Chương I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Tầm quan trọng của chăm sóc thai nghén. Tình hình chăm sóc thai nghén trên thế giới và Việt Nam. Một số báo cáo/ nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc trước sinh.
Hoạt động chăm sóc thai nghén tại huyện Gia Lâm, Hà Nội. Chăm sóc thai nghén. Khung khái niệm về chất lượng dịch vụ ứng dụng vào CSTN. Mô hình đánh giá chất lượng DV CSTN tại TYT xã trong nghiên cứu.
20 Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế đánh giá. Đổi tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Xác định chỉ số, biến so cần đánh giá.
Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu. Xây dựng bộ công cụ đánh giá. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Kế hoạch và kinh phí đánh giá. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. 30 v Trang Chương 3: KẾT QUẢ.
Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu. Tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các loại DV CSTN và cán bộ của 3 TYT xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu truyền thông. Các loại dịch vụ CSTN của 3 TYT xã.
Nhân lực của 3 TYT xã. Thực trạng sử dụng dịch vụ CSTN tại TYT xã của PNMT. Hiểu biết của khách hàng về dịch vụ CSTN tại TYT xã. Thực trạng sử dụng dịch vụ CSTN tại TYT xã.
Đánh giá sự hài lòng của PNMT về dịch vụ CSTN tại TYT xã. Đánh giá hài lòng của PNMT về sự tiếp cận. Đánh giá sự hài lòng của PNMT về tính sẵn có của DV CSTN tại TYT xã. Đánh giá của PNMT về khả năng chấp nhận DV CSTN tại TYT xã 51 3.
Đánh giá các yếu tố quyết định phụ nữ sử dụng DV CSTN tại TYT xã 52 3. Đánh giá mối liên quan của yếu tố nhân khẩu học với sử dụng DV CSTN tại TYT xã 52 3. Đánh giá mối liên quan của sự hài lòng về tiếp cận DV CSTN tại TYT xã với sử dụrig DV CSTN. Đánh giá mối liên quan của sự hài lòng về tính sẵn có của DV CSTN tại TYT xã với sử dụng DV CSTN.
Đánh giá mối liên quan của sự hài lòng về khả năng chap nhận DVCSTN tại TYT xã với sử dụng DV CSTN. 57 Chương 4: BÀN LUẬN. 68 KHUYÊN NGHỊ VÀ PHỔ BIẾN KÉT QUẢ NGHIÊN cửu. 71 ■ V Trang TÀI LIỆU THAM KHẢO.
77 Phụ lục 1: Các bên liên quan và mối quan tâm. 78 Phụ lục 2: Câu hỏi và các chỉ số đánh giá. 80 Phụ lục 3: Bảng kiểm thu thập số liệu TYT xã. 86 Phụ lục 4: Phiếu phỏng vấn bà mẹ sinh con từl/1/2008 đến30/4/2008.
89 Phụ lục 5: Bộ câu hỏi hướng dẫn TLN với bà mẹsinh con từ1/1/2008 đến 30/4/2008. 94 Phụ lục 6: Bộ câu hỏi hướng dẫn PVS cán bộ TYT xã trực tiếp thực hiện 95 dịch vụ CSSKSS Phụ lục 7: Kế hoạch thu thập số liệu tại 3 TYT xã. 96 Phụ lục 8: Kế hoạch thực hiện nghiên cứu. 99 Phụ lục 9: Kinh phí thực hiện nghiên cứu.
101 Phụ lục 10: Danh sách cán bộ tham gia nghiên cứu. 103 Phụ lục 11: Hướng dẫn chi tiết chăm sóc trước đẻ. 104 Phụ lục 12: Cơ sở chăm sóc SKSS tại tuyến xã. 110 Phụ lục 13: Sơ đồ chăm sóc trước đẻ.
114 Phụ lục 14: Khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ ứng dụng vào CSTN. 115 Phụ lục 15: Một số hình ảnh trong nghiên cửu. 116 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Các bảng Trang Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu đối tượng nghiên cứu đánh giá 31 Bảng 3.2: Hiểu biết của khách hàng về DV CSTN tại TYT xã 39 Bảng 3.3: Nguyên nhân không đi khám thai đủ 3 lần tại TYT xã 44 Bảng 3.4: Lý do các bà mẹ không tiêm phòng uốn ván hoặc tiêm không 45 đủ 2 mũi tại TYT xã Bảng 3.5: Lý do các bà mẹ không tiêm phòng uốn ván hoặc tiêm không 48 đủ 2 mũi tại TYT xã Bảng 3.6: Nhận xét của PNMT về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và y dụng 49 cụ TYT Bảng 3.7: Nhận xét của PNMT về việc cung cấp dịch vụ CSTN tại TYT 50 Bảng 3.8: Nhận xét của PNMT về trình độ chuyên môn của cán bộ trực 52 tiếp cung cấp DV CSTN tại TYT Bảng 3.9: Nhận xét của PNMT về giá DV CSTN tại TYT xã 53 Bảng 3.10: Mối liên quan giữa thu nhập trung bình và việc chỉ khám thai 54 tại TYT Bảng 3.11: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và việc chỉ khám thai tại 54 TYT Bảng 3.12: Mối liên quan giữa tuổi và việc chỉ khám thai tại TYT 54 Bảng 3.13: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về sự sự di chuyển từ 55 nhà đến trạm y tế và việc chì khám thai tại TYT Bảng 3.14: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT với thời gian chờ đợi 55 vii Các bảng Trang ở TYT và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.15: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về lịch khám thai và 56 cung cấp DV CSTN tại TYT xã và việc chỉ khám thai tại TYT.16: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về sự sạch sẽ của TTB 56 tại TYT và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.17: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về sự đầy đủ TTB, 57 dụng cụ y khoa cần thiết và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.18: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về cung cấp DV 57 CSTN tại TYT xã và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.19: Moi liên quan giữa thái độ của PNMT về thái độ của nhân 58 viên y tế tại TYT xã và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.20: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về trình độ chuyên 58 môn của nhân viên y tế tại TYT xã và việc chỉ khám thai tại TYT Bảng 3.21: Mối liên quan giữa thái độ của PNMT về chi phí khi khám 59 tại TYT xã và việc chỉ khám thai tại TYT ■ 8 DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Các bảng Trang Biểu đồ: 1.1: Tỷ lệ tử vong mẹ tại Việt Nam 8 Biểu đồ 3.1: Thực trạng PNMT đẻ tại TYT xã 39 Biểu đồ 3.2: Sử dụng DV CSTN tại TYT xã của PNMT 41 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ bà mẹ theo số lần khám thai 42 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bà mẹ khám thai 3 lần trở lên theo lịch khám thai 43 Biểu đồ 3.5: Sử dụng dịch vụ CSTN của PNMT tại các cơ sở y tế khác 46 Biểu đồ 3.6: Đánh giá của PNMT về sự tiếp cận DV CSTN tại TYT xã 48 Biểu đồ 3.7: Nhận xét của PNMT về thái độ của cán bộ TYT xã 54 ■ ix TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu Sinh đẻ, trong mọi nền vãn hóa, thường là khởi nguồn của niềm hân hoan vui vẻ của người phụ nữ và những người thân của họ nhưng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tử vong cho người phụ nữ. Khi đó thai nghén và sinh đẻ lại trở thành một bi kịch và chính người phụ nữ phải chịu đựng một gánh nặng đáng ke.
Sự yếu kém của hệ thống y tế là một nguyên nhân gây tử vong cho các bà mẹ. “Phần lớn các ca tử vong mẹ đáng lẽ đã không xảy ra, việc bố trí nhân viên y tế có kinh nghiệm có thể làm giảm gần 75% số tử vong mẹ. Có thể giảm phần lớn các ca tử vong của bà mẹ và trẻ em bằng các phương tiện hiện có mà không cần áp dụng các kỹ thuật tối tân, đắt tiền”. Chất lượng DV chăm sóc trước và sau sinh tại TYT xã là một vấn đề đang được quan tâm hàng đàu trong chiến lược làm mẹ an toàn của BYT.
Cải thiện chất lượng DV y tế tuyến xã góp phần đáng kể trong việc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Chất lượng y tế tuyến xã tốt sẽ làm tăng việc sử dụng DV tại đây và sẽ làm giảm sự quá tải của tuyến trên. Gia Lâm là một huyện gần trung tâm thành phố Hà Nội nên việc khách hàng vượt tuyến dễ dàng xảy ra. Để việc sử dụng DV tại TYT có hiệu quả cao thì cần thiết phải nâng cao chất lượng DV.
Muốn tăng cường chất lượng DV CSTN tại tuyến xã, chúng ta cần phải thấy thực trạng về chất lượng DV CSTN hiện nay tại các TYT xã là như thế nào? Yeu tố chính làm ảnh hưởng tới chất lượng DV tuyến xã là gì? Để trả lời những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đảnh giả dịch vụ CSTN tại 3 TYT xã, huyện Gia Lâm, Hà Nộr với 4 mục tiêu: 1) Mô tả tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các loại DV CSTN tại 3 TYT xã, huyện Gia Lâm, Hà Nội, 2) Mô tả thực trạng sử dụng DV CSTN của PNMT tại 3 TYT xã, 3) Đánh giá mức độ hài lòng của PNMT về DV CSTN tại 3 TYT xã và 4) Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện DV CSTN X của cán bộ y tế xã tại 3 TYT xã từ đó góp phần cải thiện chất lượng DV CSTN tại tuyến xã. Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, hồi cứu các số liệu, sổ sách báo cáo, văn bản pháp quy về CSTN. 152 cuộc phỏng vấn theo bộ câu hỏi, 3 cuộc TLN với bà mẹ đã sinh con trong giai đoạn từ 1/1/2008 đến 30/4/2008 tại 3 xã Kim Sơn, Lệ Chi và Đình Xuyên và 3 cuộc PVS cán bộ trực tiếp cung cấp DV CSTN tại TYT xã đã được thực hiện. Sau thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2008 làm việc tại địa bàn huyện Gia Lâm, nghiên cứu đã hoàn thành và đưa ra bức tranh tổng thể về chất lượng CSTN tại 3 TYT xã Kim Sơn, Lệ Chi và xã Đình Xuyên.
Ket quả nghiên cứu cho thấy hầu het PNMT hài lòng về sự tiếp cận với DV và tính sẵn có của DV CSTN tại TYT. Tỷ lệ PNMT sử dụng DV CSTN tại 3 TYT xã trong 1 năm qua tương đối cao, 2 loại DV được sử dụng nhiều nhất là tiêm phòng uốn ván và khám thai. Cơ vật chất, trang thiết bị phục vụ CSTN tại 3 TYT khá đầy đủ và cung cấp 7/8 DV CSTN. Tuy nhiên các trang thiết bị này chưa được sử dụng tối đa (như máy siêu âm, máy thử Protein nước tiểu).
Như vậy, việc tăng tần suất sử dụng máy siêu âm, máy thử Protein niệu để tránh sự đầu tư lãng phí là cần thiết.