Đánh giá của khách hàng cá nhân về dịch vụ FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế

Đánh giá khách hàng tại các huyện, thị xã tỉnh Thừa Thiên Huế về dịch vụ của FPT Telecom chi nhánh Huế, chất lượng và sự hài lòng.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục Tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Thiết kế nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
1.5.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.5.3. Phương pháp chọn mẫu và điều tra

1.5.3.1. Xác định kích thước mẫu
1.5.3.2. Quá trình chọn mẫu

1.6. Quy trình nghiên cứu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Những vấn đề cơ bản về khách hàng và khách hàng cá nhân

2.1.2. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ

2.1.2.1. Dịch vụ viễn thông

2.1.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

2.1.4. Khung nghiên cứu đề xuất

2.1.5. Cơ sở thực tiễn

2.1.5.1. Tình hình ngành viễn thông internet tại Thừa Thiên Huế
2.1.5.2. Tổng quan về các công ty viễn thông FPT Telecom

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC HUYỆN/THỊ XÃ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY FPT TELECOM CHI NHÁNH HUẾ

2.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần FPT Telecom chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.2.1.1. Giới thiệu chung
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty FPT Telecom Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.2.1.3. Cơ cấu lao động của công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2021
2.2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2021
2.2.1.5. Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2021

2.2.2. Đánh giá cảm nhận của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet của các thương hiệu viễn thông tại các huyện/thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.2.1. Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu
2.2.2.2. Mức độ nhận biết của khách hàng đối với các thương hiệu viễn thông khi nhắc đến dịch vụ Internet tại các huyện/thị xã tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.2.3. Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ Internet nhiều nhất
2.2.2.4. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet của các thương hiệu viễn thông tại các huyện/thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.2.5. Kiểm định các thang đo – hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.2.6. Xây dựng biểu đồ nhận thức
2.2.2.7. So sánh đánh giá của khách hàng giữa 2 thương hiệu FPT Telecom và Viettel, FPT Telecom và VNPT
2.2.2.8. Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet của thương hiệu FPT Telecom tại các huyện/thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.2.8.1. Kiểm định các thang đo – hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.2.8.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
2.2.2.8.3. Đánh giá của khách hàng cá nhân về các yếu tố trong thang đo định vị thương hiệu FPT Telecom chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ CỦA THƯƠNG HIỆU FPT TELECOM TRONG NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

2.3.2. Chiến lược phát triển của công ty viễn thông FPT Telecom chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.3.3. Kết quả nghiên cứu

2.3.4. Các câu trả lời liên quan đến nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Wifi cho FPT Telecom

2.3.5. Phân tích ma trận SWOT của công ty

2.3.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng truy cập Internet

2.3.7. Giải pháp về đơn giản hóa quy trình và thủ tục đăng kí

2.3.8. Giải pháp về giá cả dịch vụ

2.3.9. Giải pháp về chương trình khuyến mãi

2.3.10. Giải pháp về hỗ trợ và chăm sóc khách hàng

2.3.11. Giải pháp về giá trị gia tăng

2.3.12. Giải pháp nhằm nâng cao quảng bá thương hiệu FPT Telecom

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2. Kiến nghị đối với công ty viễn thông FPT Telecom - chi nhánh Thừa Thiên Huế

3.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế

Dịch vụ FPT Telecom đã có mặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong một thời gian ngắn nhưng đã nhanh chóng thu hút sự chú ý của khách hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhu cầu sử dụng dịch vụ internet ngày càng tăng cao. FPT Telecom cung cấp nhiều gói cước khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng. Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng cá nhân là rất cần thiết để cải thiện và nâng cao trải nghiệm sử dụng.

1.1. Đặc điểm dịch vụ internet của FPT Telecom

Dịch vụ internet của FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế được thiết kế với nhiều gói cước linh hoạt, từ cơ bản đến cao cấp. Khách hàng có thể lựa chọn gói cước phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Chất lượng đường truyền ổn định và tốc độ cao là những yếu tố được khách hàng đánh giá cao.

1.2. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ FPT Telecom

Khách hàng khi sử dụng dịch vụ của FPT Telecom sẽ được hưởng nhiều lợi ích như tốc độ internet nhanh, dịch vụ hỗ trợ khách hàng tận tình và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Điều này giúp nâng cao trải nghiệm sử dụng và tạo sự hài lòng cho khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong dịch vụ FPT Telecom

Mặc dù FPT Telecom đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự cạnh tranh từ các nhà mạng khác như Viettel và VNPT. Khách hàng thường so sánh chất lượng dịch vụ giữa các nhà mạng, điều này tạo áp lực lớn cho FPT Telecom trong việc cải thiện dịch vụ.

2.1. Sự cạnh tranh từ các nhà mạng khác

Sự hiện diện của các nhà mạng lớn như Viettel và VNPT tại Thừa Thiên Huế đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Khách hàng có nhiều lựa chọn, và điều này khiến FPT Telecom phải nỗ lực hơn nữa để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Khó khăn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, FPT Telecom cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi một nguồn lực tài chính lớn và thời gian dài để thực hiện. Khách hàng cũng mong muốn có những cải tiến nhanh chóng và hiệu quả.

III. Phương pháp đánh giá dịch vụ FPT Telecom từ khách hàng

Để đánh giá dịch vụ của FPT Telecom, cần thực hiện các khảo sát và phỏng vấn trực tiếp với khách hàng cá nhân. Phương pháp này giúp thu thập ý kiến và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện phù hợp.

3.1. Khảo sát ý kiến khách hàng

Khảo sát ý kiến khách hàng là một trong những phương pháp hiệu quả để thu thập thông tin. Các câu hỏi sẽ tập trung vào chất lượng dịch vụ, tốc độ internet, và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả khảo sát sẽ giúp FPT Telecom hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu thu thập được

Sau khi thu thập dữ liệu từ khảo sát, cần tiến hành phân tích để rút ra những kết luận quan trọng. Việc này sẽ giúp FPT Telecom xác định được điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu về dịch vụ FPT Telecom

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng cá nhân tại Thừa Thiên Huế đánh giá cao chất lượng dịch vụ của FPT Telecom. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong việc hỗ trợ khách hàng và tốc độ internet. Những thông tin này sẽ là cơ sở để FPT Telecom phát triển các chiến lược marketing hiệu quả hơn.

4.1. Đánh giá tổng quan từ khách hàng

Khách hàng đánh giá cao về tốc độ internet và chất lượng dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn cảm thấy chưa hài lòng về giá cước và thời gian xử lý yêu cầu hỗ trợ.

4.2. So sánh với các nhà mạng khác

Khi so sánh với các nhà mạng khác, FPT Telecom được đánh giá cao về chất lượng dịch vụ nhưng lại thua kém về giá cả. Điều này cần được xem xét để có những điều chỉnh phù hợp.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ FPT Telecom

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, FPT Telecom cần triển khai một số giải pháp như cải thiện quy trình hỗ trợ khách hàng, nâng cao tốc độ internet và đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Những giải pháp này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thu hút thêm nhiều người dùng mới.

5.1. Cải thiện quy trình hỗ trợ khách hàng

Cần xây dựng một quy trình hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Đào tạo nhân viên để họ có thể giải quyết vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

5.2. Đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Các chương trình khuyến mãi sẽ giúp thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. FPT Telecom cần thường xuyên cập nhật và cải tiến các gói khuyến mãi để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của FPT Telecom

Tương lai của FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế phụ thuộc vào khả năng cải thiện chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng và điều chỉnh dịch vụ sẽ giúp FPT Telecom phát triển bền vững và chiếm lĩnh thị trường viễn thông tại khu vực này.

6.1. Tầm nhìn phát triển của FPT Telecom

FPT Telecom hướng tới việc trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Thừa Thiên Huế. Để đạt được điều này, công ty cần đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

6.2. Những thách thức trong tương lai

Mặc dù có nhiều cơ hội phát triển, nhưng FPT Telecom cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ sự cạnh tranh và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Đánh giá của khách hàng cá nhân tại các huyện thị xã tỉnh thừa thiên huế đối với dịch vụ của công ty fpt telecom chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đánh giá của khách hàng cá nhân tại các huyện/thị xã tỉnh Thừa Thiên Huế đối với dịch vụ của công ty FPT Telecom chi nhánh Huế Chương 3: Giải pháp nâng cao dịch vụ của thương hiệu của FPT Telecom trong nhân thức của khách hàng cá nhân Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: guyễn Văn Thanh 12 PHẦ 2: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: TỔ G QUA VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1. hững vấn đề cơ bản về khách hàng và khách hàng cá nhân a, Khái niệm khách hàng Khách hàng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phNm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân (Trần Minh Đạo, 2009). Khách hàng được hiểu là người có nhu cầu và mong muốn về một sản phNm. Việc mua của họ có thể diễn ra nhưng không có nghĩa là chính họ sẽ sử dụng sản phNm đó.

Khách hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một cá nhân mua hàng mà định nghĩa khách hàng có thể được mở rộng ra cho bất kì cá nhân hay tổ chức nào mà hành động của họ có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng của doanh nghiệp. Hơn nữa, không chỉ có những khách hàng hiện hữu, khách hàng đang có dự định mua hàng mà còn có cả những khách hàng tiềm năng có nhu cầu mua hàng trong tương lai. Doanh nghiệp cần nắm rõ khái niệm và nhận diện đúng khách hàng của mình mới có thể xây dựng, triển khai và phát triển tốt hoạt động kinh doanh. b, Khái niệm khách hàng cá nhân Khách hàng cá nhân là người mua sắm và tiêu dùng những sản phNm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ.

Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phNm do quá trình sản xuất tạo ra. Khách hàng cá nhân có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người. Hoạt động mua sắm của người tiêu dùng bao gồm vô số các hoạt động khác nhau, do vậy cần nắm bắt cách tổ chức, vai trò những cá nhân trong quyết định mua để có giải pháp tác động cho phù hợp. hững vấn đề cơ bản về dịch vụ a, Khái niệm về dịch vụ SVTH: guyễn Văn Thanh 13 Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu.

Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường. (Dguồn: “Marketing dịch vụ” – PGS. Lưu Văn Dghiêm – Đại Học Kinh Tế Quốc Dân) Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phNm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phNm vật chất.” Theo Kotler & Armstrong: “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, cũng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng.

N guyễn Văn Thanh: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”. Dịch vụ có các đặc tính sau: − Tính đồng thời (Simultaneity): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời − Tính không thể tách rời (Inseparability): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia − Tính chất không đồng nhất (Variability): không có chất lượng đồng nhất − Vô hình (Intangibility): không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng − Không lưu trữ được (Perishability): không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được. b, Chuỗi giá trị dịch vụ Chuỗi giá trị dịch vụ là cơ sở nhận biết giá trị thỏa mãn sự mong đợi, bao gồm nhiều yếu tố chi phối, chúng tác động lẫn nhau trong cùng hệ thống và tác động tới sự cảm nhận của người tiêu dùng dịch vụ.

Các dịch vụ khác nhau sẽ có chuỗi giá trị khác nhau. Chuỗi giá trị dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp sẽ chi phối “giá trị thỏa mãn sự mong đợi” mà doanh nghiêp SVTH: guyễn Văn Thanh 14 cung cấp cho khách hàng. Đó chính là căn cứ cơ bản phân biệt, so sánh và quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ của công ty hay dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Cơ cấu các hoạt động dịch vụ tạo nên chuỗi giá trị của dịch vụ đó.

Có hai loại hoạt động tạo dịch vụ là hoạt động chủ yếu và hoạt động phụ trợ, thể hiện ở sơ đồ dưới đây: HOẠT ĐỘ G HOẠT ĐỘ G PHỤ TRỢ CHỦ YẾU Phát Tạo dịch vụ Cơ sở triển Chào hàng hạ nguồn Truyền thông tầng lực Vật chất LỢI ÍCH Sơ đồ 3. Chuỗi giá trị dịch vụ Hoạt động chủ yếu tạo ra lợi ích cơ bản của dịch vụ. Hoạt động này bao gồm trong phạm vi môi trường vật chất theo kịch bản dịch vụ, hoạt động Marketing và hoạt động tiêu thụ dịch vụ. Hoạt động phụ trợ là những hoạt động tạo ra lợi ích phụ thêm hoặc làm tăng lợi ích cơ bản của dịch vụ chính do hoạt động chủ yếu tạo nên.

Dguồn: “Marketing dịch vụ” – PGS. Lưu Văn Dghiêm – Đại Học Kinh Tế Quốc Dân c, Đặc trưng của dịch vụ Theo Lưu Văn N ghiêm (2008) dịch vụ bao gồm 4 đặc trưng cơ bản, mức độ biểu lộ các đặc trưng sẽ khác nhau ở từng loại dịch vụ cụ thể: Thứ nhất, tính vô hình hay tính phi vật chất: Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ là vô hình, không tồn tại dưới dạng vật thể. Tuy vậy, sản phNm dịch vụ vẫn mang nặng tính vật chất.

Tính không hiện hữu được SVTH: guyễn Văn Thanh 15 biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch vụ. N hờ đó người ta xác định được mức độ sản phNm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo và các mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa hiện hữu. Thứ hai, dịch vụ có tính không đồng nhất: Sản phNm dịch vụ không tiêu chuNn hóa được. Trước hết do hoạt động cung ứng.

Các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau. Hơn nữa khách hàng tiêu dùng là những người quyết định chất lượng dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ. Trong những thời gian khác nhau thì cảm nhận cũng khác nhau, những khách hàng khác nhau cũng có sự cảm nhận khác nhau. Sản phNm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng.

Về căn bản tính biến thiên trong dịch vụ cũng dễ xảy ra và xảy ra thường xuyên hơn so với sự không phù hợp của các sản phNm hữu hình, bởi dịch vụ có mức độ tương tác con người cao. Đặc điểm này làm cho việc chuNn hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện hơn. Thứ ba, dịch vụ có tính không tách rời: Tính không tách rời của dịch vụ ở đây muốn nói tới việc khó khăn trong phân biệt giữa việc tạo thành một dịch vụ và việc sử dụng dịch vụ như là hai công việc riêng biệt hoặc hai quá trình riêng biệt. Một dịch vụ không thể tách rời thành hai gia đoạn: giai đoạn tạo thành và gia đoạn sử dụng nó.

Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ sẽ xảy ra đồng thời với nhau. Dịch vụ và hàng hóa không giống nhau. Hàng hóa đầu tiên được sản xuất, đưa vào kho, bán và sử dụng. N gười tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình.

Thứ tư, sản phNm dịch vụ không thể tồn trữ: Dịch vụ không thể tồn kho, không thể cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này sang khu vực khác. Sau khi một dịch vụ thực hiện xong, không một phần nào của dịch vụ có thể phục hồi lại được. Dịch vụ có tính mau hỏng như vậy nên việc sản xuất, mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian. Cũng từ đặc tính này mà làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần, hoặc trong tháng.

Để giảm ảnh hưởng của tính chất không tồn trữ được của dịch vụ, người ta cố gắng bán dịch vụ ở mức cao nhất của nó. Dịch vụ viễn thông a, Khái niệm dịch vụ viễn thông SVTH: guyễn Văn Thanh 16 Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, thu phát các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hay bất cứ loại tin tức nào khác giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông bao gồm: + Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi ngoại hình hoặc nội dung thông tin. + Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet.

+ Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời với dịch vụ cơ bản, làm phong phú thêm và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông quy định hoặc công bố các dịch vụ cộng thêm do mình cung cấp. + Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế. + Dịch vụ truy cập Internet là dịch vụ cung cấp cho người dùng khả năng truy cập Internet. + Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính viễn thông là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng.

Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định pháp luật về bưu chính viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá dịch vụ FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế từ khách hàng cá nhân" cung cấp cái nhìn sâu sắc về trải nghiệm của người dùng đối với dịch vụ viễn thông của FPT tại khu vực này. Bài viết nêu bật những điểm mạnh và điểm yếu của dịch vụ, từ chất lượng kết nối đến sự hài lòng của khách hàng. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ viễn thông, từ đó đưa ra quyết định thông minh hơn khi lựa chọn nhà cung cấp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực viễn thông tại Huế, bạn có thể tham khảo tài liệu Năng lực cạnh tranh của công ty tnhh mtv viễn thông quốc tế fpt, nơi phân tích các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Telecom. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng internet của công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dịch vụ chăm sóc khách hàng của FPT tại Huế. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ 4g của vinaphone trên địa bàn thành phố huế cũng là một nguồn thông tin quý giá để so sánh với dịch vụ của FPT. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường viễn thông tại Thừa Thiên Huế.