Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Internet băng rộng như FPT Telecom, VNPT và Viettel, chất lượng sản phẩm kỹ thuật và giá cước giữa các đơn vị ngày càng có xu hướng tương đương nhau. Khi khách hàng ngày càng cẩn trọng và chú trọng đến trải nghiệm tiêu dùng, hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố mang tính quyết định để tạo dựng niềm tin, duy trì sự gắn kết và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường địa phương.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) chi nhánh Huế được thành lập từ năm 2009, hoạt động hơn 10 năm tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù đã tạo dựng được chỗ đứng nhất định, chi nhánh vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ lớn như VNPT (đơn vị giữ thị phần dẫn đầu tại địa phương) và Viettel. Để giữ chân khách hàng hiện tại và mở rộng thị phần, việc nhận diện cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ CSKH là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị của chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    • Phân tích, đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ chăm sóc khách hàng; đối tượng điều tra khảo sát là những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế (địa chỉ chính tại 72 Phạm Văn Đồng, TP. Huế và các văn phòng trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn mực trong quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa của Phan Văn Sâm (2007), Philip Kotler & Keller (2006), Nguyễn Văn Thanh (2008) và phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không dự trữ được).
  • Khung pháp lý về dịch vụ Internet: Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để xác định dịch vụ truy cập và kết nối Internet.
  • Lý thuyết dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tiếp cận theo Donaldson Bill (1995), làm rõ 3 yếu tố then chốt quyết định sự thỏa mãn (sản phẩm, sự thuận tiện, con người) và vai trò của CSKH trong duy trì khách hàng trung thành, thu hút khách hàng mới, giảm chi phí kinh doanh.
  • Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ: Sử dụng quan điểm của Armand Feigenbaum (1945), Christian Gronroos (1984 - chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng/kỹ năng) và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả hiệu chỉnh mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985) thành 5 thành phần chất lượng dịch vụ CSKH phù hợp với FPT Telecom chi nhánh Huế, gồm: Sự tin cậy (5 biến), Sự đáp ứng (5 biến), Sự đồng cảm (5 biến), Sự đảm bảo (4 biến) và Phương tiện hữu hình (5 biến), tổng cộng 24 biến quan sát.
Nhóm thành phần Mã hóa biến Số lượng biến quan sát ban đầu
Sự tin cậy STC1 – STC5 05 biến
Sự đáp ứng SDU1 – SDU5 05 biến
Sự đồng cảm SDC1 – SDC5 05 biến
Sự đảm bảo SDB1 – SDB4 04 biến
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH5 05 biến

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2018 – 2020 của FPT Telecom Huế; tài liệu giáo trình, tạp chí chuyên ngành, số liệu thống kê thị trường viễn thông từ thư viện Đại học Kinh tế Huế và Internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), kết hợp các thang đo định danh và tỷ lệ để thu thập thông tin nhân khẩu học.
  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu $n = m \times 5 = 24 \times 5 = 120$ mẫu. Nhằm dự phòng sai sót, tác giả mở rộng kích thước mẫu lên $n = 140$ mẫu. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đang dùng Internet FPT tại Huế.
  • Phương pháp xử lý số liệu trên SPSS:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến tổng $< 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt với hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$.
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
    • Kiểm định Levene và phân tích phương sai One-Way ANOVA, Independent Samples T-Test để kiểm định sự khác biệt đánh giá theo các nhóm đặc điểm cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ. Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL và lập luận việc áp dụng mô hình này vào bối cảnh dịch vụ viễn thông tại FPT Telecom chi nhánh Huế. Toàn bộ 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết từ STC1 đến PTHH5.

Về mặt thực tiễn, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan về thị trường Internet tại Việt Nam (với 68,17 triệu người dùng Internet tính đến tháng 1/2021, chiếm 70,3% dân số) và thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại Huế, thị trường mạng được chia sẻ bởi 3 nhà cung cấp chính: VNPT (chiếm thị phần cao nhất), FPT Telecom và Viettel, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty FPT Telecom chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (thành lập 31/01/1997) và FPT Telecom chi nhánh Huế (thành lập 12/11/2009, trụ sở chính tại 72 Phạm Văn Đồng, Huế). Chi nhánh vận hành với cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc Nguyễn Mậu Nhật và các bộ phận: Trung tâm Phú Vang (15 nhân viên kinh doanh - NVKD), Trung tâm Nam Sông Hương (15 NVKD), Trung tâm Bắc Sông Hương (15 NVKD), Ban Dự án (3 NVKD), Phòng Kỹ thuật, Phòng Dịch vụ khách hàng (CUS: 16 NV, CS: 5 NV, Thu ngân: 24 NV), Phòng Tổng hợp (Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, QA, Hạ tầng, Điều hành TIN USER: 57 NV).

1. Tình hình lao động, tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động (Người) 191 182 190 -4,71% +4,40%
- Lao động Nam (Người) 110 (57,2%) 103 108 - -
- Lao động Nữ (Người) 81 (42,8%) 79 82 - -
Tổng tài sản/Nguồn vốn (Triệu đồng) 45.452 Gia tăng Gia tăng Đẩy mạnh hạ tầng Đầu tư khôi phục lũ
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 76.386 96.107 132.306 +25,82% +37,67%
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 1.974 4.712 Tăng trưởng +138,70% -

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Công ty FPT Telecom Huế)

Phân tích số liệu cho thấy FPT Huế tăng trưởng doanh thu liên tục nhờ mở rộng hạ tầng sang các khu vực vùng ven (Phong Sơn, Thanh Tân, Quảng Thành, Quảng Vinh). Năm 2020, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai lũ lụt làm mất kết nối đường dây của hơn 20.000 khách hàng, chi nhánh đã nỗ lực tái thiết hạ tầng và đạt mức doanh thu 132.306 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu của chi nhánh được ghi nhận bằng 0 do toàn bộ hạch toán nguồn vốn và nợ phải trả được phân bổ theo tổng công ty. Bảng giá cước Internet tháng 12/2021 cung cấp các gói Super80 (80 Mbps), combo Internet - Truyền hình (215.000 đồng/tháng), gói doanh nghiệp Super200 (200 Mbps, 495.000 đồng/tháng).

2. Phân tích đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 140$):

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Tần số (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 90 64,3%
Nữ 50 35,7%
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 17 12,1%
Từ 20 đến 35 tuổi 63 45,0%
Từ 35 đến 50 tuổi 56 40,0%
Trên 50 tuổi 4 2,9%
Nghề nghiệp Công nhân 41 29,3%
Nhân viên văn phòng 35 25,0%
Học sinh, sinh viên 26 18,6%
Kinh doanh 22 15,7%
Cán bộ, công chức 16 11,4%
Thu nhập Dưới 2 triệu đồng 21 15,0%
Từ 2 đến 5 triệu đồng 16 11,4%
Từ 5 đến 8 triệu đồng 50 35,7%
Trên 8 triệu đồng 53 37,9%
Kênh tiếp cận Tờ rơi, áp phích 45 32,2%
Truyền thông, báo chí 43 30,7%
Bạn bè, người thân 29 20,7%
Nhân viên FPT 23 16,4%
Thời gian sử dụng Dưới 1 năm 25 17,9%
Từ 1 đến 3 năm 47 33,6%
Từ 3 đến 5 năm 55 39,3%
Trên 5 năm 13 9,3%

3. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Quá trình kiểm định chất lượng thang đo cho thấy biến SDC5 ("Những phàn nàn về dịch vụ của khách hàng được nhân viên tiếp nhận với thái độ tích cực") có hệ số tương quan biến tổng bằng 0,042 ($< 0,3$), do đó bị loại khỏi mô hình để đảm bảo tính nhất quán nội tại.

Thành phần thang đo Số biến ban đầu Số biến sau loại Cronbach's Alpha lần 1 Cronbach's Alpha lần 2 Đánh giá độ tin cậy
Sự tin cậy (STC) 5 5 0,815 0,815 Thang đo tốt
Sự đáp ứng (SDU) 5 5 0,910 0,910 Thang đo rất tốt
Sự đồng cảm (SDC) 5 4 (loại SDC5) 0,703 0,768 (0,766) Thang đo phù hợp
Sự đảm bảo (SDB) 4 4 0,749 0,749 Thang đo phù hợp
Phương tiện hữu hình (PTHH) 5 5 0,733 0,733 Thang đo phù hợp

Sau khi làm sạch, 23 biến quan sát tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định One-Sample T-Test và kiểm định ANOVA/Independent Samples T-Test để phát hiện sự khác biệt đánh giá theo giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập và thời gian sử dụng dịch vụ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 5 thành phần chất lượng dịch vụ:

  • Đối với thành phần sự tin cậy: Thực hiện nghiêm túc các cam kết về thời gian lắp đặt và bảo trì; nâng cao tính ổn định của đường truyền; tăng cường chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân của người dùng; đảm bảo cung cấp dịch vụ chính xác ngay từ lần đầu tiên.
  • Đối với thành phần sự đáp ứng: Xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý sự cố nhanh chóng, giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng; đào tạo tác phong phục vụ chuyên nghiệp cho đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật và giao dịch viên; chủ động cung cấp thông tin gói cước rõ ràng.
  • Đối với thành phần sự đồng cảm: Tăng cường các hoạt động chăm sóc định kỳ qua điện thoại hoặc thăm hỏi bảo trì thiết bị tại nhà; tạo sự thuận tiện linh hoạt trong quy trình thu cước; đào tạo nhân viên thái độ lắng nghe, tiếp thu tích cực mọi phản hồi khiếu nại.
  • Đối với thành phần sự đảm bảo: Nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên nhằm giải quyết triệt để sự cố; duy trì thái độ phục vụ lịch sự, tôn trọng và đối xử công bằng với mọi đối tượng khách hàng.
  • Đối với thành phần phương tiện hữu hình: Chuẩn hóa đồng phục gọn gàng, lịch sự; duy trì đầu số tổng đài/hotline ngắn gọn, dễ nhớ; tối ưu hóa giao diện website và Fanpage chi nhánh nhằm cập nhật thông tin minh bạch; bài trí quầy giao dịch khoa học, mở rộng thời gian phục vụ linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức của FPT Telecom chi nhánh Huế giai đoạn 2018 – 2020. Doanh thu thuần có bước tăng trưởng từ 76.386 triệu đồng (2018) lên 96.107 triệu đồng (2019) và đạt 132.306 triệu đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 4.712 triệu đồng, tăng 138,70% so với năm 2018. Quy mô nhân sự ổn định ở mức 190 người (năm 2020) với tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học, cao đẳng chiếm ưu thế.
  • Kiểm định thang đo SERVQUAL trong ngành viễn thông: Thang đo 5 thành phần sau kiểm định đạt độ tin cậy cao: Sự đáp ứng ($\alpha = 0,910$), Sự tin cậy ($\alpha = 0,815$), Sự đồng cảm sau khi loại biến rác SDC5 ($\alpha = 0,768$), Sự đảm bảo ($\alpha = 0,749$) và Phương tiện hữu hình ($\alpha = 0,733$). Việc loại bỏ biến SDC5 phản ánh thực tế sự không tương thích của biến quan sát này trong tổng thể thang đo cảm nhận đồng cảm tại địa bàn nghiên cứu.
  • Xác định đặc trưng khách hàng viễn thông tại Huế: Mẫu khảo sát 140 khách hàng phản ánh tập khách hàng chính của FPT Huế nằm ở độ tuổi 20 – 50 tuổi (chiếm 85%), nghề nghiệp chủ yếu là công nhân (29,3%) và nhân viên văn phòng (25,0%), thu nhập từ 5 triệu đồng trở lên chiếm 73,6%. Tờ rơi/áp phích (32,2%) và truyền thông đại chúng (30,7%) là hai kênh tiếp cận thông tin chủ đạo.

Giải pháp và khuyến nghị quản trị

Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng trực tiếp từ 5 thành phần của mô hình SERVQUAL, mang tính định hướng cụ thể cho ban lãnh đạo FPT Telecom Huế trong việc tái cấu trúc quy trình CSKH, đào tạo nguồn nhân lực giao dịch viên, củng cố hạ tầng kỹ thuật sau bão lũ và hoàn thiện hệ thống nhận diện điểm chạm dịch vụ.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã vận dụng thành công mô hình lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ SERVQUAL vào thực tiễn một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh; kiểm định lại tính phù hợp của thang đo đo lường dịch vụ chăm sóc khách hàng Internet băng rộng trong giai đoạn phục hồi kinh doanh sau thiên tai và dịch bệnh tại Thừa Thiên Huế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với kích thước mẫu dừng lại ở $n = 140$ khách hàng. Tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người dùng Internet FPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn bị hạn chế nhất định.
  • Hạn chế về không gian và đối tượng: Dữ liệu sơ cấp chỉ tập trung khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại FPT Telecom chi nhánh Huế, chưa mở rộng sang nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh (VNPT, Viettel) để đối sánh trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện khảo sát so sánh đa nhà mạng (FPT, VNPT, Viettel), đồng thời tích hợp thêm mô hình hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để lượng hóa tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ CSKH đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ: Cung cấp quy trình mẫu về việc triển khai nghiên cứu định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ, từ khâu thiết kế thang đo Likert, mã hóa biến quan sát đến quy trình làm sạch dữ liệu và kiểm định Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về dịch vụ viễn thông: Cung cấp khung biến quan sát đã hiệu chỉnh của mô hình SERVQUAL cho lĩnh vực dịch vụ Internet băng rộng tại thị trường cấp tỉnh.
  • Ban quản lý FPT Telecom chi nhánh Huế và các doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu khách hàng, kênh tiếp cận thông tin và các điểm hạn chế trong khâu CSKH cần ưu tiên cải tiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH?
Khóa luận sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985), hiệu chỉnh thành 5 thành phần phù hợp với FPT Telecom Huế gồm: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự đảm bảo và Phương tiện hữu hình với 24 biến quan sát ban đầu.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Kích thước mẫu là 140 khách hàng. Tác giả căn cứ theo công thức của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 24 \times 5 = 120$ mẫu) và bổ sung 20 mẫu dự phòng sai sót để đạt quy mô 140 mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và lý do?
Biến SDC5 ("Những phàn nàn về dịch vụ của khách hàng được nhân viên tiếp nhận với thái độ tích cực") thuộc nhóm Sự đồng cảm bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng bằng $0,042 < 0,3$. Sau khi loại biến này, hệ số Cronbach's Alpha của nhóm Sự đồng cảm tăng từ 0,703 lên 0,768.

4. Kết quả kinh doanh và tình hình mạng lưới của FPT Telecom Huế giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 76.386 triệu đồng (2018) lên 96.107 triệu đồng (2019) và đạt 132.306 triệu đồng (2020). Cuối năm 2020, chi nhánh đã khắc phục sự cố mất kết nối mạng cho hơn 20.000 khách hàng sau đợt thiên tai lũ lụt và tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng tại các huyện Phong Sơn, Thanh Tân, Quảng Thành, Quảng Vinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Bảo đã giải quyết toàn diện mục tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng Internet tại FPT Telecom chi nhánh Huế thông qua việc kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020 và dữ liệu khảo sát 140 khách hàng bằng mô hình SERVQUAL hiệu chỉnh. Kết quả kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS đã xác lập độ tin cậy của 5 nhóm nhân tố sau khi tinh giản biến rác, chỉ ra các đặc trưng nhân khẩu học quan trọng của người dùng dịch vụ Internet tại địa phương. Trên cơ sở đó, đề tài cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố năng lực cạnh tranh cho FPT Telecom trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.