ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là nền tảng cho mọi quá trình sản xuất hoạt động thông qua đó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Trong quá trình sản xuất, đất đai là nhân tố hàng đầu không thể thiếu của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đất đai còn là cơ sở để các ngành, các lĩnh vực hoạt động có hiêụ quả. Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các mối quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của nhà nước là công việc hết sức cần thiết.
Là đại diện chủ sở hữu đất đai trên phạm vi cả nước, nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt đất đai. Tuy nhiên, nhà nước không trực tiếp lợi ích trên từng mảnh đất mà thực hiện giao quyền sử dụng đất Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua giao đất, cho thuê đất. Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai hoạt động giao đất, cho thuê đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được về thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ về các thông tin tự nhiên, e 2 kinh tế- xã hội của từng thửa đất.
Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước dụng đất đai. Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác. Hiện nay, công tác giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý. Để đánh giá kết quả công tác này cần nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất, đồng thời tìm ra những khó khăn tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý đất đai được tốt hơn.
Thành phố Tuyên Quang nằm ở trung tâm của tỉnh Tuyên Quang.Trong những năm gần đây, và đặc biệt khi luật đất đai sửa đôi bổ sung 2013 chính thúc có hiệu lực, kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng…làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất. Vì vậy công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong đó việc giao đất, cho thuê đất là một trong những vấn đề quan trọng và cấp bách luôn được nhà quản lý và người dân quan tâm. Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP.Tuyên Quang- Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn từ 1/7/2014 đến nay”.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục đích - Xác định được thực trạng giao đất, cho thuê đất của TP Tuyên Quang.
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất. - Kết quả việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP.Tuyên Quang- tỉnh Tuyên Quang giai từ 1/7/2014 đến nay. e 3 - Đánh giá mặt tích cực và mặt hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất trên địa bàn TP.2 Yêu cầu - Số liệu, tài liệu thu thập chính xác, khách quan và trung thực. - Đánh giá một cách chính xác kết quả giao đất trên địa bàn thành phố theo từ khi thực hiện luật đất đai 2013.
- Nắm vững các quy định của nhà nước đối với công tác giao đất.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: -Tìm hiểu và trau dồi các kiến thức về luật đất đai nói chung và công tác giao đất nói riêng. - Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố kiến thức. * Ý nghĩa thực tiễn: -Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác giao đất của địa phương. - Đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Theo Luật Đất Đai 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính. Khảo sát, đo đặc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất - Luật Đất đai 2013. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai; - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; - Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất; - Quyết định 1839/QĐ-BTNMT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi Trường.
- Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất 2. Khái niệm giao đất, cho thuê đất. “Nhà nước giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
“ Nhà nước cho thuê đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng”. Nguyên tắc giao đất cho thuê đất. - Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cở quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. - Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sủ dụng đất đai” ((Luật Đất đai 2013)[ 6]. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất. “ Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất, cho thuê đất” (Luật Đất đai 2013)[ 6].
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. Thẩm quyền giao đất cho thuê đất đươc quy định tại điều 59 Luật đất đai 2013. Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; e 7 c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và e khoản 1 điều 56 của luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợpcho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn.