Đặt vấn đề Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nƣớc. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hƣớng phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn tới là “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền, góp phần giữ ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng”. Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp với 74% dân số và nguồn lực lao động xã hội đang sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn, với hơn 3 triệu hộ nông dân, lực lƣợng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Theo số liệu thống kê (1998 - 2002), nông thôn tạo ra khoảng 1/3 tổng sản phẩm quốc dân.
Tỷ trọng công nghiệp mới chiếm 13,8%, dịch vụ 14,7%, nông nghiệp 71,45% trong tổng giá trị sản xuất. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của nông dân giữa thành thị và nông thôn là 2 lần và có khả năng tăng lên. Hơn 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nông thôn.[7] Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trƣờng có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở thành bức xúc. Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hệ sinh thái nông nghiệp nông thôn.
Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần môi trƣờng, giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, cản trở sự phát triển bền vững. n 2 Càng ngày, những vấn đề ô nhiễm môi trƣờng càng trở nên phổ biến rộng rãi, len lỏi trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của ngƣới dân cả nông thôn và thành thị. Quan trọng nhất là, hiện trạng trên tác động xấu đến sức khỏe cộng đồngnông thôn và hậu quả là lâu dài, không những đối với hệ sinh thái hiện tại mà cả thế hệ mai sau. Trong những năm qua, thực hiện QĐ số: 1282 QĐ/UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyênvề phê duyệt chƣơng trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hƣớng đến năm 2020.
Xã Nhã Lộng là một trong 4 xã của huyện Phú Bình thực hiện đơn vị điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, UBND xã đã tổ chức triển khai, tuyên truyền với toàn thể cán bộ và nhân dân trong xã. Chƣơng trình “Nông thôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nông thôn tại địa phƣơng với sự cố gắng nỗ lực của đảng bộ chính quyền địa phƣơng cùng toàn thể nhân dân trong xã. Tuy nhiên, trong việc thực hiện bộ tiêu chí còn gặp nhiều vƣớng mắc, đặc biệt nhƣ tiêu chí 17 là tiêu chí môi trƣờng còn gặp nhiều khó khăn trong công tác thực hiện. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp đại học, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn của TS: Phan Thị Thu Hằng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường và đề ra một số giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên’’.
Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại địa phƣơng nhằm tìm ra những thuân lợi và khó khăn từ đó đề xuất các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới nông tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nhuyên.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại địa phƣơng nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn. - Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trƣờng môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp trong công tác thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đƣợc thực trạng, những khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành theo bộ câu hỏi: bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ và các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng môi trƣờng và thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đề tài giúp em có cơ hội tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng và trang bị kiến thức thực tế phục vụ cho công việc sau này. - Nâng cao kiến thức về nông thôn cho sinh viên - Làm tài liệu tham khảo cho khoa Môi trƣờng và các bạn sinh viên quan tâm. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định đƣợc hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp khắc phục, phòng chống ô nhiễm. n 4 - Kết quả của đề tài góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng.
- Nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trƣờng của ngƣời dân tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. - Cung cấp một bức tranh toàn cảnh về môi trƣờng của một xã, tạo cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trƣờng của huyện và làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách về môi trƣờng. - Bằng những kiến thức đã học ở nhà trƣờng đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong nông thôn mới nhằm sớm đƣa địa phƣơng hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các khái niệm liên quan của đề tài 2. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới Trƣớc hết chúng ta cần phải có cái hiểu đúng về nông thôn mới. Khái niệm “nông thôn” thƣờng đồng nghĩa với làng, xóm, thôn,…Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đƣa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn với phát triển nhanh chóng công nghiệp, dịch vụ đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng”.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp. Đề ra mục tiêu đến năm 2020 xây dựng đƣợc khoảng 50% số xã trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Đây là một chủ trƣơng có ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội, thực hiện thắng lợi chủ trƣơng này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nền kinh tế của đất nƣớc, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nông dân, một lực lƣợng đông đảo chiếm 70% dân số cả nƣớc, tạo ra một diện mạo nông thôn mới “ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc” thể hiện rõ bản chất ƣu việt, tốt đẹp của dân tộc ta.
Khái niệm về phát triển bền vững Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Cơ sở pháp lí của đề tài - Căn cứ Luật bảo vệ môi trƣờng 2005 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006. - Căn cứ Luật tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012. - Căn cứNghị định số 21/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ-CP ngày 30 tháng12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nƣớc. - Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc. - Nghị định số 162/2003/ NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nƣớc. - Nghị định số 59/2007/ NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Căn cứ Thông tƣ số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trƣờng quốc gia. - Căn cứ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc. - Thông tƣ số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây dựng báo cáo môi trƣờng quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trƣờng của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trƣờng cấp tỉnh. n 7 - Thông tƣ 15/2006/TT-BYT về việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.