Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò là tư liệu sản xuất cơ bản, nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội và là yếu tố cốt lõi trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ chế quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân và thực hiện quyền định đoạt thông qua việc giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Hoạt động giao đất và cho thuê đất đóng vai trò xác lập pháp lý về quyền sử dụng đất, tạo cơ sở thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đồng bộ và điều tiết quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
Tại thành phố Tuyên Quang – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang, quá trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và chỉnh trang đô thị trong những năm gần đây làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư. Đặc biệt, dấu mốc ngày 01 tháng 07 năm 2014 – thời điểm Luật Đất đai năm 2013 và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành chính thức có hiệu lực – đã mang lại nhiều đổi mới căn bản trong cơ chế thẩm định, phân cấp thẩm quyền và trình tự thực hiện giao đất, cho thuê đất. Thực tiễn áp dụng các quy định mới tại địa phương đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện công tác thực thi nhằm làm rõ kết quả đạt được, nhận diện vướng mắc phát sinh và đưa ra giải pháp khắc phục.
Trước đòi hỏi thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn từ 1/7/2014 đến nay" được tác giả Nguyễn Việt Cường (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam vào năm 2015.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Xác định thực trạng giao đất, cho thuê đất của thành phố Tuyên Quang.
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất.
- Đánh giá kết quả việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến thời điểm nghiên cứu.
- Đánh giá mặt tích cực và mặt hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai của địa phương.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giao đất, cho thuê đất và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thực hiện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia vào quan hệ sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của thành phố Tuyên Quang với diện tích tự nhiên 11.921,0 ha, bao gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá chuỗi số liệu thực tế giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến năm 2015; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện nghiên cứu tại địa phương kéo dài từ ngày 05/01/2014 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả tiếp cận đề tài thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, trong đó trọng tâm là quản lý quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thanh tra, xử lý vi phạm.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp được sử dụng làm khung đối chiếu, đánh giá gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về phương pháp định giá đất, khung giá đất, bảng giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh (trong đó đất ở đô thị giao không quá 120 m²; đất ven trục giao thông chính, khu thương mại, công nghiệp, du lịch không quá 200 m²; các vị trí còn lại không quá 400 m²).
Về thẩm quyền và hình thức giao đất, cho thuê đất, khóa luận viện dẫn Điều 56 và Điều 59 Luật Đất đai năm 2013: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân và giao đất cho cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chỉ đạo, nghị định, thông tư của trung ương và địa phương; các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; hồ sơ quản lý giao đất, cho thuê đất; tài liệu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuyên Quang đến năm 2020.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Trực tiếp làm việc và tiếp cận hồ sơ, chứng từ địa chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và các đơn vị xã, phường.
- Phương pháp đối soát thực địa: Trực tiếp thị sát các khu vực đã thực hiện giao đất, cho thuê đất ngoài thực địa nhằm đối chiếu ranh giới, hiện trạng sử dụng đất với bản đồ địa chính và hồ sơ quy hoạch chi tiết.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu điều tra với quy mô mẫu n = 20 phiếu, đối tượng là cán bộ chuyên môn phụ trách công tác địa chính và các cá nhân, hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên nằm trong nhóm đối tượng được giao đất, thuê đất trên địa bàn thành phố.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tổng hợp số liệu thu thập và tính toán số liệu trên máy vi tính nhằm phục vụ phân tích, so sánh cơ cấu đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được xây dựng thành 5 phần theo chuẩn mực đào tạo đại học khối ngành tài nguyên - địa chính:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này tác giả làm rõ tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai nói chung và hoạt động giao đất, cho thuê đất nói riêng. Việc Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào cuộc sống từ ngày 01/07/2014 tạo ra hành lang pháp lý mới trong quản lý nhà nước. Tác giả xác lập hệ thống mục đích, yêu cầu kỹ thuật và làm rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và phân bổ quỹ đất tại thành phố Tuyên Quang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần 2 tập trung phân tích khung lý luận và căn cứ pháp lý:
- Trình bày 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý từ Luật, các Nghị định số 43, 44, 45, 46, 47/2014/NĐ-CP, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT đến quyết định cụ thể của UBND tỉnh Tuyên Quang (Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND).
- Trích dẫn định nghĩa, nguyên tắc, căn cứ ra quyết định, thẩm quyền quản lý của các cấp hành chính, các hình thức giao đất (có thu tiền và không thu tiền), cho thuê đất (thu tiền hàng năm hoặc thu một lần).
- Nêu chi tiết quy định về thành phần hồ sơ và trình tự 5 bước theo Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: từ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa/đất rừng, thủ tục giao thuê đất không qua đấu giá, phối hợp công tác thu hồi giải phóng mặt bằng đến quy trình đấu giá quyền sử dụng đất.
- Sơ lược vai trò tham mưu và kết quả triển khai công tác thu hồi, giao, cho thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang trên phạm vi toàn tỉnh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng là công tác giao đất, cho thuê đất cùng các bên tham gia sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến thời điểm nghiên cứu (2015), thời gian thực địa từ 05/01/2014 đến 05/04/2015. Đồng thời, thiết kế chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu bao gồm: thu thập tài liệu (thứ cấp, sơ cấp), đối soát thực địa, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (20 phiếu phỏng vấn) và xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.921,0 ha, nằm tại tọa độ 21°47' đến 21°51' Vĩ độ Bắc và 105°11' đến 105°17' Kinh độ Đông, kết nối vùng qua Quốc lộ 2 và Quốc lộ 37. Chế độ thủy văn chi phối bởi sông Lô và 4 ngòi lớn (Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục). Bản đồ thổ nhưỡng định lượng xác định 6 nhóm đất: đất xám (Acrisols - AC) chiếm ưu thế với 6.013 ha (50,44% diện tích tự nhiên); đất phù sa (Fluvisols - FL) có 1.215 ha (10,19%); đất đen (Luvisols - LV) có 322 ha (2,7%); đất glây (Gleysols - GL) có 97 ha (0,81%); đất dốc tụ (Regosols - RG) có 71 ha (0,60%) và nhóm đất đỏ (Ferrasols - FR). Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố đạt 15,26%; cơ cấu dịch vụ chiếm 70,69%, công nghiệp - xây dựng chiếm 22,61%, nông - lâm - thủy sản chiếm 6,7%; dân số 118.151 người; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 84,8%.
- Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Thành phố đã tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 cho 07 phường và 06 xã, quy hoạch 1/500 trung tâm các xã. Rà soát hủy bỏ các quy hoạch chậm triển khai nhằm tránh quy hoạch "treo". Hiện trạng năm 2014 ghi nhận: đất nông nghiệp có 8.056,46 ha (chiếm 67,58%), đất phi nông nghiệp đạt 3.554,82 ha (chiếm 29,82%), đất chưa sử dụng còn 309,72 ha (chiếm 2,60%). Trong đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm 1.525,37 ha (đất chuyên trồng lúa nước 1.017,90 ha; đất lúa nước còn lại 507,47 ha; mức bình quân diện tích đất lúa là 167 m²/người, bằng 45,88% bình quân toàn tỉnh); đất trồng cây lâu năm 1.475,62 ha; đất rừng sản xuất 3.104,30 ha; đất rừng phòng hộ 748,33 ha; đất nuôi trồng thủy sản 151,83 ha; đất trồng cây hàng năm khác 1.016,51 ha; đất nông nghiệp khác 34,50 ha. Trong đất phi nông nghiệp, đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp chiếm 43,51 ha.
- Đánh giá kết quả giao đất, cho thuê đất và ý kiến người dân: Phân tích quy mô thực hiện theo đối tượng và mục đích sử dụng (đất ở, đất công cộng, đất trụ sở sự nghiệp, đất phi nông nghiệp sản xuất kinh doanh) thông qua chuỗi bảng số liệu từ Bảng 4.2 đến Bảng 4.11; tổng hợp kết quả điều tra 20 phiếu khảo sát ghi nhận góc nhìn của người dân về thủ tục hành chính, mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiến độ cấp giấy chứng nhận.
- Tồn tại và khó khăn: Tác giả chỉ ra công tác quản lý quy hoạch chi tiết còn chậm trễ; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng cơ bản và giao thông còn ách tắc; tiến độ lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số xã, phường chưa đáp ứng tiến độ; cải cách thủ tục hành chính trong một số khâu thẩm định đất đai còn kéo dài.
Phần 5: Kết luận, kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2014 trong mối tương quan so sánh với toàn tỉnh Tuyên Quang:
| STT |
Loại đất |
Diện tích TP Tuyên Quang (ha) |
Cơ cấu TP Tuyên Quang (%) |
Diện tích Tỉnh Tuyên Quang (ha) |
Cơ cấu Tỉnh Tuyên Quang (%) |
| I |
Đất đang sử dụng |
11.611,28 |
97,40 |
574.995,51 |
98,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
8.056,46 |
67,58 |
531.609,79 |
90,61 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
3.554,82 |
29,82 |
43.385,72 |
7,39 |
| II |
Đất chưa sử dụng |
309,72 |
2,60 |
11.737,20 |
2,00 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
11.921,00 |
100,00 |
586.732,31 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Bảng 4.1 của khóa luận)
Về kết quả quản lý thực tế, văn bản chỉ rõ:
- Tỷ lệ đất phi nông nghiệp của thành phố chiếm tới 29,82% diện tích tự nhiên, cao gấp hơn 4 lần tỷ lệ bình quân chung toàn tỉnh (7,39%). Một số phường có tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm gần như toàn bộ diện tích tự nhiên như: phường Minh Xuân (97,88%), phường Phan Thiết (96,57%), phường Tân Quang (95,94%), trong khi các xã nông thôn như Đội Cấn chỉ đạt 15,58% và Thái Long đạt 16,90%.
- Việc chuyển giao thẩm quyền và quy trình áp dụng Luật Đất đai năm 2013 từ ngày 01/07/2014 đã giúp địa phương phân định rõ thẩm quyền: UBND cấp tỉnh giao và cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế, công trình sự nghiệp; UBND thành phố giải quyết giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân; hạn chế được các trường hợp giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền từng xảy ra ở giai đoạn trước.
- Hệ thống hồ sơ thủ tục được chuẩn hóa thông qua việc triển khai Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của tỉnh về quy định hạn mức đất ở đô thị (tối đa 120 m²), giúp minh bạch hóa căn cứ pháp lý trong việc tính thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý gồm:
- Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt đồng bộ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500; kiên quyết rà soát thu hồi các dự án chậm tiến độ để xóa bỏ tình trạng quy hoạch "treo".
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư với UBND các xã, phường để tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất.
- Rà soát, đơn giản hóa các khâu trung gian trong quy trình một cửa giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất; công khai minh bạch bảng giá đất và quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã để người dân thuận tiện theo dõi.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường; đẩy mạnh số hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm việc chấp hành nghĩa vụ tài chính và mục đích sử dụng đất sau khi đã có quyết định giao đất, cho thuê đất.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận là công trình nghiên cứu cấp cơ sở phản ánh trực tiếp quá trình chuyển tiếp thực thi chính sách đất đai mới theo Luật Đất đai năm 2013 tại địa bàn đô thị loại III miền núi phía Bắc, cung cấp dữ liệu đối soát thực tế từ cơ sở trong 9 tháng đầu tiên luật mới đi vào hiệu lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện trực tiếp từ nội dung và phạm vi thực hiện:
- Hạn chế về khoảng thời gian đánh giá: Do đề tài hoàn thành vào đầu năm 2015, quãng thời gian đánh giá công tác thi hành Luật Đất đai năm 2013 chỉ kéo dài từ ngày 01/07/2014 đến thời điểm nghiên cứu (khoảng 9 tháng). Khoảng thời gian này tương đối ngắn, phần lớn các dự án đầu tư sử dụng đất mới chỉ đang ở bước thẩm định nhu cầu hoặc giải phóng mặt bằng, chưa đủ chu kỳ để đo lường toàn diện hiệu quả sử dụng đất sau giao đất, cho thuê đất.
- Hạn chế về cỡ mẫu điều tra xã hội học: Dung lượng mẫu khảo sát ý kiến người dân và cán bộ chỉ dừng lại ở quy mô n = 20 phiếu, phân bổ rải rác trên địa bàn 13 xã, phường. Quy mô mẫu này chỉ mang tính tham khảo bước đầu, chưa đủ độ bao phủ đại diện về mặt thống kê cho toàn bộ các nhóm đối tượng sử dụng đất trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố theo chu kỳ dài hơn (từ 3 đến 5 năm) khi hệ thống văn bản hướng dẫn dưới luật đã vận hành ổn định; mở rộng quy mô điều tra xã hội học theo phương pháp phân tầng đối với từng nhóm đối tượng cụ thể (doanh nghiệp thuê đất sản xuất kinh doanh, hộ gia đình được giao đất ở tái định cư, đất đấu giá); đồng thời đi sâu đánh giá mức độ thất thu ngân sách hoặc nợ đọng tiền thuê đất tại các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc một báo cáo đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện/thành phố thuộc tỉnh; phương pháp phân tích số liệu thống kê hiện trạng đất đai và cách thức rà soát đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật vào thực tiễn địa phương.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo việc hệ thống hóa các biểu mẫu hồ sơ, trình tự 5 bước trong thẩm định giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
- Nghiên cứu về địa phương thành phố Tuyên Quang: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, 6 nhóm thổ nhưỡng (Fluvisols, Gleysols, Luvisols, Acrisols, Ferrasols, Regosols) và hiện trạng sử dụng đất phân chia theo 13 đơn vị hành chính cấp xã của năm 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm nào để đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất?
Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ ban hành ngày 15/05/2014 bao gồm: Nghị định 43 (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định 44 (giá đất), Nghị định 45 (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46 (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47 (bồi thường, tái định cư); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất; và Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang về hạn mức đất ở.
2. Hiện trạng phân bổ 3 nhóm đất chính của thành phố Tuyên Quang năm 2014 có số liệu như thế nào?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 được trình bày trong Bảng 4.1: Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 11.921,0 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 8.056,46 ha (tỷ lệ 67,58%); đất phi nông nghiệp chiếm 3.554,82 ha (tỷ lệ 29,82%); đất chưa sử dụng còn 309,72 ha (tỷ lệ 2,60%).
3. Nhóm đất thổ nhưỡng nào chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và có đặc điểm gì?
Nhóm đất xám (Acrisols - AC) chiếm diện tích lớn nhất với 6.013 ha, tương đương 50,44% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, tập trung nhiều nhất tại xã Đội Cấn (1.869 ha). Đất có thành phần cơ giới tốt nhưng độ phì thấp, rất chua, hàm lượng dinh dưỡng nghèo và thường xuất hiện tầng sỏi sạn ở độ sâu từ 20 đến 100 cm.
4. Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị của thành phố Tuyên Quang được trích dẫn trong văn bản là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang được trích dẫn trong mục 2.1.3.8: Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tại khu vực đô thị không quá 120 m²; đối với các vị trí tiếp giáp trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp hoặc khu du lịch không quá 200 m²; các trường hợp còn lại không quá 400 m².
5. Phương pháp điều tra xã hội học trong khóa luận được triển khai với cỡ mẫu bao nhiêu và nhắm vào đối tượng nào?
Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi được tác giả thực hiện với quy mô 20 phiếu phỏng vấn ngẫu nhiên, đối tượng gồm các cá nhân, hộ gia đình được giao đất, thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và các cán bộ chuyên môn phụ trách công tác địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Cường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang ngay sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực. Nghiên cứu cung cấp chuỗi số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2014, làm rõ các bước chuyển biến tích cực trong việc thẩm định phân cấp hồ sơ theo các nghị định mới của Chính phủ. Đồng thời, đề tài nhận diện xác đáng những khó khăn về quy hoạch, công tác giải phóng mặt bằng và đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát thực tiễn quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.