chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và thiên nhiên”. * Chức năng của môi trường: - Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. - Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. - Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 thì ô nhiễm môi trường là: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận” ( từ điển OXFORD). + Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm đất là sự thay đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất.
+ Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh hoc của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. e 10 + Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sưc khỏe con người và môi trường xung quanh. + Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ.
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. * Suy thoái môi trường: Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm. * Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:” Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dưa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. * Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005: “ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”.
* Các khái niệm chất thải rắn: - Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng). - Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. e 11 - Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. - Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kĩ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.2 Cơ sở pháp lý - Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2005 được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006 - Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước. - Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005. - Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện luật BVMT. - Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi phạm hanh chính trong lĩnh vực BVMT. - Nghị định 149/ 2004/NĐ- CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước.
e 12 - Quyết định số 423/QĐ – BNN – TCTL về việc phê duyệt kế hoạch hành động năm 2011, dự án cấp nước và môi trường nông thôn” do UNICEF hỗ trợ. - Chị thỉ số 1270/CT – BNN – TL về việc tăng cường công tác chỉ đảo và các giải pháp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý BVMT tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011 - 2015; - Quyết định 1439/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2020; - Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBDN tỉnh v/v phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện NQ số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý BVMT tỉnh Quảng Ninh; - Quyết định 22/QĐ-UBND ngày 06/1/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - - Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 7/9/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh; - Kế hoạch số 1137/KH-UBND ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v thực hiện Nghị quyết số 41 - NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2015; - Kế hoạch số 1925/KH-UBND ngày 19/5/2010 của UBND tỉnh v/v bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 và định hướng kế hoạch bảo vệ môi - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh và các quy hoạch phát triển các ngành kinh tế đến năm 2020 - Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, kế hoạch sử e 13 dụng đất 5 năm (2011 - 2015). - Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXIII (nhiệm kỳ 2010-2015); - Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của huyện Ba Chẽ đến nãm 2015, định hướng sử dụng đất đến năm 2020; - Định hướng phát triển các ngành của huyện Ba Chẽ đến năm 2020; - Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài liệu liên quan và dự báo trong tỉnh Quảng Ninh, huyện Ba Chẽ và các huyện lân cận. - Hiện trạng về môi trường của huyện Ba Chẽ và các vấn đề đang tồn tại về môi trường. - Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; - Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các bản đồ chuyên đề của huyện Ba Chẽ.
- Chỉ thị số 81/2007/CT- BNN về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 2.2 Thực trạng về môi trường trên thế giới và Việt Nam 2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề bức xúc mà còn là vấn đề đáng lo ngại hiện nay, nó không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên Thế giới. Hàng năm trên thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về người và của do ô nhiễm môi trường gây ra. Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của con người chưa cao trong vấn đê bảo vệ môi trường. Cùng với đó là sự gia tăng dân số dẫn đến nhiều chất thải sinh hoạt thải ra môi trường sống.
Quá trình đô thị hóa cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Được biết hàng ngày, môi trường sống của chúng ta phải tiếp nhận hàng trăm nghìn tấn rác, chất thải, khí thải từ các ngôi nhà hay những công ty, xí nghiệp, khu chế xuất…. Ô nhiễm môi trường không chỉ xảy ra ở thành thị, mà còn xảy ra ở nông thôn. Ở mỗi nơi, mỗi địa phương có những nguyên nhân khác nhau, nhưng chung quy lại đều do sự chủ quan, thiếu ý thức của mọi người.