dược liệu. Kích thước bao tử: 9,0 — 17,5 x 5,0— 7,5 um. - Nam Mèo lông (Mao mộc nhĩ, Hairy Jew’s Ear), tên khoa học: Auricularia polytricha (Mont) sacc. Theo Lê Bá Dũng (2003), nam thường mọc hoại sinh trên gỗ cây lá rộng, gây mục gỗ màu trang.

Quả thé dang tai mèo, thường mọc thành cụm liền hoặc rời sốc, không có cuống. Kích thước 2,5 — 8,0 cm chiều rộng, dày 1,0 — 2,0 cm. Trên mũ nắm màu xám hay xám tro, phủ lớp đen thô dày đặc. Bào tử đơn bào, kích thước 4,5 — 6,0 x 10,5 — 14,5 um.

- Nam Mèo sừng (Giác chất mộc nhĩ, Corneus Wood Ear), tên khoa học: Auricularia cornea (Ehernb. Quả thé dạng da, dạng keo, mat dưới hình chén, có gân nhỏ, màu nâu tươi, lúc khô có màu vàng nâu hay nâu lục tối. Đường kính khoảng 15 cm, dày 0,8 — 12 cm. Kích thước bao tử: 10 — 13 x 5,0 — 6,0 um.

- Nam Mèo nhăn (Sô mộc nhĩ, Sô nhĩ, Wrinkle Wood Ear), tên khoa học: Auricularia delicata (Fr. Mũ nam mau nâu đỏ nhạt, có phan trắng, nhiều nếp nhăn. Khi khô trở nên trong, không màu. Kích thước bao tử: 10 — 13 x 5,0 — 6,0 um.

- Nam Mèo hình khiên (Thuan hình mộc nhĩ, Mộc nhĩ da, Pelt Ear fungus), tên khoa học: Auricularia peltala Lloyd. Quả thể dạng cốc, dang đĩa, dang tai, màu nâu đến nâu gu đỏ. Kích thước bào tử: 11,0 — 13,0 x 5,0 — 5,6 pm. - Nam Mèo vàng nâu (Hoạt hoàng mộc nhĩ, Purple Wood Ear, Fuscous Ear), tên khoa học: Auricularia fuscosuccinea (Mont) Farl.

Quả thé dang tai phẳng, đường kính 4 — 5 cm, có thé tới 12 cm, day 0,5 — 0,8 cm, mau nâu tối, nâu đỏ, có màu bột trắng, mỏng, trong. Kích thước bao tử: 9,0 — 14,0 x 4,0 — 5,6 um (Nguyễn Minh Khang, 2010).2 Đặc tính sinh học và vòng đời 14 Đặc tinh sinh học: Về hình dang, nam Mèo có dang của một tam lá mỏng, như lá dai, khác hẳn với nắm rơm, nắm bào ngư hay các loại nam thit khac. Tai nam có dang dia dẹp với cuốn rat ngắn, bình thường mềm mai lúc còn tươi, nhưng lại giòn và cứng khi phơi khô. Quan sát mặt trên của tai nắm, có thể thấy một lớp lông mịn màu xám đến nâu hoặc đen, mặt dưới trơn láng và thường nâu đen đến tím.

Mặt dưới tai nắm cũng là cơ quan sinh sản (thụ tầng) nên thường phủ một lớp phấn trắng là các bảo tử của nắm Mèo. Mặt trên mũ nam hoặc mặt dưới đôi khi có nhiều nếp nhăn (Lê Duy Thắng, 2001). Theo Nguyễn Minh Khang (2010), cắt ngang một phiến nắm Mèo và quan sát dưới kính hiển vi thay có cấu trúc như sau: lớp lông mềm (zona pilosa), day không quá 85 — 100 um, lớp sợi day (zona compacta), day 65 — 75 um, lớp thượng tang dưới lớp sợi day (zona subcompacta superroiris), day 115 — 130 ym, lớp thượng tầng xốp (laxa superioris), lớp tủy (medulla), lớp ha tang xốp (laxa inferioris), lớp trung tang (zona intermedie), lớp hạ hằng dưới lớp sợi day (zona subcompacta inferioris), day 100 — 120 um, lớp bào tử (hymerium), day khoảng 150 pm. p: Lớp lông mềm c: Lớp sợi dày ses: Lớp thượng tầng dưới lớp sợi dày cỒ§ L: Lớp thượng tầng xốp ': m: Lớp tủy L: Lớp hạ tầng xốp m Sci: Lớp hạ tầng dưới lớp sợi dày Hm: Lớp bao tử Hình 1.1 Cấu trúc nắm Mèo dưới kính hiển vi (Nguyễn Lân Dũng, 2002) 15 Vòng đời của nam Mèo: Từ lúc xuất hiện nụ nam đến khi tai nắm trưởng thành trai qua nhiều giai đoạn, dựa theo hình dang ở mỗi giai đoạn dé gọi tên cho dé phân biệt: nụ nam (hay hạch nam), hình tách, hình chén, hình dia, trưởng thành.

e ECE @” Nunam Tach Chén Dia Trưởng thành Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của quả thể nắm Mèo (Nguyễn Minh Khang, 2010) 1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nắm Mèo Theo Nguyễn Lân Dũng (2002), các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nam Mèo: Nhiệt độ: Nắm Mèo có thé nuôi trồng quanh năm ở nước ta. Bao tử nam Mèo nảy mam tốt ở nhiệt độ 22 — 32°C, dưới 40°C hoặc trên 40°C sợi nam bị ức chế phát triển và có thé chết. Qua thé (tai nam) của nắm Mèo thích hợp hình thành 20 — 28°C, thấp nhất là 15°C và cao nhất là 32°C. Ở nhiệt độ 38°C tai nắm khó hình thành.

Độ âm: Hệ sợi nam Mèo thích hợp phát triển ở môi trường chứa 60 — 70% HO trong điều kiện tương đối của không khí 90 — 95% quả thê phát triển tốt. Nếu độ âm tương đối thấp hơn 80% thì tai nắm hình thành chậm, có khi tạo không lớn và dày. Khi đến giai đoạn thu hoạch nam Méo, độ 4m co chat lên khá cao, lượng nước chứa phải đạt tới 90%. Ánh sáng: Ở điều kiện trong tối hay khi có ánh sáng tán xạ sợi nắm Mèo vẫn phát triển bình thường.

Tuy nhiên lúc mọc tai nam rất cần có ánh sáng ở 250 — 1. Nếu thiếu ánh sáng nam Mèo không có màu nâu sam ma có mau nâu nhạt hay mau trắng sáng. Ngoài ra khi đó sản lượng mèo sẽ giảm sút rat rõ rệt. Độ pH: Nắm Mèo thích hợp ở môi trường hơi axit nhẹ.

Sợi nắm có thể phát triển bình thường ở pH từ 4 — 7, nhưng thích hợp nhất là từ 5 — 6. Khi phối trộn nguyên liệu cần khống chế pH khoảng 5 — 6. Canxi cacbonat (CaCO2) là một chất đệm có thê giúp giữ ôn định pH của môi trường. 16 Độ thoáng khí: Nam Mèo cần thoáng khí dé có thé dé dang hap thụ oxy (O2) và thải khí cacbonic (CO2).

Khi lượng CO2 vượt quá 1% hệ sợi nam phat trién cham, tai nam dị dang hoặc không mở tai. Nếu lượng CO2 vượt quá 5% nam Mèo có thé chết ngạt. Trong quá trình nuôi trồng, cần chú ý đến độ thông thoáng nhà trồng. Khi đóng túi không nên đề lượng nước quá cao, hoặc nén quá chặt nguyên liệu sẽ làm cơ chất thiếu oxy dẫn dén sự phát triên chậm của hệ soi nam.4 Giá trị của ndm Mèo Giá trị dinh dưỡng: Nam Mèo là một loại thực pham ngon và co giá tri dinh dưỡng cao.

Giá trị dinh đưỡng của nam Mèo như sau: Bang 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong nam Mèo (Nguyễn Minh Khang, 2010) Dưỡng chất Hàm lượng/ 100g nắm Mèo khô Nước 10,9 g Protein 10,6 g Lipid 0,2 g Hydrate cacbon 65,5 g Cellulose 70 g Chat khoang 5,8 g Calcrum 357 mg Phosphate 201mg Sắt 185 mg Caroten 0,03 mg Vitamin B1 0,15 mg Vitamin B2 0,55 mg Acid nicotinitic (B5) 2,7 mg Nang luong 306 Keal Giá trị dược liệu: Theo Nguyễn Minh Khang (2010), ngoài việc cung cap thực phẩm, nam Mèo còn có giá trị làm thuốc chữa bệnh, có giá trị dược lý như: 17 - Dự phòng và trị liệu bệnh tim mach: Nam Mèo có tác dụng điều tiết công năng tim mạch, làm tăng lượng máu động mạch vành, hạ thấp oxy tiêu thụ và cải thiện tìnhtrạng thiếu máu cơ tim. - Tăng cường khả năng miễn dich của cơ thé: Các polysaccharide trong nắm Mèo có khả năng hoạt hóa miễn dịch tế bào, thúc day quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào lympho T và lympho B, có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của đại thực bào. - Thanh trừ các gốc tự do và chồng lão hóa: Gốc tự do là các sản phẩm có hại của quá trình lão hóa tế bào. Nắm Mèo có tác dụng thanh trừ các sản phẩm này, làm giảm chất mỡ trong cơ thé, từ đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo đài tuổi thọ.2 Sơ lược về môi trường nhân giống và sản xuất nắm Mèo đen Các bước thí nghiệm trong đề tài tuân thủ theo Nguyễn Minh Quang, có cải tiến trong quá trình thực hiện đề tài, tùy vào điều kiện cụ thể 1.1 Môi trường nhân giống cấp một 1.1 Phương pháp phân lập và làm thuần giống nắm Mèo đen Môi trường PGA (1 lít): khoai tây 200 g, glucose 20 g, agar 20 g Cách thực thiện: Khoai tay được got vỏ, rửa sạch với nước, cắt thành lát mỏng nấu với nước trong 30 phút lấy dịch chiết.

Sau đó, lọc lay phần nước khoai tây ra cốc đong, vớt bọt bỏ di, cho glucose, agar. Rót vào trong ống nghiệm, mỗi ống từ 3 - 5 mL dung dich, đậy nút bông, buộc giấy báo và tiến hành hap khử trùng bằng nôi hap ở nhiệt độ 121°C, áp suất 1 atm với thời gian 20 phút. Sau khi hấp ống nghiệm được lấy ra và dé nghiêng 15° (so với mặt ban).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Bã Cà Phê Trong Nuôi Trồng Nấm Mèo Đen Tại Thành Phố Thủ Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng bã cà phê như một giá thể trong quá trình nuôi trồng nấm mèo đen. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả của bã cà phê trong việc tăng trưởng và năng suất của nấm mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường từ việc tái sử dụng chất thải nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình nuôi trồng nấm, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc tính sinh học và quy trình nuôi trồng nấm sò vua pleurotus eryngii, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp nuôi trồng nấm khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát môi trường dinh dưỡng nuôi trồng nấm đùi gà pleurotus eryngii quy mô phòng thí nghiệm tại thành phố hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá ảnh hưởng của điều kiện nuôi trồng tới khả năng tạo quả thể của nấm đông trùng hạ thảo cordyceps militaris sẽ cung cấp thêm thông tin về các điều kiện nuôi trồng nấm khác nhau và ảnh hưởng của chúng đến năng suất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nuôi trồng nấm.