Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lục Thị Huệ tập trung vào đề tài "Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tiên Yên - huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 - 2015". Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Qúy tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai như một nguồn tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, an ninh - quốc phòng. Để quản lý đất đai hiệu quả, nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu là hoàn thiện hồ sơ địa chính và tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận đóng vai trò chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước nắm chắc quỹ đất, quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tại địa bàn xã Tiên Yên – một xã vùng thấp nằm ở phía Nam huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện 24 km – quá trình công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất. Đất đai trở thành tài sản có giá trị cao, được người dân sử dụng trong các giao dịch dân sự như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp. Tuy nhiên, Tiên Yên có địa hình miền núi phức tạp, trình độ nhận thức của người dân về pháp luật đất đai còn hạn chế, dẫn đến nhiều rào cản trong công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được triển khai nhằm đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu, đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tiên Yên giai đoạn 2013 - 2015.
  2. Trên cơ sở kết quả thu nhận được, xác định những điểm mạnh, hạn chế, yếu kém; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm tới tại xã Tiên Yên đạt hiệu quả tốt hơn.

Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân huyện Quang Bình và Ủy ban nhân dân xã Tiên Yên liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
  • Thời gian: Tình hình cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 (thời gian thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 04/04/2013 đến ngày 31/07/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên định nghĩa về đất đai của V.V. Dokuchaev, quan điểm kinh tế chính trị học của Các Mác về đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt, và hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quy định trọng tâm của Luật Đất đai năm 2013:

  • Khoản 15 Điều 3: Quy định khái niệm đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Khoản 16 Điều 3: Quy định khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Điều 10: Phân loại đất đai thành 3 nhóm lớn gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
  • Điều 22: Quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
  • Điều 96: Quy định thành phần hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai).
  • Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 và Điều 105: Quy định nguyên tắc cấp giấy, đối tượng, điều kiện cấp GCNQSDĐ không phải nộp tiền sử dụng đất, và thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Về căn cứ văn bản dưới luật, tác giả hệ thống hóa các văn bản của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thi hành Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013: Chỉ thị số 05/CT-TTg; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP, Nghị định số 13/2006/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; các Thông tư số 08/2006/QĐ-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT. Cùng với đó là hệ thống văn bản của địa phương tỉnh Hà Giang: Quyết định số 4042/QĐ-UBND (thu phí thẩm định, đo đạc), Quyết định số 915/QĐ-UBND (về diện tích cấp GCNQSDĐ), Quyết định số 2275/QĐ-UBND, Quyết định số 1747/2007/QĐ-UBND, Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND và Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND về hạn mức đất ở.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, số liệu lưu trữ về cấp giấy chứng nhận tại UBND xã Tiên Yên và UBND huyện Quang Bình.
  • Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu: Ứng dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp số liệu và tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm theo từng loại đất và từng năm.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu thực tế quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Tiên Yên với các chỉ tiêu kế hoạch và quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cơ sở. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc bổ sung, củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, ý nghĩa thực tiễn cung cấp tài liệu phục vụ chính quyền địa phương, đồng thời xác lập đối tượng nghiên cứu là hệ thống hồ sơ, báo cáo quản lý đất đai tại xã Tiên Yên trong giai đoạn 2013 - 2015.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý đất đai, hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ theo pháp luật Việt Nam. Phần này khảo cứu kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế tại Thái Lan (phân loại cấp sổ đỏ, sổ vàng, sổ xanh tùy theo tính chất hồ sơ pháp lý), Hoa Kỳ (sở hữu toàn dân do nhà nước quản lý, hoàn thành cấp giấy và số hóa lưu trữ máy tính), Ba Lan (95% đất tư nhân, quản lý qua hệ thống thông tin đất đai và cấp sơ đồ trích lục thửa đất), Singapore và Nhật Bản. Tiếp đó, tác giả điểm lại tiến trình quản lý đất đai tại Việt Nam qua Chỉ thị 299/CT-TTg, thành lập bản đồ địa chính theo Quyết định 15/QĐ-ĐC năm 1996, Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, và đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận trên quy mô toàn quốc đến hết năm 2004 và ngày 30/09/2007. Khóa luận sơ lược tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Giang, chỉ ra thực trạng giấy chứng nhận tồn đọng nhiều tại các huyện, thị xã do người dân chưa nộp lệ phí đo đạc, cấp giấy và nghĩa vụ tài chính.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Tiên Yên, thời gian nghiên cứu và chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai; Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ (theo thời gian, theo đối tượng, theo mục đích sử dụng); Xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Tác giả thuyết minh quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan hành chính địa phương và công cụ xử lý bảng tính Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa của đề tài qua 3 nhóm nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Yên:

  • Vị trí và tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 788,4 ha. Xã có trục đường tỉnh lộ ĐT 183 đi qua dài 6,5 km (mục hạ tầng giao thông thống kê ĐT 186 dài 7,0 km đã nhựa hóa). Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 21 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.200 - 1.400 mm (tập trung 82% vào mùa mưa). Địa hình đồi núi dốc, độ cao trung bình 40 - 250m so với mực nước biển (chiếm 40% diện tích). Hệ thống thủy văn gồm 29,9 ha ao hồ (sản lượng cá 15 tấn/năm) và 25 ha sông suối.
  • Kinh tế - xã hội năm 2015: Tổng giá trị sản phẩm đạt 88 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng GDP đạt 19%; tổng giá trị sản xuất đạt 49,4 tỷ đồng. Cơ cấu ngành gồm nông - lâm nghiệp chiếm 76%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 29%, dịch vụ - thương mại chiếm 26%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng/người/năm; lương thực bình quân đạt 736 kg/người/năm; thu ngân sách đạt 186 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 12,4%.
  • Dân số và lao động: Toàn xã có 819 hộ với 3.841 nhân khẩu chia thành 6 thôn bản, gồm 5 dân tộc: Tày (77,29%), Dao (13,43%), Kinh (7,81%), La Chí (0,7%), Mường (0,7%). Tổng số lao động năm 2015 là 2.770 người (nam chiếm 52,1%, nữ chiếm 47%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 91,9% (3.531 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 0,6% (22 người).
Chỉ tiêu dân số và lao động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tổng cộng
Dân số (người) 1.787 2.310 3.841 7.938
Số người trong độ tuổi lao động (người) 1.432 1.340 2.713 5.485
Số người ngoài độ tuổi lao động (người) 355 970 1.128 2.453

2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai xã Tiên Yên năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên 788,4 ha được phân bổ vào ba nhóm đất chính theo Bảng 4.2 của khóa luận:

TT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 512,8 65,04
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 482,9 61,25
- Đất trồng cây hàng năm CHN 367,5 46,61
+ Đất trồng lúa LUA 257,2 32,62
+ Đất dùng vào đồng cỏ chăn nuôi COC 2,6 0,33
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 107,7 13,67
- Đất trồng cây lâu năm CLN 115,5 14,64
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 29,9 3,79
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 256,7 32,56
2.1 Đất ở nông thôn ONT 164,9 20,91
2.2 Đất chuyên dùng CDG 63,0 7,99
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,6 0,08
- Đất có mục đích công cộng CCC 62,2 7,89
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,3 0,04
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,8 0,48
2.3 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 25,0 3,17
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 18,9 2,40
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 10,9 1,38
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 8,0 1,02
Tổng diện tích tự nhiên 788,4 100,00

Về công tác quản lý nhà nước, xã đã đo vẽ bản đồ địa chính chính quy cho 5 đơn vị hành chính với 6 thôn bản. Riêng trong năm 2015, UBND xã Tiên Yên đã ban hành 232 văn bản quản lý đất đai (88 quyết định, 02 chỉ thị, 28 tờ trình, 22 công văn, 10 thông báo kết luận, 65 báo cáo, 15 kế hoạch, 01 đề án, 01 phương án).

3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Do Tiên Yên là xã thuần nông không có đất lâm nghiệp, việc cấp giấy chứng nhận tập trung vào đất nông nghiệp và đất ở.

  • Năm 2013 (Bảng 4.3): Tổng diện tích cần cấp là 150,9 ha; trong đó diện tích đã được cấp là 70 ha (đạt 46,39%), diện tích chưa cấp là 80,9 ha (chiếm 53,61%). Đối với đất nông nghiệp, diện tích cần cấp là 101 ha, đã cấp 46 ha (45,54%), chưa cấp 55 ha (54,46%). Đối với đất ở, diện tích cần cấp là 49,9 ha, đã cấp 24,00 ha (48,1%), chưa cấp 25,9 ha (51,9%).
  • Năm 2014 (Bảng 4.4): Tổng diện tích cần cấp là 186 ha; diện tích đã cấp đạt 84 ha (45,16%), diện tích chưa cấp là 102 ha (54,84%). Trong đó, đất nông nghiệp cần cấp 131 ha, đã cấp được 54 ha (tương ứng 41,22%).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế phản ánh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Tiên Yên qua các năm khảo sát:

Năm Loại đất Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đã cấp (%) Diện tích chưa cấp (ha) Tỷ lệ chưa cấp (%)
2013 Đất nông nghiệp 101,0 46,00 45,54% 55,0 54,46%
Đất ở 49,9 24,00 48,10% 25,9 51,90%
Tổng cộng 2013 150,9 70,00 46,39% 80,9 53,61%
2014 Đất nông nghiệp 131,0 54,00 41,22% 77,0 58,78%
Đất ở 55,0 30,00 54,55% 25,0 45,45%
Tổng cộng 2014 186,0 84,00 45,16% 102,0 54,84%

Tác giả ghi nhận các thuận lợi tại địa phương như việc đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn đã hoàn thiện tại các khu dân cư và đất sản xuất, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Giang được ban hành đồng bộ. Tuy vậy, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn nghiên cứu vẫn chưa đạt 50% kế hoạch đặt ra hàng năm (năm 2013 đạt 46,39%, năm 2014 đạt 45,16%).

Nguyên nhân và tồn tại được tác giả chỉ ra gồm:

  • Người sử dụng đất khi nhận GCNQSDĐ phải nộp phí đo đạc, lệ phí cấp giấy và các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan, dẫn đến tình trạng người dân chỉ đến làm thủ tục nhận giấy khi phát sinh nhu cầu giao dịch thực tế (vay vốn thế chấp, chuyển nhượng).
  • Nhận thức pháp luật đất đai của đồng bào các dân tộc thiểu số tại một số thôn bản vùng sâu chưa cao, việc kê khai đăng ký đất đai ban đầu còn chậm trễ.
  • Công tác điều hành, chỉ đạo của các cấp có lúc chưa sâu sát, còn giao khoán nhiệm vụ cho bộ phận chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng như Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất nhằm khắc phục hạn chế:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn bản nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
  2. Tháo gỡ khó khăn về thực hiện nghĩa vụ tài chính, hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn, giảm hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo Điều 98 Luật Đất đai để khuyến khích người dân nhận giấy chứng nhận.
  3. Tăng cường cán bộ chuyên môn địa chính, nâng cao năng lực thẩm định hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận "một cửa" cấp xã.
  4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thường xuyên từ cấp huyện xuống cơ sở, hạn chế tình trạng hồ sơ tồn đọng kéo dài.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết hiện trạng sử dụng đất và đánh giá tiến độ cấp giấy thực tế tại một địa bàn cấp xã miền núi, giúp UBND xã Tiên Yên và các cơ quan tài nguyên môi trường huyện Quang Bình có thêm căn cứ thực tiễn để điều chỉnh kế hoạch cấp giấy cho giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại địa bàn một xã vùng núi (xã Tiên Yên); do cơ cấu đất đai địa phương thuần nông không có đất lâm nghiệp nên nghiên cứu chưa phản ánh được công tác cấp giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp – loại đất chiếm tỷ trọng lớn tại các huyện miền núi tỉnh Hà Giang.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2013 - 2015, là giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Đất đai 2013 vừa có hiệu lực thi hành, các số liệu quản lý chưa phản ánh hết hiệu quả dài hạn của luật mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ địa bàn huyện Quang Bình để so sánh sự khác biệt giữa các xã vùng thấp và các xã vùng cao núi đá.
  • Đánh giá sâu hơn về tác động của hệ thống thông tin đất đai điện tử và cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đối với thời gian và thủ tục cấp GCNQSDĐ cho người dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện các đồ án, khóa luận về đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ hoặc thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Hà Giang về đất đai (Bảng 2.1, 2.2, 2.3); Bảng tổng hợp hiện trạng cơ cấu các loại đất năm 2015 (Bảng 4.2); Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu diện tích cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tiên Yên năm 2015 được phân chia như thế nào?
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã Tiên Yên là 788,4 ha, gồm 3 nhóm đất chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 512,8 ha, chiếm 65,04% (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 482,9 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 29,9 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 256,7 ha, chiếm 32,56% (trong đó đất ở nông thôn là 164,9 ha, đất chuyên dùng là 63,0 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng là 25,0 ha).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 18,9 ha, chiếm 2,40% (gồm đất bằng chưa sử dụng 10,9 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 8,0 ha).

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tiên Yên năm 2013 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Năm 2013, tổng diện tích cần cấp GCNQSDĐ toàn xã là 150,9 ha. Diện tích thực tế đã được cấp là 70 ha, đạt tỷ lệ 46,39%; diện tích chưa cấp là 80,9 ha, chiếm 53,61%. Trong đó, đất nông nghiệp được cấp 46 ha trên tổng số 101 ha cần cấp (đạt 45,54%), đất ở được cấp 24 ha trên tổng số 49,9 ha cần cấp (đạt 48,1%).

3. Trong năm 2015, UBND xã Tiên Yên đã ban hành bao nhiêu văn bản quản lý nhà nước liên quan đến đất đai?
Trong năm 2015, UBND xã Tiên Yên đã ban hành 232 văn bản các loại, bao gồm: 88 quyết định, 02 chỉ thị, 28 tờ trình, 22 công văn, 10 thông báo kết luận, 65 báo cáo, 15 kế hoạch, 01 đề án và 01 phương án.

4. Dân số và đặc điểm cơ cấu dân tộc tại xã Tiên Yên trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận ra sao?
Năm 2015, xã Tiên Yên có 819 hộ với 3.841 nhân khẩu chia thành 6 thôn bản, gồm 5 dân tộc cùng chung sống. Dân tộc Tày chiếm đa số với 77,29%, tiếp theo là dân tộc Dao chiếm 13,43%, dân tộc Kinh chiếm 7,81%, dân tộc La Chí chiếm 0,7% và dân tộc Mường chiếm 0,7%.

5. Vì sao số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký còn tồn đọng tại địa phương mà người dân chưa đến nhận?
Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân chủ yếu là do khi nhận GCNQSDĐ, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp các khoản lệ phí đo đạc, lệ phí cấp giấy. Do đó, người dân thường chỉ đến nhận giấy chứng nhận khi có nhu cầu phát sinh giao dịch thực tế liên quan đến thửa đất như vay vốn thế chấp ngân hàng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Huệ đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực bức tranh hiện trạng sử dụng đất cùng kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả cho thấy tỷ lệ cấp giấy tại xã còn ở mức trung bình (đạt 46,39% năm 2013 và 45,16% năm 2014) do vướng mắc về nghĩa vụ tài chính và nhận thức pháp luật của người dân. Các số liệu phân loại đất đai và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.