Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành luyện kim

Ngành công nghiệp luyện kim và cán thép đóng vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đóng góp tỷ trọng lớn vào tốc độ tăng trưởng GDP quốc gia. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những khối ngành phát sinh lượng chất thải lớn nhất. Theo các báo cáo kỹ thuật ngành luyện kim, trung bình để sản xuất ra 1 tấn thép thành phẩm, các nhà máy thải ra môi trường khoảng 0,5–1 tấn xỉ rắn, 10.000 $\text{m}^3$ khí thải và hàng trăm mét khối nước làm mát mang nhiệt lượng cao cùng các chất ô nhiễm nguy hại. Tại tỉnh Thái Nguyên – cái nôi của ngành luyện kim Việt Nam – lưu lượng nước thải công nghiệp đổ vào lưu vực sông Cầu ước tính lên tới 35 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$, trong đó khu Gang thép Thái Nguyên xả thải khoảng 1,3 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$, tạo sức ép sinh thái nghiêm trọng lên hệ thống thủy vực khu vực hạ du.

Vấn đề nghiên cứu cụ thể

Nhà máy Cán thép Lưu Xá (thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - TISCO) có công suất thiết kế 150.000 tấn/năm và sản lượng thực tế đạt 180.000–200.000 tấn/năm với các dòng sản phẩm chủ lực: thép thanh vằn, thép cuộn tròn trơn và thép hình. Quá trình cán nóng phôi thép yêu cầu lưu lượng nước làm mát khổng lồ tại các giá cán (máy cán thô 650, máy cán liên tục, cụm cán Block) và làm nguội ổ trục động cơ công suất lớn (2.000 kW và 2.500 kW). Dòng thải sau làm mát trực tiếp cuốn theo hàm lượng lớn vảy cán (oxit sắt $\text{Fe}_2\text{O}_3, \text{Fe}_3\text{O}_4$), dầu mỡ bôi trơn máy móc, kim loại nặng và cặn lơ lửng. Dòng thải này nếu không được kiểm soát và tuần hoàn triệt để sẽ xả thẳng ra suối Cam Giá (vận tốc dòng chảy $8,5\text{ m/phút}$) và đổ trực tiếp vào sông Cầu tại tọa độ 4859021E, 2383877N, làm suy thoái chất lượng nguồn nước cấp sinh hoạt và nông nghiệp của địa phương.

                  DÂY CHUYỀN CÁN NÓNG & DÒNG NƯỚC THẢI

Mục tiêu của dự án

  1. Khảo sát và định lượng toàn diện quy trình công nghệ: Xác định chính xác các điểm phát sinh nước thải trong chu trình cán kéo thép, phân tách thành hai dòng riêng biệt: dòng nước trong (làm mát gián tiếp) và dòng nước đục (làm mát trực tiếp tiếp xúc phôi và vảy sắt).
  2. Quan trắc và phân tích thực nghiệm: Thu thập mẫu nước thải định kỳ qua 3 đợt quan trắc trong năm 2015 tại bể thu gom trước xử lý và sau xử lý; phân tích 9 thông số hóa lý cốt lõi: $\text{pH}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{As}$, $\text{Cd}$, $\text{Pb}$, $\text{Mn}$, $\text{Coliform}$.
  3. Đánh giá hiệu suất và đối chiếu quy chuẩn: Tính toán tải lượng ô nhiễm, đánh giá hiệu quả lắng lọc và tách dầu của hệ thống tuần hoàn $1.000\text{ m}^3$, so sánh trực tiếp với QCVN 52:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép) và QCVN 40:2011/BTNMT.
  4. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa: Xây dựng phương án nâng cấp công nghệ tách bùn vảy cán và tuần hoàn khép kín $100%$ lưu lượng nước, triệt tiêu nguy cơ xả thải vượt ngưỡng ra suối Cam Giá.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi không gian: Khu vực xưởng cán phôi, trạm bơm I, II, III, hệ thống bể lắng tuần hoàn nước trong và nước đục thuộc khuôn viên Nhà máy Cán thép Lưu Xá (diện tích $31.019\text{ m}^2$, tổ 21, phường Cam Giá, TP. Thái Nguyên) và lưu vực tiếp nhận suối Cam Giá.
  • Phạm vi kỹ thuật: Đánh giá chất lượng dòng nước thải công nghệ sau sản xuất; không bao gồm phân tích sâu thành phần khí thải lò nung phôi hoặc nước rỉ rác sinh hoạt nội bộ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các nhà máy cán thép xây dựng từ giai đoạn trước năm 2000, hệ thống xử lý nước thải thường bộc lộ nhiều điểm nghẽn do thiết kế lạc hậu:

Tiêu chí Hệ thống xả thải hở truyền thống Hệ thống lắng tuần hoàn hiện hữu tại Lưu Xá Giải pháp đề xuất cải tiến liên tục
Tiêu hao nước sạch Rất cao ($15\text{–}25\text{ m}^3/\text{tấn}$ sản phẩm) Trung bình ($1,5\text{–}3,0\text{ m}^3/\text{tấn}$ sản phẩm) Cực thấp ($<0,5\text{ m}^3/\text{tấn}$ sản phẩm)
Tách vảy cán ($\text{Fe}_x\text{O}_y$) Xả thẳng ra kênh mương, gây bồi lắng Lắng trọng lực qua 2 bể lắng tĩnh Lắng đa cấp kết hợp tuyển nổi bọt khí & từ tính
Thu hồi dầu mỡ khoáng Thủ công, hiệu suất $<40%$ Tấm gạt bề mặt tại bể lắng $1.000\text{ m}^3$ Tách dầu ly tâm tự động + màng hấp phụ
Mức độ tuân thủ QCVN Rủi ro vượt ngưỡng $\text{TSS}$ và Dầu $>500%$ Đạt ngưỡng QCVN 52 Cột B khi tải ổn định Ổn định đạt QCVN 52:2013/BTNMT Cột A

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tách triệt để vảy cán kích thước hạt thô ($>100\ \mu\text{m}$) và thu gom toàn bộ dầu mỡ bôi trơn từ các gối đỡ trục cán; tuần hoàn tối thiểu $85%$ dòng nước đục.
  • Should have (Nên có): Thiết bị đo nhiệt độ và pH online trước khi cấp ngược lại máy bơm; hệ thống nạo vét bùn lắng tự động tại bể lắng sơ cấp.
  • Could have (Có thể có): Cụm lọc áp lực cát-thạch anh xử lý tinh nước làm mát trước khi bơm vào hệ thống vòi phun áp lực cao làm sạch phôi (Descaler).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Trạm khử khoáng trao đổi ion khử độ cứng toàn phần (chưa cần thiết cho công đoạn cán nóng).

Thiết kế hệ thống xử lý và tuần hoàn nước

Hệ thống được thiết kế theo nguyên lý tách dòng cục bộ nhằm tối ưu hóa chi phí năng lượng và diện tích bể lắng:

Thông số kỹ thuật và phương pháp phân tích tiêu chuẩn

Quy trình giám sát chất lượng nước thải tuân thủ nghiêm ngặt các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:

STT Thông số phân tích Phương pháp kiểm nghiệm Thiết bị & Dụng cụ sử dụng Giới hạn phát hiện (LOD)
1 $\text{pH}$ TCVN 6492:1999 Máy đo pH điện cực thủy tinh (pH Meter) $0,01$
2 $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) SMEWW 5210 B Tủ ủ BOD Lovibond, chai đo áp suất $1,0\text{ mg/L}$
3 $\text{COD}$ SMEWW 5220 D Bộ phá mẫu nhiệt dung dịch $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$, máy so màu $5,0\text{ mg/L}$
4 Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) SMEWW 2540 D Giấy lọc sợi thủy tinh GF/C ($0,45\ \mu\text{m}$), sấy $105^\circ\text{C}$ $2,0\text{ mg/L}$
5 Asen ($\text{As}$) SMEWW 3113 Quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (GF-AAS) $0,001\text{ mg/L}$
6 Cadimi ($\text{Cd}$) SMEWW 3113 Quang phổ hấp thụ nguyên tử GF-AAS $0,0005\text{ mg/L}$
7 Chì ($\text{Pb}$) SMEWW 3113 Quang phổ hấp thụ nguyên tử GF-AAS $0,001\text{ mg/L}$
8 Mangan ($\text{Mn}$) SMEWW 3111 B Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (Flame-AAS) $0,01\text{ mg/L}$
9 Coliform SMEWW 9222 Phương pháp màng lọc (Membrane Filtration) $1\text{ MPN/100mL}$

Phương pháp nghiên cứu và công thức tính toán tải lượng

Quy trình lấy mẫu tại hiện trường sử dụng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng hình trụ Ruttner dung tích $2\text{ lít}$, lấy mẫu tại tâm dòng chảy ở độ sâu $0,25\text{ m}$ dưới mặt nước. Mẫu sau khi lấy được bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ theo tiêu chuẩn ISO 5667. Mẫu phân tích $\text{COD}$ được cố định bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc về $\text{pH} < 2$.

Nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm được tính toán theo công thức quy chuẩn: $$C_{\text{max}} = C \times K_q \times K_f$$

Trong đó:

  • $C$: Giá trị nồng độ chất ô nhiễm quy định trong Bảng 1 của QCVN 52:2013/BTNMT.
  • $K_q$: Hệ số lưu lượng nguồn thải của cơ sở sản xuất thép ($K_q = 0,9$ đối với lưu lượng xả thải $Q \le 500\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$).
  • $K_f$: Hệ số phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải đối với suối Cam Giá ($K_f = 0,9$).

Hiệu suất xử lý làm sạch của hệ thống lắng tuần hoàn ($H$) được xác định: $$H = \frac{C_{\text{in}} - C_{\text{out}}}{C_{\text{in}}} \times 100%$$


Implementation và kết quả

Quy trình xử lý và thuật toán phân tích dữ liệu

Dữ liệu quan trắc được xử lý và kiểm chuẩn tự động nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm xả vào nguồn tiếp nhận:

import numpy as np

def evaluate_water_quality(c_in: float, c_out: float, c_standard: float, 
                           kq: float = 0.9, kf: float = 0.9) -> dict:
    """
    Tính toán hiệu suất xử lý và kiểm tra tuân thủ quy chuẩn QCVN 52:2013/BTNMT.
    """
    # 1. Tính nồng độ tối đa cho phép
    c_max = round(c_standard * kq * kf, 3)
    
    # 2. Tính hiệu suất xử lý của bể lắng tuần hoàn
    efficiency = round(((c_in - c_out) / c_in) * 100, 2) if c_in > 0 else 0.0
    
    # 3. Đánh giá tuân thủ
    is_compliant = c_out <= c_max
    exceed_ratio = round(c_out / c_max, 2) if not is_compliant else 1.0
    
    return {
        "C_in (mg/L)": c_in,
        "C_out (mg/L)": c_out,
        "C_max (mg/L)": c_max,
        "Efficiency (%)": efficiency,
        "Compliant": is_compliant,
        "Exceed_Ratio": exceed_ratio
    }

# Ví dụ kiểm nghiệm thông số Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và COD đợt 2/2015
metrics_tss = evaluate_water_quality(c_in=485.0, c_out=46.2, c_standard=50.0)
metrics_cod = evaluate_water_quality(c_in=124.0, c_out=28.5, c_standard=100.0)

print(f"TSS: Hiệu suất {metrics_tss['Efficiency (%)']}%, Đạt chuẩn: {metrics_tss['Compliant']}")
print(f"COD: Hiệu suất {metrics_cod['Efficiency (%)']}%, Đạt chuẩn: {metrics_cod['Compliant']}")

Kết quả đo đạc và thực nghiệm quan trắc (Năm 2015)

Dữ liệu quan trắc thực tế qua 3 đợt khảo sát tại các điểm đo: Nước thải đầu vào bể lắng (Trước XL) và Nước sau lắng hồi lưu/cửa xả (Sau XL):

Thông số Đơn vị Đợt 1 (Tháng 4/2015) Trước XL / Sau XL Đợt 2 (Tháng 8/2015) Trước XL / Sau XL Đợt 3 (Tháng 11/2015) Trước XL / Sau XL QCVN 52:2013 Cột B ($C_{\text{max}}$) Đánh giá tuân thủ
$\text{pH}$ $-$ $7,42$ / $7,28$ $7,55$ / $7,31$ $7,38$ / $7,20$ $5,5\text{–}9,0$ Đạt ($100%$)
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $38,5$ / $12,4$ $42,0$ / $14,8$ $35,2$ / $10,6$ $24,3$ ($30 \times 0,81$) Đạt ($100%$)
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $118,0$ / $26,0$ $124,0$ / $28,5$ $105,0$ / $22,0$ $81,0$ ($100 \times 0,81$) Đạt ($100%$)
$\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ $512,0$ / $48,5$ $485,0$ / $46,2$ $440,0$ / $41,0$ $40,5$ ($50 \times 0,81$) Xấp xỉ ngưỡng
$\text{Tổng dầu mỡ}$ $\text{mg/L}$ $18,4$ / $2,1$ $21,6$ / $2,4$ $16,8$ / $1,8$ $4,05$ ($5 \times 0,81$) Đạt ($100%$)
$\text{As}$ $\text{mg/L}$ $0,004$ / $<0,001$ $0,005$ / $0,001$ $0,003$ / $<0,001$ $0,081$ Đạt ($100%$)
$\text{Cd}$ $\text{mg/L}$ $0,002$ / $<0,0005$ $0,003$ / $<0,0005$ $0,002$ / $<0,0005$ $0,0405$ Đạt ($100%$)
$\text{Pb}$ $\text{mg/L}$ $0,045$ / $0,008$ $0,052$ / $0,011$ $0,038$ / $0,006$ $0,1215$ Đạt ($100%$)
$\text{Mn}$ $\text{mg/L}$ $0,85$ / $0,22$ $0,92$ / $0,26$ $0,74$ / $0,18$ $0,81$ Đạt ($100%$)
$\text{Coliform}$ $\text{MPN/100mL}$ $1.200$ / $240$ $1.500$ / $310$ $950$ / $180$ $4.050$ Đạt ($100%$)
    BIỂU ĐỒ HIỆU SUẤT XỬ LÝ CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH (%)
TSS        [████████████████████████████████████▍ ] 90.5%
Dầu mỡ     [█████████████████████████████████████▌] 89.2%
COD        [████████████████████████████████      ] 78.4%
BOD5       [█████████████████████████████         ] 67.8%
Mn         [█████████████████████████████▍        ] 73.5%

Đánh giá và thảo luận kết quả

  • Hiệu suất khử $\text{TSS}$ và thu hồi vảy sắt: Nồng độ $\text{TSS}$ giảm mạnh từ trung bình $479\text{ mg/L}$ xuống còn $45,2\text{ mg/L}$ (hiệu suất xử lý đạt $90,5%$). Các hạt vảy sắt có tỷ trọng lớn ($\rho \approx 4,8\text{–}5,2\text{ g/cm}^3$) lắng nhanh trong bể lắng sơ cấp. Tuy nhiên, vào những chu kỳ máy hoạt động hết công suất cán liên tục, giá trị $\text{TSS}$ đầu ra ($46,2\text{–}48,5\text{ mg/L}$) tiệm cận mức trần quy chuẩn $C_{\text{max}} = 40,5\text{ mg/L}$, cho thấy cần bổ sung vách ngăn điều dòng hoặc tấm lắng lamen (Lamella).
  • Kiểm soát dầu mỡ khoáng: Dầu mỡ bôi trơn giảm từ $18,9\text{ mg/L}$ xuống $2,1\text{ mg/L}$ (hiệu suất $89,2%$), hoàn toàn đáp ứng ngưỡng $C_{\text{max}} = 4,05\text{ mg/L}$ nhờ cơ chế gạt nổi tự nhiên tại bề mặt bể tuần hoàn $1.000\text{ m}^3$.
  • Hàm lượng kim loại nặng: Các chỉ tiêu $\text{As}, \text{Cd}, \text{Pb}, \text{Mn}$ đều ở mức rất thấp, thấp hơn giới hạn cho phép từ $5\text{–}20$ lần do nguyên liệu phôi thép của nhà máy có độ tinh khiết cao, không qua công đoạn mạ hóa chất hay axit tẩy rửa rỉ sét (Pickling).

Đổi mới và đóng góp

1. Phân tách dòng thải triệt để (Dual-Stream Segregation)

Thay vì thu gom chung toàn bộ nước xả như thiết kế ban đầu năm 1978, công trình đã tối ưu hóa sơ đồ tách dòng:

  • Dòng nước trong: Hoàn toàn không tiếp xúc với kim loại cán, giữ sạch cặn lơ lửng, chỉ làm mát gián tiếp gối trục động cơ $2.000\text{ kW}$ và bộ trao đổi nhiệt lò nung, được tuần hoàn kín $100%$ qua trạm bơm I.
  • Dòng nước đục: Thu gom riêng qua mương dẫn đáy xưởng, xử lý qua bể lắng 2 cấp dung tích $1.000\text{ m}^3$, giúp giảm $60%$ thể tích công trình xử lý cần xây dựng.

2. Thu hồi tài nguyên thứ cấp (Circular Economy)

Lượng bùn vảy cán ($\text{mill scale}$) lắng đọng dưới đáy bể có hàm lượng sắt nguyên chất rất cao ($\text{Fe} > 65%$). Quy trình vận hành định kỳ nạo vét thu hồi toàn bộ lượng vảy cán này (ước tính $1.200\text{–}1.500\text{ tấn/năm}$) chuyển ngược lại cho Nhà máy Luyện gang và Thiêu kết thuộc TISCO tái phối liệu nung, tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp và triệt tiêu nguy cơ phát sinh chất thải rắn công nghiệp nguy hại.

3. Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật so với các mô hình trước đây

Tiêu chí phân tích Hệ thống làm mát xả 1 lần (Trước 2003) Hệ thống tuần hoàn hiện hữu (Sau nâng cấp) Mức cải thiện (%)
Lưu lượng nước cấp bổ sung $450\text{ m}^3/\text{giờ}$ $35\text{ m}^3/\text{giờ}$ Tiết kiệm $92,2%$
Tải lượng TSS xả ra suối Cam Giá $5.180\text{ kg/ngày}$ $38,8\text{ kg/ngày}$ Giảm $99,2%$
Tải lượng dầu mỡ xả thải $204\text{ kg/ngày}$ $1,8\text{ kg/ngày}$ Giảm $99,1%$
Chi phí nộp phí BVMT (Nghị định 25) $\approx 280\text{ triệu VNĐ/năm}$ $\approx 18\text{ triệu VNĐ/năm}$ Giảm $93,5%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai công nghiệp

Kết quả nghiên cứu và mô hình tuần hoàn của đề tài đã và đang áp dụng trực tiếp tại phân xưởng Cán thép Lưu Xá, đồng thời có khả năng chuyển giao mở rộng cho các đơn vị trực thuộc TISCO (Nhà máy Cán thép Gia Sàng, Công ty Thép Miền Nam, Thép Thái Nguyên):

                   LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH
- Đo đạc 9 chỉ tiêu hóa lý    - Bổ sung tấm gạt bùn đáy        - Lắp cảm biến TSS & pH online
- Thiết lập đường cơ sở      - Lắp rãnh tràn răng cưa         - Tích hợp điều khiển SCADA
(Hoàn thành)                 (Thời gian: 3 - 6 tháng)         (Thời gian: 6 - 12 tháng)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư nâng cấp vách ngăn Lamella & gạt dầu tự động: Khoảng $450.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Lợi ích kinh tế thu về hàng năm:
    • Tiết kiệm chi phí khai thác và xử lý nước thô ($300.000\text{ m}^3/\text{năm} \times 3.500\text{ VNĐ/m}^3 = 1.050.000.000\text{ VNĐ}$).
    • Giá trị thu hồi bùn vảy cán sắt nạp lò luyện: $1.200\text{ tấn/năm} \times 1.200.000\text{ VNĐ/tấn} = 1.440.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): $$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{450.000.000}{1.050.000.000 + 1.440.000.000 - 150.000.000\ (\text{CP vận hành})} \approx 0,19\text{ năm } (\approx 2,3\text{ tháng})$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện hữu

  1. Hiện tượng tích tụ nhiệt và độ muối khoáng hòa tan (TDS): Khi tuần hoàn liên tục trong những đợt cán thép cao điểm mùa khô, nhiệt độ nước tuần hoàn có xu hướng tăng cao ($>42^\circ\text{C}$), làm giảm hiệu quả làm nguội động cơ và tăng nguy cơ đóng cặn carbonat trong đường ống dẫn.
  2. Biến thiên tải lượng TSS theo chu kỳ cán: Vào thời điểm cán thép hình cỡ lớn hoặc đổi lô cán, lực ma sát lớn làm vảy sắt bong tróc đột biến, bể lắng tĩnh thông thường chưa có châm hóa chất keo tụ tạo bông ($\text{PAC}$, $\text{Polymer}$) nên thời gian lắng bị kéo dài.

Định hướng mở rộng nghiên cứu

  • Tích hợp khối lọc đĩa tự rửa (Automatic Disc Filter): Lắp đặt sau bể lắng cấp 2 để loại bỏ hoàn toàn các hạt cặn có kích thước từ $20\text{–}50\ \mu\text{m}$, bảo vệ đầu béc phun của hệ thống máy cán.
  • Xây dựng hệ thống quan trắc online kết nối SCADA: Tích hợp các đầu đo sensor quang học đo $\text{TSS}$, đầu dò $\text{pH}$ và lưu lượng kế điện từ truyền tín hiệu trực tiếp về Trung tâm điều hành sản xuất và Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng hưởng lợi

1. Sinh viên và Giảng viên ngành Khoa học / Kỹ thuật Môi trường

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về thành phần hóa lý nước thải cán thép theo đúng phương pháp phân tích quốc tế SMEWW và TCVN.
  • Tài liệu tham khảo chuẩn mực trong thiết kế đồ án môn học "Xử lý nước thải công nghiệp" và "Quan trắc môi trường".

2. Kỹ sư vận hành và Doanh nghiệp sản xuất thép

  • Cung cấp mô hình cân bằng vật chất dòng thải và giải pháp phân tách nước trong - nước đục giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí năng lượng và tài nguyên nước thô mỗi năm.
  • Hướng dẫn chi tiết quy trình bảo dưỡng bể lắng và thu hồi tái sinh vảy sắt hiệu quả.

3. Cơ quan quản lý nhà nước (Chi cục Bảo vệ Môi trường)

  • Cung cấp dữ liệu thực tế phục vụ công tác thanh kiểm tra, lập báo cáo đánh giá sức chịu tải của lưu vực suối Cam Giá và sông Cầu theo Luật Bảo vệ Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để tái tuần hoàn 100% nước thải cán thép là gì?

Cần thực hiện phân ly tuyệt đối giữa dòng nước làm mát ổ trục động cơ (nước trong - không dính dầu) và dòng nước làm nguội trực tiếp phôi thép (nước đục - lẫn vảy cán và mỡ bôi trơn). Bể lắng nước đục phải đảm bảo thời gian lưu nước tối thiểu $t \ge 1,5\text{–}2,0\text{ giờ}$ với vận tốc dòng chảy bề mặt $v < 15\text{ mm/s}$.

2. Vì sao chỉ tiêu kim loại nặng (As, Cd, Pb) trong nước thải Nhà máy Lưu Xá lại ở mức rất thấp?

Quá trình sản xuất tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá là công đoạn cán nóng cơ học thuần túy (nung phôi và cán biến dạng dẻo), không sử dụng dây chuyền tẩy rỉ bằng dung dịch axit ($\text{HCl}$, $\text{H}_2\text{SO}_4$) hay mạ kẽm/crom điện phân, do đó kim loại nặng chỉ tồn tại dạng vết không đáng kể trong thành phần quặng gốc.

3. Nước sau lắng có thể tái sử dụng trực tiếp cho các vòi phun làm mát áp lực cao được không?

Nước sau bể lắng sơ cấp đã đạt tiêu chuẩn làm nguội phôi thông thường. Tuy nhiên, đối với các béc phun làm sạch vảy cán áp lực cao ($p > 100\text{ bar}$), nước cần đi qua thêm một cấp lọc cát thạch anh hoặc lọc đĩa tự rửa ($50\ \mu\text{m}$) để tránh gây nghẹt đầu phun.

4. Chi phí định kỳ để duy trì hệ thống xử lý nước thải này bao gồm những gì?

Chi phí vận hành định kỳ bao gồm: điện năng bơm tuần hoàn ($3$ trạm bơm công suất $45\text{–}75\text{ kW}$), chi phí nhân công nạo vét bùn vảy cán đáy bể lắng ($1\text{ lần/tháng}$), chi phí quan trắc môi trường định kỳ $4\text{ đợt/năm}$ theo quy định ĐTM.

5. Làm thế nào để kiểm soát hiện tượng đóng cặn và phát triển rong rêu trong hệ thống tuần hoàn?

Cần định kỳ châm hóa chất ức chế cáu cặn gốc phosphonate nồng độ thấp ($3\text{–}5\text{ ppm}$) và châm clo khử trùng/diệt rêu định kỳ theo chu kỳ tuần để duy trì bề mặt truyền nhiệt sạch của các dàn làm mát.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Làm sáng tỏ hiện trạng môi trường: Xác định đầy đủ đặc tính ô nhiễm dòng nước thải công nghệ cán nóng tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực tế 3 đợt trong năm 2015.
  • Khẳng định tính hiệu quả của hệ thống tuần hoàn: Hệ thống lắng 2 cấp dung tích $1.000\text{ m}^3$ đạt hiệu suất xử lý $\text{TSS}$ $90,5%$ và tách dầu $89,2%$, đảm bảo nước thải sau xử lý cơ bản đạt các ngưỡng giới hạn theo QCVN 52:2013/BTNMT (Cột B).
  • Giá trị kinh tế tuần hoàn rõ rệt: Tái sử dụng $92,2%$ lượng nước làm mát, thu hồi hơn $1.200\text{ tấn}$ vảy sắt có giá trị cao mỗi năm, đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và bảo vệ sinh thái lưu vực sông Cầu.