Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Từ Nghĩa Thắng (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) tập trung vào công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại địa bàn miền núi. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất, vừa là môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư. Luật Đất đai năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, ổn định trật tự xã hội và hạn chế tranh chấp, lấn chiếm. Đồng thời, việc cấp GCNQSDĐ giúp minh bạch hóa thị trường bất động sản, loại bỏ thị trường giao dịch ngầm và tạo căn cứ pháp lý để Nhà nước thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn thu ngân sách. Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước, tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm và không đồng đều giữa các vùng miền. Tại xã vùng cao Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, công tác này đòi hỏi sự đánh giá cụ thể để khắc phục khó khăn địa bàn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2017.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Nắm vững quy trình cấp GCNQSDĐ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
      • Trực tiếp thực hiện các bước kê khai, rà soát hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xóm Nà Giàm, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
      • Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại cơ sở.
      • Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xóm Nà Giàm, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực địa và thu thập số liệu từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, lý luận quản lý đất đai và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành.

  • Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

    • Khái niệm cơ bản: Đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ luật Dân sự); Quyền sở hữu nhà ở (Điều 181 Bộ luật Dân sự); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
      • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014).
      • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư).
      • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai).
      • Văn bản chỉ đạo địa phương: Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
    • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng quan hệ thống đăng ký đất đai của Mỹ (quản lý qua hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa) và Thái Lan (phân loại qua 3 loại giấy chứng nhận bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng); tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ toàn quốc theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Nghinh Tường; điều tra sơ cấp rà soát nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất của từng hộ gia đình tại xóm Nà Giàm.
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu điều tra (diện tích, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, số lượng thửa đất, loại hình hồ sơ kê khai); xử lý dữ liệu bằng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực tế đạt được so với kế hoạch và tiến độ chung để tính toán tỷ lệ hoàn thành.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ địa chính và các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2017 và Đề án xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011–2015, định hướng 2020 của UBND xã Nghinh Tường.
    • Hồ sơ kê khai đăng ký đất đai thực tế từ các hộ dân xóm Nà Giàm và tài liệu trích đo địa chính cung cấp bởi Công ty TNHH Tư vấn khảo sát Tùng Hải và Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với vai trò của đất đai và hiệu lực quản lý nhà nước thông qua công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức quản lý đất đai, cũng như ý nghĩa thực tiễn trong việc tháo gỡ khó khăn về thủ tục cấp giấy chứng nhận tại địa bàn miền núi xã Nghinh Tường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn:

  • Phân tích bản chất của công tác đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động.
  • Nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan nhà nước theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013: UBND cấp tỉnh cấp giấy cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Hệ thống hóa các nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), điều kiện cấp (Điều 99, 100, 101, 102) và các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đất công ích, đất giao quản lý, nhận khoán nông lâm trường, đất đã có thông báo thu hồi...).
  • Quy định kỹ thuật về mẫu Giấy chứng nhận theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung).
  • Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447 xã/phường và tích hợp cấp huyện cho 231 xã/phường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập ranh giới nghiên cứu tại xóm Nà Giàm, xã Nghinh Tường trong khoảng thời gian từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017. Nội dung tập trung vào 4 nhóm công việc: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý sử dụng đất; thực hiện các bước chuyên môn trong cấp GCNQSDĐ; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp thực hiện gồm: điều tra, thống kê, so sánh và phân tích - đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày chi tiết các phát hiện và số liệu nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Nghinh Tường có tổng diện tích tự nhiên 8.429,65 ha, dân số 2.716 người (628 hộ), mật độ dân số 33,8 người/km², gồm 12 xóm. Địa hình đồi núi hiểm trở, hệ thống suối dốc, lượng mưa trung bình 1.555 mm/năm (mùa mưa chiếm 88,5%). Cơ cấu kinh tế có 98% lao động làm nông nghiệp, chỉ 2% làm dịch vụ. Hạ tầng còn hạn chế: 11/12 xóm có nhà văn hóa tạm bợ, đường liên xóm là đường đất, tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới đạt 75%.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên theo số liệu kiểm kê 2017 là 8.428,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 8.325,70 ha (98,77%), đất lâm nghiệp chiếm diện tích áp đảo với 7.702,89 ha (91,39%), đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 492,03 ha (5,84%). Đất phi nông nghiệp có 93,93 ha (1,11%), gồm đất ở nông thôn 21,75 ha. Đất chưa sử dụng còn 8,97 ha (0,11%).
  • Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Thực hiện theo quy trình 5 bước nghiêm ngặt:
    1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét tại thôn/xóm theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT.
    2. Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã để thẩm định hồ sơ.
    3. Bước 3: Niêm yết công khai kết quả tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trong 15 ngày làm việc để tiếp nhận phản ánh.
    4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
    5. Bước 5: Văn phòng Đăng ký đất đai huyện tiếp nhận hồ sơ, in viết GCNQSDĐ và lập sổ địa chính.
  • Kết quả kê khai và thẩm định tại xóm Nà Giàm năm 2017: Tổ công tác đã phối hợp với trưởng xóm và đơn vị tư vấn rà soát việc kê khai của người dân:
    • Tổng số hồ sơ kê khai đăng ký: 423 thửa đất.
    • Phân theo hình thức: Cấp mới (27 hộ, 221 thửa); Cấp đổi (16 hộ, 121 thửa); Chuyển nhượng (2 hộ, 6 thửa); Tặng cho (5 hộ, 25 thửa); Thừa kế (7 hộ, 50 thửa).
    • Kết quả sau 15 ngày niêm yết công khai: Tổng số thửa đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ là 322 thửa. Trong đó, cấp mới đủ điều kiện cho 27 hộ; cấp đổi đủ điều kiện 13 hộ (74 thửa đất lúa LUK diện tích 39.900 m²); tặng cho đủ điều kiện 3 hộ (11 thửa LUK); thừa kế đủ điều kiện 7 hộ (25 thửa LUK diện tích 8.449,6 m², 1 thửa NTS 513,2 m², 2 thửa ONT 220,0 m²); chuyển nhượng đủ điều kiện 1 hộ (1 thửa LUK diện tích 267,6 m²).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể bức tranh quản lý đất đai và kết quả thực hiện nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận tại địa phương thông qua các số liệu định lượng:

Loại đất theo mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.428,60 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 8.325,70 98,77
- Đất sản xuất nông nghiệp 492,03 5,84
+ Đất trồng lúa LUA 326,04 3,87
+ Đất trồng cây hàng năm khác CHN 165,99 1,97
- Đất trồng cây lâu năm CLN 127,63 1,72
- Đất lâm nghiệp LNP 7.702,89 91,39
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,75 0,26
2. Đất phi nông nghiệp PNN 93,93 1,11
- Đất ở nông thôn ONT 21,75 0,26
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,59 0,043
- Đất quốc phòng CQP 10,02 0,12
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 58,57 0,69
3. Đất chưa sử dụng CSD 8,97 0,11
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,36 0,075
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,61 0,031

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2017, UBND xã Nghinh Tường)

Loại hình hồ sơ Số hộ kê khai Số thửa kê khai Kết quả thẩm định đủ điều kiện
Cấp mới 27 hộ 221 thửa (gồm ONT, BHK, LUK, LUC, CLN, NTS) 27 hộ đủ điều kiện
Cấp đổi 16 hộ 121 thửa (ONT, BHK, LUK) 13 hộ (74 thửa LUK)
Chuyển nhượng 2 hộ 6 thửa (LUK) 1 hộ (1 thửa LUK)
Tặng cho 5 hộ 25 thửa (LUK, NTS) 3 hộ (11 thửa LUK)
Thừa kế 7 hộ 50 thửa (ONT, LUC, LUK, NTS) 7 hộ (28 thửa: LUK, NTS, ONT)
Tổng cộng 57 lượt hộ 423 thửa đất 322 thửa đất đủ điều kiện
  • Giải pháp, kiến nghị của tác giả:

    • Về công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn xóm vùng sâu, nâng cao nhận thức của đồng bào thiểu số về quyền lợi, nghĩa vụ đăng ký đất đai.
    • Về chuyên môn và phối hợp: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính xã; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, các đoàn thể với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ.
    • Về thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thẩm định, niêm yết công khai minh bạch để giải quyết dứt điểm các vướng mắc, tranh chấp đất đai phát sinh từ nguồn gốc lịch sử để lại.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài phản ánh trung thực kết quả phân loại, xử lý hồ sơ địa chính thực tế tại một xóm vùng cao (xóm Nà Giàm). Công trình làm rõ các vướng mắc cụ thể trong việc phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cho chính quyền xã Nghinh Tường trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi điều tra chuyên sâu bị giới hạn trong phạm vi 01 xóm (xóm Nà Giàm) trong tổng số 12 xóm của xã Nghinh Tường.
    • Thời gian thực địa diễn ra trong 03 tháng (từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2017), chưa bao quát được toàn bộ chu trình xử lý nghĩa vụ tài chính và trao giấy chứng nhận thực tế tại cấp huyện cho các trường hợp chuyển nhượng, cấp đổi phức tạp.
    • Địa hình đồi núi chia cắt, giao thông cách trở và hồ sơ lưu trữ lịch sử qua nhiều thời kỳ chưa đồng bộ gây khó khăn cho công tác xác minh thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, rà soát và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 11 xóm còn lại của xã Nghinh Tường.
    • Đi sâu phân tích cơ chế giải quyết các hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (vướng mắc về hạn mức, vi phạm quy hoạch, tranh chấp ranh giới hoặc thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất trước ngày 01/07/2004 và 01/07/2014).
    • Đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính phục vụ quản lý biến động đất đai lâu dài tại cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp xây dựng báo cáo hiện trạng sử dụng đất, lập bảng biểu kiểm kê đất đai và các biểu mẫu phục vụ họp xét cấp GCNQSDĐ theo hướng dẫn chuyên ngành.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã, cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo trình tự 5 bước thực hiện họp xét, quy trình lập tờ trình và mẫu biên bản niêm yết công khai 15 ngày tại cơ sở.
  • Người làm đề tài tại các địa bàn miền núi: Học hỏi phương pháp tiếp cận điều tra dân tộc học, kinh nghiệm phối hợp với trưởng xóm và đơn vị đo đạc bản đồ trong điều kiện hạ tầng giao thông khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Nghinh Tường năm 2017 là bao nhiêu và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ như thế nào? Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 của UBND xã Nghinh Tường, tổng diện tích tự nhiên là 8.428,60 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 7.702,89 ha, tương đương 91,39% tổng diện tích đất toàn xã.

  2. Quy trình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Thái Nguyên theo khóa luận gồm mấy bước và văn bản nào hướng dẫn? Quy trình gồm 5 bước (Chuẩn bị hồ sơ họp xét; Họp Ban chỉ đạo cấp xã; Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc trong 15 ngày; Hoàn thiện hồ sơ lập Tờ trình; Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận), thực hiện theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

  3. Tổng số thửa đất kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại xóm Nà Giàm năm 2017 là bao nhiêu và có bao nhiêu thửa đủ điều kiện? Tổng số thửa đất kê khai trên địa bàn xóm Nà Giàm là 423 thửa đất (thuộc 5 loại hình: cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế). Sau quá trình thẩm định và niêm yết công khai, có 322 thửa đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.

  4. Trường hợp cấp mới GCNQSDĐ tại xóm Nà Giàm có bao nhiêu hộ tham gia và kết quả xét duyệt ra sao? Có 27 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp mới với tổng số 221 thửa đất (bao gồm các loại đất: đất ở nông thôn, đất bằng trồng cây hàng năm khác, đất trồng lúa nước, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản). Kết quả kiểm tra xác nhận toàn bộ 27 hộ này đều đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Từ Nghĩa Thắng đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Giàm, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai năm 2017. Nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013, làm rõ quy trình 5 bước họp xét cấp giấy theo quy định của tỉnh Thái Nguyên và xử lý khối lượng dữ liệu thực tế gồm 423 thửa đất kê khai (trong đó 322 thửa đủ điều kiện). Các phát hiện về đặc thù địa hình đồi núi, tỷ lệ đất lâm nghiệp cao (91,39%) và hạ tầng khó khăn là cơ sở thực chứng giúp địa phương đề ra giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn vùng cao.