đặt vấn đề không ngừng cải thiện công tác chăm sóc tinh thần của người bệnh và nhân viên y tế lên hàng đầu. Từ đó đến nay, ngành y tế ngày càng có nhiều bước tiến để đáp ứng sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân. Xuất phát điểm từ nhu cầu của người bệnh khi đến khám chữa tại bệnh viện không chỉ dừng lại ở mức tìm và chữa đúng bệnh, đủ bệnh mà còn là sự thoải mái, hài lòng. Để tạo ra sự hài lòng cho người bệnh, mỗi bệnh viện cần đảm bảo các y bác sĩ, nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao và phải chú trọng về thái độ phục vụ, trang thiết bị y tế, vệ sinh môi trường bệnh viện, các dịch vụ tiện ích đáp ứng nhu cầu khách hàng trong suốt quá trình khám chữa bệnh tại bệnh viện [6].
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các nghiên cứu công bố đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ như sau: Bảng 2. Tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn loại trừ - Nghiên cứu đánh giá về dịch vụ dược - Các nghiên cứu trùng lặp: Nghiên cứu bệnh viện do dược sĩ thực hiện. cập nhật và đầy đủ nhất được lựa chọn.
- Kết quả của nghiên cứu có đo lường sự - Các nghiên cứu không lấy được toàn hài lòng của người bệnh. - Các nghiên cứu được công bố bằng tiếng - Các nghiên cứu không phải nghiên cứu Anh. gốc: tổng quan, tổng quan hệ thống, phân tích gộp, xã luận, thư trả lời, thư ngỏ, hồ sơ đăng ký thử nghiệm. Phương pháp nghiên cứu 2.
Phương pháp tổng quan Tổng quan hệ thống thực hiện theo hướng dẫn thực hiện tổng quan hệ thống của PRISMA [46]. Phương pháp tìm kiếm tài liệu Các bài báo khoa học được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu Pubmed và The Cochrane Library. Việc tìm kiếm không giới hạn về thời gian công bố của các bài báo nghiên cứu và được thực hiện vào ngày 12/08/2023. Câu hỏi nghiên cứu: Sự hài lòng của người bệnh hoặc khách hàng với dịch vụ dược bệnh viện là như thế nào? Để tối ưu hoá kết quả tìm kiếm, các bài báo liên quan tới câu hỏi nghiên cứu được tìm kiếm dựa theo phương pháp PICO ((Population, Intervention, Comparison, Outcome), cụ thể được trình bày trong Bảng 2 dưới đây: Bảng 2.
Phương pháp tìm kiếm PICO Cụm từ tìm kiếm/ ghi chú Population (P) Pharmacy [MeSH] OR pharmacy [TIAB] OR pharmacist* [TIAB] OR pharmacies [TIAB] OR pharmacists [TIAB] OR pharmaceutical [TIAB] OR (pharma* [TIAB] AND service* quality [TIAB]) Intervention (I) Comparison (C) 9 PICO Cụm từ tìm kiếm/ ghi chú Outcome (O) Customer* [TIAB] OR consumer* [TIAB] client* [TIAB] OR patient* [TIAB] OR outpatient* [TIAB] OR inpatient* [TIAB]) AND satisf* [TIAB] Các từ khóa chính, cùng với tất cả các từ đồng nghĩa được sử dụng để tìm kiếm (Phụ lục 1). Ngoài ra, MeSH terms cũng được sử dụng để tìm kiếm trên cả cơ sở dữ liệu Medline. Tài liệu tham khảo của các nghiên cứu phù hợp được rà soát để tối đa hóa kết quả tìm kiếm. Một cấu trúc tìm kiếm đã được phát triển bằng cách sử dụng các toán từ OR và AND để kết nối các từ khóa có liên quan với nhau.
Chi tiết về chiến lược tìm kiếm được minh họa ở (Phụ lục 1). Quy trình lựa chọn nghiên cứu Việc lựa chọn nghiên cứu đang được thực hiện bởi các thành viên trong nhóm nghiên cứu. Các bước như sau: Bước 1: Hai thành viên (là 2 sinh viên năm cuối trường đại học Dược đã học dịch tễ và hướng dẫn về tổng quan hệ thống) trong nhóm nghiên cứu sẽ độc lập tiến hành rà soát tiêu đề và tóm tắt của các nghiên cứu, tuân thủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đã được thảo luận trước đó. Nếu có sự khác biệt trong kết quả rà soát, chúng sẽ được thảo luận hoặc yêu cầu ý kiến của người nghiên cứu cấp cao hơn (giáo viên hướng dẫn) cho đến khi đạt được sự thống nhất.
Bước 2: Các nghiên cứu được chọn sau khi đọc tiêu đề và tóm tắt sẽ được đánh giá toàn văn dựa trên tài nguyên có sẵn mà nhóm nghiên cứu có thể tham khảo. Các nghiên cứu đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và không bị loại trừ sẽ được chuyển sang bước ba để được đánh giá về chất lượng. Bước 3: Tiến hành đánh giá chất lượng các nghiên cứu thu được sau Bước 2 bằng các bảng kiểm. Bước 4: Các bài báo được đánh giá và lựa sau bước 3 sẽ chính thức được đưa vào phân tích kết quả.
Kết quả tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu được tóm tắt trong biểu đồ PRISMA (Hình 1). Phương pháp trích xuất tài liệu Các nghiên cứu sau khi lựa chọn được trích xuất dữ liệu liên quan đến các thông tin bao gồm: - Thông tin chung về bài báo: Tác giả chính, năm xuất bản nghiên cứu, tiêu đề. - Thông tin về đặc điểm nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu, loại hình nghiên cứu, quốc gia/khu vực, bối cảnh nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp lấy mẫu, đặc điểm đối tượng nghiên cứu. 10 - Thông tin về kết quả nghiên cứu: Bộ công cụ sử dụng để đo lường sự hài lòng của người bệnh, tỉ lệ/mức độ hài lòng của người bệnh/khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng được đưa vào nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.
Biểu mẫu thu thập dữ liệu được xây dựng trong Microsoft Excel để tổng hợp, sắp xếp thông tin trích xuất từ các nghiên cứu và đưa vào đánh giá. Đánh giá chất lượng nghiên cứu Đánh giá chất lượng nghiên cứu thông qua bảng kiểm STROBE [95] và CONSORT [91]. Bảng kiểm CONSORT sử dụng để đánh giá các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng [91]. Bảng kiểm STROBE được sử báo cáo các nghiên cứu quan sát gồm cắt ngang, bệnh-chứng và thuần tập [95].
Nội dung chi tiết của bảng kiểm CONSORT và STROBE được trình bày trong phụ lục. Phân tích và xử lý dữ liệu Trong quá trình làm tổng quan hệ thống, phần mềm Endnote được sử dụng để lưu trữ và quản lý tất cả các bài báo nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Kết quả tìm kiếm Tiến hành tìm kiếm trên hai cơ sở dữ liệu Pubmed và The Cochrane Library nhóm nghiên cứu đã thu được 5620 bài báo.
Sau khi đối chiếu theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, 54 bài báo được đưa vào trong tổng quan hệ thống. Kết quả tìm kiếm, sàng lọc và lựa chọn các nghiên cứu theo quy trình PRISMA [46] được trình bày theo sơ đồ Hình 1. Sơ đồ PRISMA – Kết quả tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu trong tổng quan hệ thống Chú thích: 4 nghiên cứu không tìm được toàn văn trên các thư viện lớn do đã cũ và thiếu DOI [23], [29], [50], [59]. Đánh giá chất lượng nghiên cứu 3.
Các nghiên cứu được đánh giá bằng bảng kiểm CONSORT Trong 54 nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống có 4 nghiên cứu thử nghiệm mẫu nhiên. Với 4 nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bảng kiểm CONSORT để đánh giá. Kết quả sử dụng bảng kiểm CONSORT để đánh giá cho thấy không có nghiên cứu nào báo cáo đầy đủ các thông tin theo bảng kiểm. Chi tiết kết quả đánh giá chất lượng nghiên 12 cứu theo bảng kiểm CONSORT được trình bày trong Phụ lục 2.
Ba trong số 4 nghiên cứu báo cáo khá chi tiết và đáp ứng nhiều tiêu chí đưa ra trong bảng kiểm CONSORT, cho thấy sự đồng đều chất lượng giữa các nghiên cứu [8], [18], [53]. Một nghiên cứu không trình bày cách giấu tình trạng phân nhóm, cách tiến hành cũng như cách làm mù đối với người bệnh và nghiên cứu này cũng cho thấy số lượng tiêu chí đạt được ít hơn rõ rệt so với các nghiên cứu còn lại [31]. Cả 4 nghiên cứu đều không cung cấp thông tin về số đăng đăng cũng như nguồn để có thể truy cập đầy đủ đề cương của nghiên cứu nếu có. Tổng quan, mục tiêu cũng như thiết kế và đối tượng nghiên cứu được trình bày đủ trong cả 4 nghiên cứu [8], [18], [31], [53].
Các nghiên cứu được đánh giá bằng bảng kiểm STROBE 50 nghiên cứu sử dụng bảng kiểm STROBE để đánh giá. Kết quả cũng cho thấy không có nghiên cứu nào báo cáo đầy đủ các thông tin theo bảng kiểm STROBE. Tất cả các nghiên cứu đều giải thích đầy đủ về nền tảng khoa học, cơ sở hợp lý cho nghiên cứu cũng như nêu cụ thể các mục tiêu, bao gồm cả các giả thuyết cũng như trình bày thiết kế nghiên cứu, số đối tượng tại mỗi giai đoạn nghiên cứu cũng như diễn giải kết quả thu được. Về bối cảnh nghiên cứu, chỉ có 1 nghiên cứu của Somani cùng các cộng sự (1982) không mô tả địa điểm cũng như thời gian tuyển chọn đối tượng tham gia [65].
Một số thông tin không được báo cáo trong một số nghiên cứu như: phương pháp đánh giá các nhóm nhỏ và tương tác, khả năng khái quát hoá kết quả nghiên cứu, sơ đồ tiến hành, lý do có được cỡ mẫu, nguồn và vai trò của nhà tài trợ. Không nhiều bài báo chỉ ra được giới hạn của nghiên cứu, nguồn sai lệch về cả hướng và độ lớn, các nghiên cứu chủ yếu chưa chỉ ra được độ lớn của sai lệch. Các bài bào đều không trình bày phương pháp xử lý dữ kiện bị mất cũng như mô tả các biện pháp đã thực hiện để đưa ra các nguồn sai lệch tiềm tàng. Chi tiết kết quả đánh giá chất lượng nghiên cứu theo bảng kiểm STROBE được trình bày trong Phụ lục 3.
Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đưa vào tổng quan Các nghiên cứu lựa chọn được chúng tôi tiến hành chia thành 2 nhóm: - Nhóm A bao gồm 34 nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người bệnh, khách hàng với dịch vụ cấp phát thuốc. - Nhóm B bao gồm 20 nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người bệnh, khách hàng với một số dịch vụ dược phẩm cụ thể như: dịch vụ dược lâm sàng; dịch vụ tư vấn, giáo dục sử dụng thuốc; dịch vụ tiêm chủng do dược sĩ cung cấp; dịch vụ chăm sóc dược phẩm. Đặc điểm các nghiên cứu được lựa chọn vào tổng quan hệ thống được trình bày chi tiết như trong Phụ lục 4 và Phụ lục 5. 13 12 11 10 10 8 8 Số lượng nghiên cứu 6 4 4 4 4 3 2 2 2 2 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 < 1990 1990 - 1999 2000 - 2009 2010 - 2019 > 2019 Năm xuất bản nghiên cứu Châu Âu Châu Mỹ Châu Á Châu Phi Không có thông tin Hình 3.