Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp, vừa là không gian phân bố các khu dân cư, hạ tầng kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự hình thành của thị trường bất động sản, việc quản lý và sử dụng đất đai trở nên phức tạp. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù cơ quan quản lý nhà nước đã có nhiều nỗ lực, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp và khiếu kiện vẫn tiếp diễn tại nhiều địa phương, đòi hỏi phải đổi mới công cụ quản lý và chính sách cho phù hợp với thực tiễn. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm thiết lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân và củng cố hiệu lực quản lý nhà nước.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  3. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung vào số liệu hành chính tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên và 32 xã, phường).
    • Về thời gian: Giai đoạn đánh giá số liệu từ năm 2016 đến năm 2018; thời gian tác giả trực tiếp thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 31/05/2019 đến ngày 30/09/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai dựa trên Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 với 15 nội dung quản lý nhà nước, trong đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ là nội dung trọng tâm. Tác giả vận dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Điều 98 về nguyên tắc cấp giấy; Điều 100, 101, 102 về điều kiện cấp; Điều 105 về thẩm quyền cấp) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, văn bản đối chiếu quá trình hình thành của 4 mẫu GCNQSDĐ qua các thời kỳ: mẫu đỏ theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK (1989), mẫu hồng đô thị theo Nghị định số 60/CP (1994), mẫu đỏ theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và mẫu hồng cánh sen thống nhất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP cùng Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Quy trình cấp giấy tại cấp phường được phân tích trên cơ sở Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (thời hạn giải quyết không quá 55 ngày làm việc).

Các phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, số liệu kiểm kê đất đai, tài liệu tự nhiên - kinh tế - xã hội và hồ sơ lưu trữ chuyên môn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên và Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi có sẵn đối với 40 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, được phân bổ thành 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: 20 hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.
    • Nhóm 2: 15 hộ gia đình, cá nhân buôn bán, sản xuất kinh doanh hoặc lao động tự do.
    • Nhóm 3: 05 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
    • Thực hiện phỏng vấn sâu đối với cán bộ địa chính xã/phường và tổ trưởng tổ dân phố để ghi nhận các vướng mắc từ cơ sở.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh, phân tích tỷ lệ phần trăm cơ cấu và đối chiếu số liệu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch, quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả khẳng định vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự cần thiết của công tác cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh tranh chấp đất đai còn phức tạp. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là thực trạng cấp GCNQSDĐ, cùng phạm vi không gian tại thành phố Thái Nguyên và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2016 – 2018.

Phần 2: Tổng quan tài liệu của nghiên cứu

Phần này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính. Tác giả liệt kê các văn bản pháp luật qua 3 giai đoạn: trước Luật Đất đai 2003 (Luật 1993, Nghị định 64/CP, Nghị định 60/CP, Thông tư 346/TT-TCĐC, Chỉ thị 18/1999/CT-TTg, Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC); giai đoạn thi hành Luật 2003 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT); và giai đoạn thi hành Luật 2013 (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT).

Nội dung tổng quan cũng đánh giá tiến độ cấp GCNQSDĐ trên cả nước tính đến ngày 31/12/2018 theo từng loại đất:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Cấp được 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.504 ha (đạt 81,3% diện tích cần cấp).
  • Đất lâm nghiệp: Cấp được 1.085.952 giấy với diện tích 7.739.894 ha (đạt 59,2% diện tích cần cấp).
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Cấp được 641.065 giấy với diện tích 478.000 ha (đạt 68,73% diện tích cần cấp).
  • Đất ở tại đô thị: Cấp được 2.698.161 giấy với diện tích 58.929 ha (đạt 56,9% diện tích cần cấp).
  • Đất ở tại nông thôn: Cấp được 10.130.513 giấy với diện tích 376.070 ha (đạt 75,0% diện tích cần cấp).
  • Đất chuyên dùng: Cấp được 69.973 giấy với diện tích 211.267 ha (đạt 38,0% diện tích cần cấp).
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Cấp được 9.504 giấy với diện tích 3.212 ha (đạt 17,0% diện tích cần cấp).

Đối với địa bàn thành phố Thái Nguyên, số liệu năm 2010 ghi nhận đã cấp 27.482 GCNQSDĐ cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức. Thành phố cũng đã giải quyết cấp đổi 11.417 giấy theo Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên, đính chính 282 trường hợp và chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này quy định cụ thể địa điểm thực tập là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên, thời gian từ 31/05/2019 đến 30/09/2019. Tác giả xây dựng khung nội dung gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai; phân tích thực trạng cấp giấy theo đối tượng, loại đất, đơn vị hành chính phường/xã; thống kê trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy; khảo sát sự hiểu biết của cán bộ và người dân; xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp giữa số liệu thứ cấp của ngành tài nguyên môi trường và số liệu sơ cấp từ bộ câu hỏi điều tra 40 hộ dân cùng phỏng vấn sâu cán bộ địa phương.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ dữ liệu khảo sát và thảo luận kết quả:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 177,07 km2 (theo địa giới hành chính) hoặc 30.637,05 ha (theo thống kê đất đai năm 2018). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 15,5%, năm 2018 đạt 16%; thu ngân sách năm 2017 đạt 2.500 tỷ đồng. Dân số năm 2018 là 306.842 người phân bố trên 32 xã, phường; tổng số lao động là 271.861 người (lao động phi nông nghiệp chiếm 75,1%, lao động nông nghiệp chiếm 24,9%).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018:
    • Đất nông nghiệp: 25.871,24 ha (chiếm 84,44% tổng diện tích tự nhiên).
    • Đất phi nông nghiệp: 4.668,40 ha (chiếm 15,23% tổng diện tích tự nhiên).
    • Đất chưa sử dụng: 97,41 ha (chiếm 0,32% tổng diện tích tự nhiên).
  • Thực trạng cấp GCNQSDĐ tính đến ngày 31/12/2018:
    • Cấp lần đầu: Hoàn thành 198 GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 178.800 m2 (đạt 178,80% kế hoạch giao). Cơ cấu gồm: đất ở đô thị 25 giấy (9.038,2 m2); đất ở nông thôn 31 giấy (18.076,10 m2); đất trồng cây lâu năm 42 giấy (25.406,50 m2); đất trồng cây hàng năm 47 giấy (31.590 m2); đất trồng lúa 38 giấy (21.763 m2); đất lâm nghiệp 15 giấy (72.925 m2).
    • Cấp đổi: Hoàn thành 4.605 GCNQSDĐ (đạt 92,10% kế hoạch) với diện tích đất ở là 892.405,4 m2 (1.965 giấy); đất trồng cây lâu năm 670 giấy; đất rừng sản xuất 138 giấy (832.230,4 m2); đất trồng lúa 1.640 giấy (3.288,2 m2); đất nuôi trồng thủy sản 90 giấy (10.175 m2); đất trồng cây hàng năm 103 giấy (18.000 m2).
    • Kết quả giai đoạn 2016 – 2018 cho hộ gia đình, cá nhân: Tổng số có 2.648 hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ, kết quả đã cấp được 2.462 giấy chứng nhận.
  • Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ chuyên môn và người dân qua phiếu điều tra; thống kê các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy; phân tích những thuận lợi, vướng mắc trong việc phối hợp liên thông và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết việc thực hiện các chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ của thành phố Thái Nguyên, khẳng định những mặt tích cực trong giải quyết thủ tục hành chính một cửa và đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ tồn đọng, đo đạc bổ sung và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hiện trạng sử dụng đất và kết quả giải quyết thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ tại thành phố Thái Nguyên.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2018

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 25.871,24 84,44
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 11.909,63 38,87
- Đất trồng lúa LUA 4.431,87 14,47
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.461,30 4,77
- Đất trồng cây lâu năm CLN 6.016,20 19,63
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP/RSX 13.278,31 43,34
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 669,48 2,18
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.668,40 15,23
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 1.402,72 4,58
2.2 Đất ở tại nông thôn ONT 44,47 0,14
2.3 Đất chuyên dùng CDG 2.226,00 7,27
2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 1.348,35 4,40
2.5 Đất sông ngòi, kênh, rạch, mặt nước SON/MNC 884,23 2,89
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, an ninh, quốc phòng...) - 762,63 2,49
3 Đất chưa sử dụng CSD 97,41 0,32
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 30.637,05 100,00

Bảng 2: Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu tính đến ngày 31/12/2018 theo loại đất

STT Loại đất Số giấy cấp Diện tích đã cấp (m2)
1 Đất ở tại đô thị 25 9.038,20
2 Đất ở tại nông thôn 31 18.076,10
3 Đất trồng cây lâu năm 42 25.406,50
4 Đất trồng cây hàng năm 47 31.590,00
5 Đất trồng lúa 38 21.763,00
6 Đất lâm nghiệp 15 72.925,00
Tổng Cấp lần đầu (đạt 178,80% kế hoạch) 198 178.800,00

Về kết quả cấp giấy theo đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong toàn giai đoạn 2016 – 2018: tiếp nhận 2.648 hồ sơ đăng ký và đã cấp được 2.462 GCNQSDĐ. Đồng thời, công tác cấp đổi đến hết năm 2018 đạt 4.605 giấy (92,10% kế hoạch).

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến tận tổ dân phố, xóm, bản để người dân nắm rõ quy trình và nghĩa vụ tài chính.
  • Tăng cường kiểm tra, rà soát hồ sơ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với các khu vực có biến động đất đai lớn hoặc chưa có bản đồ tọa độ chính quy.
  • Cải tiến quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại bộ phận một cửa liên thông, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế.
  • Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, phường.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã tổng hợp có hệ thống các số liệu thực tế về cấp GCNQSDĐ tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai 2013. Tác giả kết hợp phân tích số liệu hành chính với kết quả điều tra xã hội học từ người dân và cán bộ chuyên trách, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chậm muộn hoặc không đủ điều kiện cấp giấy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tiễn tập trung trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Thái Nguyên). Cỡ mẫu điều tra xã hội học trực tiếp người dân còn hạn chế (40 phiếu chia cho 3 nhóm đối tượng), chưa bao quát hết đặc thù quản lý của toàn bộ 32 xã, phường trên địa bàn thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho đối tượng là các tổ chức, doanh nghiệp; nghiên cứu quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế và Địa chính môi trường khi thực hiện các chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về cấp GCNQSDĐ và đăng ký đất đai.
  • Cán bộ kỹ thuật và chuyên viên quản lý tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo phương pháp thống kê, theo dõi biến động đất đai và mẫu phiếu điều tra mức độ hiểu biết chính sách của người dân.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống văn bản pháp lý về đất đai qua các thời kỳ (trước 2003, 2003–2013 và sau 2013), bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của thành phố Thái Nguyên và quy trình xử lý hồ sơ cấp giấy cho hộ gia đình tại phường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018, với thời gian thu thập dữ liệu thực tập từ ngày 31/05/2019 đến ngày 30/09/2019 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên.

2. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2018 phân bổ ra sao?
Theo số liệu thống kê năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 30.637,05 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 25.871,24 ha (chiếm 84,44%); đất phi nông nghiệp là 4.668,40 ha (chiếm 15,23%); và đất chưa sử dụng là 97,41 ha (chiếm 0,32%).

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu tính đến ngày 31/12/2018 tại địa phương đạt bao nhiêu?
Tính đến ngày 31/12/2018, thành phố đã cấp GCNQSDĐ lần đầu được 198 giấy cho hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 178.800 m2, đạt 178,80% so với kế hoạch đề ra.

4. Khảo sát xã hội học sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát phiếu điều tra khảo sát đối với 40 hộ gia đình, cá nhân gồm: 20 hộ là cán bộ công nhân viên chức Nhà nước, 15 hộ buôn bán hoặc sản xuất kinh doanh/lao động tự do, và 05 hộ sản xuất nông nghiệp; kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa chính xã/phường và tổ trưởng tổ dân phố.

5. Trong giai đoạn 2016 – 2018, kết quả cấp GCNQSDĐ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân đạt số lượng bao nhiêu?
Tổng số có 2.648 hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp GCNQSDĐ và cơ quan chức năng đã thực hiện cấp được 2.462 GCNQSDĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Ngọc Ánh đã đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu hành chính thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp, công trình đã làm rõ kết quả thực hiện chỉ tiêu cấp giấy lần đầu, cấp đổi, cùng cơ cấu hiện trạng đất đai của địa phương năm 2018. Các phát hiện về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích phục vụ học thuật và công tác quản lý chuyên ngành Quản lý đất đai.