Chương 1 MOT S6 VAN DE LÝ LUẬN VE THỪA KE QUYEN SỬ DỤNG DAT VA PHAP LUAT VE THỪA KE QUYEN SỬ DỤNG DAT Ở VIỆT NAM 1. Lý luận về thừa kế quyền sử dụng đất. Khái niệm và đặc đi cia quyén sứ dung đắt 1) Khái niệm về quyền sit dung dat Quyển sử dung đất là một khái niệm được sử dung rất phổ biển trong pháp luật dat đai Việt Nam. Quyền sử dụng dat được quan niêm theo hai phương diện - Phương diễn chủ quan: Đây là một quyền năng cia người sử dung đất trong viếc khai thác, sử dung các thuộc tính có ich của đất dé đem lai một lợi ich ‘vat chất nhất định.
Quyền năng nảy của người sử dung đất được pháp luật đất dai ghi nhân va bảo hô. Trên phương dién này, QSDĐ được các tải liệu, sách, báo pháp lý quan niềm như sau: Theo Từ điễn Luật học do Viên Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp) biên soạn: “Quyên sử đụng đất: Quyền của các cin thé được khai thắc công dung Tưỡng hoa lợi, lợi tức từ việc sit dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cimyễn giao từ những chủ thể khác thông qua việc ciuyễn đổi, cimyễn nhượng. cho thuê, cho thud lại, thita kễ, tăng cho. từ những chit thé khác có quyền sử dung đất; Người sử dung đất có các quyền: 1.
Quyền được cấp GCNOSDD; 2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; 3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bão và, cãi tao đất nông nghiệp; 4. Được Nhà nước hưởng dẫn và giúp ad trong việc cải tạo, bôi bỗ đất nông nghiệp: 5. Được Nhà nước bảo vệ khi bt người Rhác xâm phạm đến quyền sử dung đất hop pháp của minh; 6.
Kniéu nại, tổ cáo, khởi kién về nhiững hành vi vì phạm pháp luật đắt dat. Người sử dung đất được thực hiện các quyền cimyén đổi, chuyễn nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, ting cho quyền sử đụng đất theo quy định của pháp luật' dai"! Theo Giáo trình Luật Dat dai của Trường Đại học Luật Ha Nội “Quyển sử đụng đất ia quyền khat thác các thuộc tính có ích của đất dat đễ phục vụ cho các nme tiên phát triển kinh té - xã hội của đất nước. Xét về khia canh kinh tổ, quyền sử dụng đất có ƒ ngÌữa quan trong vì nó. làm thôa mãn các nin cầu và mang lai lợi ích vật chất cho các chủ sử dung trong quả trình sử dung đắt "2 "Như vay, sét trên phương diên chủ quan QSDB 1a một quyển năng của tổ chức, hộ gia đính, cá nhân nhằm khai thác các thuộc tính có ích của dat đai vả dem lại lợi ich vật chất nhất định cho ho, ~ Phương diện khách quan: Quyền sử dụng đất là một ché định quan trong cia pháp luật đất dai, bao gồm tổng hợp các quy pham pháp luật đất đai do Nha nước ban hành nhằm điểu chỉnh các quan hé 2 hồi phát sinh trong quả trình sử dụng đất như quan hệ làm phat sinh QSDĐ, quan hệ vẻ thực hiện các quyển năng cia QSDĐ, quan hệ vẻ bao hộ QSDĐ (giải quyết khiếu nại, tổ cáo, tranh chấp về QSDĐ), Xét trên phương dién này, QSDĐ với tư cách là một chế định pháp luật ao gồm các quy định làm căn cứ pháp lý phát sinh QSDĐ, các quy định về thực hién QSDĐ và các quy định vé giải quyết khiếu nại, tô cáo, tranh chap về QSDD.
Luật Dat dai năm 2013 đã dành hẳn một chương (Chương XI - Từ Điều 166 đến. Điều 194) quy định vẻ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bao gồm các quyển và ngiữa vụ chung của người sử dụng đất và các quyền vả nghĩa vụ cụ thé của từng nhóm chủ thé sử dung đắt. it) Đặc điễm của quyền sử dung đắt Quyển sử dung đất ở nước ta có nội ham rộng hơn quyển sử dụng thông " Viên hoe học Pháp ý C006), T đến Lui hoc, Nob Tin Bich Woe và Web Tephip, HỆ NỘI, w 685 * mông Đại học Lait Hà Nội 2009), Gio wink Tước ĐẤ Ix, Nab Công th niên din, Hi Nội,ơ 92. Fy thường Nó vượt khỏi khuôn khổ "chất hep" của quyển khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tải sản để tham gia vảo các giao dich dên sự trên thí trường, được sử dung làm tải sn bao đảm trong quan hệ thé chấp, bảo lãnh vay vốn tại ngân hang, các tổ chức tín dụng, được sử dụng làm vốn góp liên doanh trong hoạt đông sin xuất - kinh doanh.
Quyển sử dụng đất mang một số đặc điểm cơ ban sau đây: ‘Thue nhất, như phần trên đã phân tích, QSDĐ 1a một loại quyền vé tải sản. và được xác định giá trị vả được phép chuyển đổi trên thị trường, Thứ hai, do tính chất đặc thù của chế độ sỡ hữu toàn dân về đất đại ở nước ta nên QSDĐ được hình trên cơ sở quyển sở hữu toản dân về đất dai. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có QSDĐ khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dung én định lâu dai. Tuy nhiên, do pháp luật cho phép người sử dụng đất được chuyển QSDĐ (bao gồm các quyền năng: quyển chuyển đổi, quyển tăng cho, quyển chuyển nhượng, quyển cho thuê, quyển cho thuê lại, quyển thừa kế QSDĐ; quyển thé chấp vả quyển góp vốn bằng QSDĐ) nên QSDB tách khối quyền sỡ hữu dat đai va trở thảnh một loại quyển tương đối độc lập so với quyển sỡ hữu, Mặc di, QSDĐ được tham gia vao các giao dịch chuyển nhương trên thị trường song giữa quyển sở hữu toàn dân về đất dai vả QSDĐ van có sự khác nhau va chúng ta không thé đồng nhất giữa hai loại quyển này, bởi 1é, giữa chúng có sự khác nhau ca về nội dung và ý ngiứa, cụ thể ~ Quyển sở hữu đất dai lả quyển ban đầu (có trước) còn QSDĐ dai 1a quyển phái sinh (có sau) xuất hiện khi được Nha nước giao đất hoặc cho thuê đất, cho phép nhân chuyển QSDĐ hay công nhân QSDĐ, ~ Quyên sở hữu đất đai là một loại quyền trọn ven, đẩy đủ, còn QSDĐ.
đai lả một loại quyền không trọn ven, không đây đủ, Tỉnh không trọn ven, không đẩy đ của QSDĐ thể hiện 6 các khía cạnh sau: Một là người sử dung đất không có đẩy di các quyền năng như Nhà ” "ước với tính cách là đại điện chủ sỡ hữu toàn dân về đất đai, Hat là, không phải bat cử người nao có QSDĐ hợp pháp cũng có quyển. chuyển đổi, tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, cho thuê lại, thé gop vốn bằng QSDĐ, Vi đi: theo Điều 179 Luật Đất dai năm 2013 thì chi hộ gia đính, cá nhân. sử dung đất nông nghiệp được Nha nước giao trong hạn mức, đất được Nha nước giao có thu tin sử dụng đắt, cho thuê đất trả tiền thuê đắt một lẫn cho c& thời gian thuê, được Nhà nước công nhận QSDĐ, đất nhận chuyển đổi, nhân chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kể thi có quyển Chuyển đổi QSDĐ. nông nghiệp trong cùng một 24, phường, thi trần với hô gia đính, cá nhân khác.
Can các chủ thể sử dung đất khác không được pháp luật cho hưỡng quyển năng nay, Hay Diéu 175 Luật Dat đai năm 2013 quy định tổ chức kinh tế, tổ chức. sử nghiệp công lap sử dụng đắt thuê tra tiền thuê đất hang năm chỉ có quyển bán, cho thuê lại, thé chấp, gop vốn bang tải sản thuộc sở hữu của minh gắn liên với thuê ma không được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại, thé chấp, gop vin bằng QSDĐ thuế, Hơn nữa, không phải đối với bất cứ người sử dụng đất nào cũng có đây đủ các quyền năng của chuyển QSDĐ do pháp luật dat đai quy định. Vẻ cơ ban, chi những người sử dung đất theo các hình thức: giao đất ta tiễn sử dụng đắt ma tiên sử dung dat đã trả không có nguồn gốc tử ngân sách nhà nước, thuê dat trả tiên thu đất một lẫn cho cả théi gian thuê, nhân chuyển nhượng QSDĐ. mới được pháp luật cho hưởng các quyền năng của chuyển QSDĐ, Ba là, quyền sở hữu đất đai lả một loại quyền tôn tại độc lập còn QSDĐ.
lại là một loại quyền phụ thuộc. Tính phụ thuộc của QSDĐ thể hiện ở chỗ người sử dụng đất không được tư mình quyết định mọi van để phát sinh trong qua trình sử dung đất ma chi được quyết định một số van dé, còn cơ bản họ van phải hanh động theo ÿ chí của Nha nước với tư cách 1a người dai điên chủ sở hữu đổi với đất được giao, 2 Vi du: Sau Khi làm xong các thủ tục pháp luật để chuyển nhượng hoặc chuyển đổi QSDĐ. thì người nhận chuyển QSDĐ phải SDD theo đứng mục đích ban đâu trước khí chủ giao, không được tùy tiên thay mục đích sit dung, Nếu làm trái quy định nay được coi như là một hành vi vi phạm nghiêm. trong pháp luật về đất đai vả hậu qua của nó là Nha nước sẽ thu hỏi đất.
Khái niệm và ý nghn của thừa ké quyên sứ dung đắt 1) Khái niệm về thừa kê quyén sử đắt Trong đời sống thực tiễn, tài sản do cá nhân lam ra thuộc séhữu của tiếng họ. Pháp luật gh nhân và bão hô quyển sở hữu từ nhân đối với tải sản. Điều này có nghĩa là chủ sở hữu có toản quyên chiếm hữu, sử dung và định đoạt tải sin của mình, thâm chí trong trưởng hợp chết, họ cũng có toàn quyển quyết định việc để lai tai sản của minh cho những người còn sống tiếp tục chiếm hữu, sử dụng. Pháp luật gọi việc làm nay là thừa kế.
Theo Tử điển Luật hoc do Viện. Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp) biển soan: "Thea id: Strcinyễn dich tài sản của người chết cho người còn sống. Thừa ké luôn gắn với sở lứnL Sở hữnt là yêu tế “quyết định thita ké và thita ké là phương tiện để duy trì, cũng cỗ quan hệ sở hit. Pháp luật quy đinh hai hình thức thừa kế: Thừa ké theo di chúc và thừa kế theo pháp luật"^ Trong lĩnh vực dat dai, vẫn để thừa kế QSDĐ được đặt ra khi Luật Bat dai năm 1993 được ban hành.
Việc ra đời ché định thửa kế QSDĐ nhằm đảm bao tính ôn định, lâu dai trong việc sử dụng đắt của hộ gia định, cá nhân và gin kết chặt chẽ người lao động với dat đai - tư liệu sản xuất quan trọng nhất. Vậy thừa kế QSDD là gi?