Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng cao trong khi quỹ đất là nguồn tài nguyên có hạn. Việc quản lý và sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý nhà nước. Theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) cùng với việc lập hồ sơ địa chính là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Đây là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc quỹ đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giúp người dân an tâm đầu tư sản xuất và thực hiện các giao dịch dân sự hợp pháp.
Huyện Thanh Ba là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 90 km và cách thành phố Việt Trì 40 km. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện phát sinh ngày càng nhiều. Giấy chứng nhận trở thành căn cứ pháp lý quan trọng để người sử dụng đất thực hiện các quyền theo luật định. Mặc dù công tác cấp GCN trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả cụ thể, song tiến độ thực hiện, công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính vẫn còn gặp phải những tồn tại và khó khăn nhất định.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 – 6/2015" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
- Mục tiêu cụ thể: Phân tích, đánh giá kết quả, thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp GCN trên địa bàn huyện; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN trong giai đoạn tiếp theo.
-
Yêu cầu của đề tài:
- Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thu thập số liệu thực tế, đảm bảo tính chính xác, khách quan, độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng công tác cấp GCN tại huyện Thanh Ba.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và theo từng loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Ba.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (gồm 26 xã và 1 thị trấn). Địa điểm thu thập số liệu chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu được nghiên cứu, tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2015 (kết hợp số liệu hiện trạng kiểm kê đất đai năm 2014 và tình hình quản lý đến thời điểm nghiên cứu).
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Tác giả sử dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật làm khung phân tích:
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các phòng ban liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2014, báo cáo tổng kết công tác cấp GCN hàng năm của huyện Thanh Ba.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê toán học; xử lý, tổng hợp, lập các bảng biểu so sánh dữ liệu diện tích và số lượng GCN bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ về công tác cấp GCNQSD đất. Quy mô mẫu điều tra gồm 40 phiếu, được phân bổ trực tiếp tại 8 nhóm đối tượng/địa bàn (5 phiếu/nhóm):
- Công dân sinh sống và làm việc tại xã Đại An: 5 phiếu.
- Công dân sinh sống và làm việc tại xã Đồng Xuân: 5 phiếu.
- Công dân sinh sống và làm việc tại xã Sơn Cương: 5 phiếu.
- Công dân sinh sống và làm việc tại xã Vân Lĩnh: 5 phiếu.
- Công dân sinh sống và làm việc tại xã Yên Nội: 5 phiếu.
- Cán bộ quản lý, công nhân viên chức Nhà máy Z121 - Bộ Quốc phòng (đóng trên địa bàn xã Khải Xuân): 5 phiếu.
- Cán bộ Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ thị trấn Thanh Ba: 5 phiếu.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường THPT Thanh Ba (đóng trên địa bàn xã Ninh Dân): 5 phiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng kết bức tranh thực tế về công tác cấp GCN trên phạm vi cả nước và tỉnh Phú Thọ:
- Cơ sở khoa học và pháp lý: Phân tích vai trò của GCN đối với công tác quản lý nhà nước (là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp, theo dõi biến động, thu nghĩa vụ tài chính, bồi thường giải phóng mặt bằng) và đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền hợp pháp, điều kiện tham gia thị trường bất động sản). Trình bày trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu qua Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã, các mẫu biểu (Mẫu 04a/ĐK, 04b/ĐK, 04d/ĐK), mức thu lệ phí theo khu vực đô thị và nông thôn.
- Tình hình cấp GCN trên cả nước: Đến đầu năm 2015, cả nước đã cấp được 41.000 GCN lần đầu với diện tích 22.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp của các loại đất chính và đạt 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện. Tỷ lệ cấp theo từng loại đất cụ thể trên cả nước: đất sản xuất nông nghiệp đạt 81,3% (13.392.895 giấy / 7.413.504 ha); đất lâm nghiệp đạt 59,2% (1.085.952 giấy / 7.739.894 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,73% (641.065 giấy / 478.000 ha); đất ở đô thị đạt 56,9% (2.698.161 giấy / 58.929 ha); đất ở nông thôn đạt 75% (10.130.513 giấy / 376.070 ha); đất chuyên dùng đạt 38% (69.973 giấy / 211.267 ha); đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đạt 17% (9.504 giấy / 3.212 ha).
- Tình hình cấp GCN tại tỉnh Phú Thọ: Tỉnh đã triển khai Kế hoạch 2317/KH-UBND và Chỉ thị 32/CT-UBND. Đến ngày 31/12/2014, toàn tỉnh đã cấp 71.490 GCN đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân (diện tích 1.335,41 ha, đạt 98,2% diện tích cần cấp); cấp 4.906 GCN cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị sự nghiệp (diện tích 817,48 ha, đạt 92,1%). Tuy nhiên, tiến độ còn chậm tại một số loại đất như đất nuôi trồng thủy sản, đất chuyên dùng tại các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Tam Nông, Thanh Sơn.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2013 - 6/2015), địa bàn nghiên cứu (huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ), cơ quan thực hiện thu thập dữ liệu (Phòng TN&MT huyện Thanh Ba) và hệ thống phương pháp luận bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê - xử lý dữ liệu toán học (Word, Excel) và phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp thông qua 40 phiếu khảo sát tại 8 xã, thị trấn và đơn vị cơ quan, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp GCN của huyện Thanh Ba:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
- Huyện Thanh Ba có tọa độ địa lý 21°20’ đến 21°34’ vĩ Bắc, 105°05’ đến 105°14’ kinh Đông; diện tích tự nhiên là 19.465,35 ha.
- Địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam ra phía sông Hồng, chia làm 3 tiểu vùng: vùng đồng bằng ven sông, vùng ruộng chiêm trũng xen đồi gò thấp, và vùng đồi gò xen kẽ ruộng dộc.
- Đất đai gồm 2 nhóm chính: Nhóm đất thủy thành (đồng bằng, thung lũng) có diện tích 7.959,00 ha (chiếm 40,84% diện tích tự nhiên, chiếm 51,34% diện tích điều tra); Nhóm đất đại thành (đồi gò) có diện tích 7.545,00 ha (chiếm 38,72% diện tích tự nhiên, chiếm 48,66% diện tích điều tra).
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23,2°C, lượng mưa bình quân 1.835 mm/năm, độ ẩm không khí 84%.
- Điều kiện kinh tế - xã hội (năm 2014):
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7%/năm; tổng giá trị sản xuất ước đạt 4.472,88 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 56,7%; Nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 24,5%; Thương mại - dịch vụ chiếm 18,8%.
- Dân số ước đạt 109.992 người với 32.394 hộ (bình quân 3,4 người/hộ), mật độ dân số 564,5 người/km2. Mật độ cao nhất ở xã Đỗ Xuyên (1.588,67 người/km2), thị trấn Thanh Ba (1.493,32 người/km2) và thấp nhất ở xã Năng Yên (287,78 người/km2). Số người trong độ tuổi lao động là 63.945 người (chiếm 58,14% dân số), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%. Tỷ lệ hộ nghèo là 11,6%.
- Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Ba năm 2014:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
14.857,73 |
76,33 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
4.351,28 |
22,35 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1.530,79 |
7,86 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.943,03 |
25,39 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.172,63 |
16,30 |
| 1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
304,58 |
1,56 |
| 1.6 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
108,05 |
0,56 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
446,95 |
2,30 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.367,87 |
22,44 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
957,97 |
4,92 |
| 2.2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
53,03 |
0,27 |
| 2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
14,29 |
0,07 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
216,95 |
1,11 |
| 2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
0,88 |
0,005 |
| 2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
88,62 |
0,46 |
| 2.7 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
246,90 |
1,27 |
| 2.8 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.492,81 |
7,67 |
| 2.9 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
10,94 |
0,06 |
| 2.10 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
10,17 |
0,05 |
| 2.11 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
130,50 |
0,67 |
| 2.12 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
927,27 |
4,76 |
| 2.13 |
Đất mặt nước chuyên dùng |
MNC |
214,91 |
1,10 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
239,75 |
1,23 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
179,43 |
0,92 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
60,32 |
0,31 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
19.465,35 |
100,00 |
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai:
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính: Tính đến hết năm 2013, có 21/27 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã được đo đạc, lập hệ thống bản đồ địa chính có tọa độ.
- Tồn đọng cấp GCN trước kỳ nghiên cứu (tính đến 31/3/2013): Tổng diện tích cần cấp của huyện là 11.999,81 ha, đã cấp được 10.510,08 ha (đạt 87,59%), còn tồn đọng 1.489,73 ha (12,41%). Về số lượng, tổng số GCN cần cấp là 46.371 giấy, đã cấp 40.164 giấy (đạt 86,61%), còn tồn đọng 6.207 giấy (chiếm 13,39%), bao gồm: 254 hộ giao đất trái thẩm quyền, 49 hộ mua nhà thanh lý, 295 hộ xây dựng trái phép, 20 hộ xâm cư, 2.167 hộ đất thổ cư cũ và 3.422 hộ có đất nông nghiệp chưa đăng ký kê khai.
- Thực trạng cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2013 – 6/2015:
- Trong cả giai đoạn 2013 - 6/2015, toàn huyện đã cấp được 6.746 giấy chứng nhận với tổng diện tích 365,35 ha, đạt tỷ lệ 90,08% so với diện tích cần cấp theo hiện trạng (405,60 ha).
- Tiến độ thực hiện qua các năm:
- Năm 2013: Cấp được 2.738 giấy với diện tích 140,80 ha.
- Năm 2014: Cấp được 2.456 giấy với diện tích 142,95 ha.
- Sáu tháng đầu năm 2015: Cấp được 1.552 giấy với diện tích 81,60 ha.
Kết quả và đóng góp
Số liệu chi tiết công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2013 – 6/2015
Kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân tại 27 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Thanh Ba được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| STT |
Đơn vị hành chính |
Diện tích cần cấp theo hiện trạng (ha) |
Tổng diện tích đã cấp (ha) |
Năm 2013: Diện tích (ha) / Số GCN |
Năm 2014: Diện tích (ha) / Số GCN |
6 tháng 2015: Diện tích (ha) / Số GCN |
Tỷ lệ diện tích đã cấp (%) |
| 1 |
Chí Tiên |
20,94 |
20,18 |
5,91 / 82 |
9,27 / 112 |
5,00 / 47 |
96,37 |
| 2 |
Đại An |
5,10 |
4,44 |
3,10 / 60 |
0,88 / 19 |
0,46 / 9 |
87,06 |
| 3 |
Đỗ Sơn |
17,02 |
15,13 |
4,21 / 89 |
7,36 / 169 |
3,56 / 76 |
88,90 |
| 4 |
Đỗ Xuyên |
8,80 |
8,13 |
3,41 / 175 |
2,28 / 96 |
2,44 / 130 |
92,39 |
| 5 |
Đông Lĩnh |
9,27 |
7,18 |
2,62 / 12 |
3,58 / 47 |
0,98 / 4 |
77,45 |
| 6 |
Đông Thành |
41,31 |
37,03 |
15,57 / 186 |
6,91 / 59 |
14,55 / 163 |
89,64 |
| 7 |
Đồng Xuân |
13,70 |
10,50 |
3,91 / 76 |
3,97 / 123 |
2,62 / 53 |
76,64 |
| 8 |
Hanh Cù |
4,66 |
4,39 |
1,97 / 60 |
0,89 / 23 |
1,53 / 54 |
94,21 |
| 9 |
Hoàng Cương |
8,64 |
7,37 |
3,40 / 91 |
3,28 / 60 |
0,69 / 24 |
85,30 |
| 10 |
Khải Xuân |
19,69 |
19,35 |
8,12 / 163 |
5,02 / 89 |
6,21 / 46 |
98,27 |
| 11 |
Lương Lỗ |
18,13 |
17,47 |
4,78 / 85 |
6,40 / 149 |
6,29 / 116 |
96,36 |
| 12 |
Mạn Lạn |
11,41 |
10,21 |
3,21 / 55 |
5,10 / 60 |
1,90 / 37 |
89,48 |
| 13 |
Năng Yên |
8,16 |
7,59 |
2,43 / 23 |
3,85 / 20 |
1,31 / 15 |
93,01 |
| 14 |
Ninh Dân |
37,10 |
35,31 |
17,76 / 361 |
11,02 / 227 |
6,53 / 180 |
95,18 |
| 15 |
Phương Lĩnh |
5,08 |
3,76 |
1,26 / 37 |
2,16 / 26 |
0,34 / 4 |
74,02 |
| 16 |
Quảng Nạp |
6,84 |
5,14 |
1,17 / 18 |
3,02 / 46 |
0,95 / 11 |
75,15 |
| 17 |
Sơn Cương |
17,01 |
13,26 |
4,58 / 145 |
7,55 / 131 |
1,13 / 27 |
77,95 |
| 18 |
Thái Ninh |
7,46 |
7,18 |
4,12 / 49 |
2,48 / 21 |
0,58 / 15 |
96,25 |
| 19 |
Thanh Hà |
23,94 |
23,61 |
8,56 / 144 |
10,51 / 210 |
4,54 / 154 |
98,62 |
| 20 |
Thanh Vân |
15,00 |
12,44 |
2,03 / 57 |
9,24 / 109 |
1,17 / 16 |
82,93 |
| 21 |
Thanh Xá |
12,60 |
12,08 |
7,33 / 66 |
3,77 / 40 |
0,98 / 19 |
95,87 |
| 22 |
TT Thanh Ba |
24,53 |
21,25 |
8,35 / 252 |
7,96 / 180 |
4,94 / 174 |
86,63 |
| 23 |
Vân Lĩnh |
18,45 |
17,27 |
5,18 / 80 |
6,59 / 70 |
5,50 / 31 |
93,60 |
| 24 |
Võ Lao |
14,78 |
13,21 |
4,64 / 96 |
5,56 / 93 |
3,01 / 64 |
89,38 |
| 25 |
Vũ Yển |
6,40 |
5,09 |
2,90 / 78 |
1,82 / 50 |
0,37 / 11 |
79,53 |
| 26 |
Yển Khê |
12,88 |
11,64 |
3,21 / 84 |
5,81 / 138 |
2,62 / 53 |
90,37 |
| 27 |
Yên Nội |
16,70 |
15,14 |
7,07 / 114 |
6,67 / 89 |
1,40 / 19 |
90,66 |
| Tổng |
27 xã, TT |
405,60 |
365,35 |
140,80 / 2.738 |
142,95 / 2.456 |
81,60 / 1.552 |
90,08 |
- Phân hóa kết quả cấp GCN giữa các địa phương:
- Nhóm xã có tỷ lệ cấp cao nhất: Xã Thanh Hà đạt 98,62% (cấp được 23,61 ha / 23,94 ha cần cấp); tiếp đến là xã Khải Xuân đạt 98,27% (19,35 ha / 19,69 ha); xã Chí Tiên đạt 96,37% (20,18 ha / 20,94 ha); xã Lương Lỗ đạt 96,36% (17,47 ha / 18,13 ha); xã Thái Ninh đạt 96,25% (7,18 ha / 7,46 ha); xã Thanh Xá đạt 95,87% (12,08 ha / 12,60 ha); xã Ninh Dân đạt 95,18% (35,31 ha / 37,10 ha).
- Nhóm xã có tỷ lệ cấp thấp nhất: Xã Phương Lĩnh đạt tỷ lệ thấp nhất với 74,02% (cấp được 3,76 ha / 5,08 ha cần cấp); tiếp theo là xã Quảng Nạp đạt 75,15% (5,14 ha / 6,84 ha); xã Đồng Xuân đạt 76,64% (10,50 ha / 13,70 ha); xã Đông Lĩnh đạt 77,45% (7,18 ha / 9,27 ha); xã Sơn Cương đạt 77,95% (13,26 ha / 17,01 ha); xã Vũ Yển đạt 79,53% (5,09 ha / 6,40 ha).
Giải pháp và đóng góp của nghiên cứu
- Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Về tổ chức và cán bộ: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; phân công trách nhiệm rõ ràng, xử lý nghiêm cán bộ gây sách nhiễu, chậm trễ hồ sơ.
- Về công tác tuyên truyền, phổ biến: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và tự giác đăng ký kê khai.
- Về phối hợp và cải cách thủ tục hành chính: Phối hợp đồng bộ giữa cấp xã và cấp huyện trong khâu thẩm tra, xét duyệt thực địa; lồng ghép các bước thẩm tra hồ sơ để rút ngắn thời gian giải quyết.
- Về hồ sơ, bản đồ và dữ liệu: Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy có tọa độ cho 6 xã còn lại (trong tổng số 27 xã, thị trấn); cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Về xử lý các trường hợp tồn đọng: Rà soát, phân loại cụ thể các trường hợp đất thổ cư cũ, đất giao trái thẩm quyền, đất lấn chiếm, xây dựng trái phép để có phương án xử lý theo đúng quy định của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Đóng góp của khóa luận:
- Về học tập và nghiên cứu khoa học: Vận dụng và củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường vào việc phân tích thực tế công tác cấp GCN theo hệ thống văn bản pháp luật đất đai mới (Luật Đất đai 2013).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và kết quả cấp GCN giai đoạn 2013 - 6/2015 trên địa bàn 27 xã, thị trấn của huyện Thanh Ba, chỉ ra các nguyên nhân tồn đọng và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với thực tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu kết thúc vào tháng 6 năm 2015, là giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014, do đó chưa đánh giá được toàn diện kết quả thực hiện trong cả kỳ quy hoạch 5 năm (2011 - 2015).
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (40 phiếu điều tra tại 8 đơn vị, địa bàn), tập trung khảo sát nhận thức chung mà chưa đi sâu vào từng nhóm tranh chấp phức tạp hoặc từng loại đất chuyên biệt (như đất lâm nghiệp, đất tôn giáo).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá toàn diện kết quả cấp GCN cho các tổ chức, doanh nghiệp, đất cơ sở tôn giáo và đất lâm nghiệp sau khi quy hoạch 3 loại rừng được điều chỉnh hoàn tất.
- Nghiên cứu quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa và công tác cấp đổi GCN sau khi hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy trên toàn bộ 27 xã, thị trấn của huyện Thanh Ba.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính - Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá thực trạng đăng ký đất đai, cấp GCN và quản lý hồ sơ địa chính cấp huyện.
- Cán bộ quản lý địa chính tại UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba nói riêng và các huyện có đặc điểm địa hình đồi gò, miền núi nói chung.
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Khung hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đất đai thời kỳ trước và sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực.
- Phương pháp xây dựng bảng tổng hợp theo dõi số liệu cấp GCN chi tiết theo từng xã qua các năm và phân loại các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính chưa đủ điều kiện cấp giấy.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2013 – 6/2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2015, huyện Thanh Ba đã cấp được tổng cộng 6.746 giấy chứng nhận với diện tích 365,35 ha trên tổng số 405,60 ha diện tích đất cần cấp theo hiện trạng, đạt tỷ lệ 90,08%. Trong đó, năm 2013 cấp được 140,80 ha (2.738 giấy), năm 2014 cấp được 142,95 ha (2.456 giấy) và 6 tháng đầu năm 2015 cấp được 81,60 ha (1.552 giấy).
2. Xã nào có kết quả cấp GCN đạt tỷ lệ cao nhất và thấp nhất trên địa bàn huyện?
Xã có kết quả cấp GCN đạt tỷ lệ cao nhất là xã Thanh Hà với diện tích cấp đạt 23,61 ha / 23,94 ha (đạt 98,62%). Xã có tỷ lệ cấp thấp nhất là xã Phương Lĩnh với diện tích cấp đạt 3,76 ha / 5,08 ha (đạt 74,02%).
3. Tính đến thời điểm 31/3/2013, huyện Thanh Ba có bao nhiêu trường hợp tồn đọng chưa được cấp GCN và do những nguyên nhân nào?
Tính đến ngày 31/3/2013, huyện Thanh Ba còn tồn đọng 6.207 giấy chứng nhận chưa được cấp (chiếm 13,39% tổng số giấy cần cấp), bao gồm 6 nhóm nguyên nhân:
- 254 hộ do đất được giao trái thẩm quyền.
- 49 hộ mua nhà thanh lý.
- 295 hộ xây dựng công trình trái phép.
- 20 hộ xâm cư.
- 2.167 hộ thuộc diện đất thổ cư cũ.
- 3.422 hộ có đất sản xuất nông nghiệp chưa đi kê khai, đăng ký.
4. Cơ cấu các nhóm đất chính tại huyện Thanh Ba theo số liệu kiểm kê năm 2014 như thế nào?
Theo báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện Thanh Ba là 19.465,35 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: 14.857,73 ha (chiếm 76,33% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm 4.943,03 ha (25,39%), đất trồng lúa chiếm 4.351,28 ha (22,35%) và đất rừng sản xuất chiếm 3.172,63 ha (16,30%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 4.367,87 ha (chiếm 22,44% diện tích tự nhiên), trong đó đất có mục đích công cộng chiếm 1.492,81 ha (7,67%), đất ở nông thôn chiếm 957,97 ha (4,92%) và đất sông ngòi, kênh rạch chiếm 927,27 ha (4,76%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: 239,75 ha (chiếm 1,23% diện tích tự nhiên), gồm 179,43 ha đất bằng chưa sử dụng và 60,32 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
5. Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp trong nghiên cứu được tiến hành với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Phương pháp điều tra, phỏng vấn được thực hiện thông qua bảng câu hỏi với quy mô 40 phiếu khảo sát, chia đều (5 phiếu/đơn vị) cho 8 nhóm đối tượng đại diện trên địa bàn huyện gồm: công dân tại 5 xã (Đại An, Đồng Xuân, Sơn Cương, Vân Lĩnh, Yên Nội), cán bộ - công nhân Nhà máy Z121 tại xã Khải Xuân, cán bộ Đảng ủy - HĐND - UBND - MTTQ thị trấn Thanh Ba, và cán bộ giáo viên Trường THPT Thanh Ba tại xã Ninh Dân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn chuyển tiếp 2013 – 6/2015. Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng quỹ đất năm 2014, đánh giá kết quả cấp được 6.746 giấy chứng nhận (đạt tỷ lệ 90,08% diện tích cần cấp) và chỉ rõ các nhóm nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính tại 27 xã, thị trấn. Dựa trên cơ sở lý luận của Luật Đất đai năm 2013 và điều kiện thực tiễn địa phương, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể về tổ chức cán bộ, cải cách thủ tục, đo đạc bản đồ chính quy và xử lý tồn đọng nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.