Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Theo Hiến pháp và Luật Đất đai năm 2003 của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng cũng như theo dõi, kiểm soát toàn bộ quỹ đất quốc gia.

Huyện Tủa Chùa là huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên, có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh và đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSD đất tại đây đối mặt với nhiều đặc thù về tự nhiên, xã hội và biến động đất đai do các chương trình di dân tái định cư thủy điện Sơn La. Từ thực tiễn đó, tác giả Sùng A Dũng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên.
  2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên.
  3. Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.

Khóa luận đáp ứng các yêu cầu: tuân thủ Luật Đất đai 2003 và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành; thu thập số liệu khách quan, phản ánh chính xác thực trạng công tác cấp GCNQSD đất; nắm vững quy trình chuyên môn và đưa ra giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 11 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa từ ngày 30/12/2013 đến ngày 12/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý quốc gia:

    • Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992.
    • Luật Cải cách ruộng đất (Sắc lệnh số 179/SL ngày 19/12/1953), Luật Đất đai các năm 1988, 1993 và Luật Đất đai năm 2003.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 60/CP (1994), Nghị định 64/CP (1993), Nghị định 02/NĐ-CP (1994), Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003, Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định 188/2004/NĐ-CP về xác định giá đất, Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, và Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Các Chỉ thị và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 201/CP (1980), Chỉ thị 299/TTg (1980), Chỉ thị 364/CT-TTg (1991), Chỉ thị 10/CT-TTg (1998), Chỉ thị 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị 05/2006/CT-TTg, Quyết định 196/2004/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch di dân tái định cư Thủy điện Sơn La.
    • Các Thông tư và Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (và Tổng cục Địa chính trước đây): Quyết định 56/ĐK-TK (1981), Thông tư liên tịch 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC, Thông tư 1990/TT-TCĐC (2001), Thông tư 01/2005/TT-BTNMT, Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, Thông tư 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.
  • Khung khái niệm và nguyên tắc chuyên môn:

    • Khái niệm GCNQSD đất theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003; 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Khoản 2 Điều 6); cấu phần hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai (Điều 47); nguyên tắc cấp GCNQSD đất theo mẫu thống nhất toàn quốc (Điều 48); điều kiện được cấp GCNQSD đất (Điều 49); thẩm quyền cấp theo cấp tỉnh và huyện (Điều 52); cùng hệ thống quyền chung (Điều 105) và nghĩa vụ chung (Điều 107) của người sử dụng đất.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và hồ sơ lưu trữ cấp GCNQSD đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và phân tích dữ liệu theo các nhóm chuyên đề về hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu diện tích, kết quả cấp giấy chứng nhận cho từng đối tượng (tổ chức, hộ gia đình cá nhân) và từng loại đất (nông nghiệp, đất ở).

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật của chuyên ngành Quản lý Tài nguyên:

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước về đất đai và việc cấp GCNQSD đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặt vấn đề nghiên cứu tại địa bàn huyện miền núi Tủa Chùa, làm rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học tập cũng như ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chỉ đạo của UBND huyện Tủa Chùa.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của hoạt động đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất; phân tích vai trò của GCNQSD đất đối với cơ quan quản lý Nhà nước, người sử dụng đất và thị trường bất động sản. Tổng kết lịch sử văn bản quản lý ruộng đất từ Sắc lệnh 179/SL (1953) qua các thời kỳ Hiến pháp đến Luật Đất đai 2003. Khái quát tình hình cấp GCNQSD đất trên quy mô toàn quốc đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chuyên dùng.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất; phạm vi không gian tại 12 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn huyện Tủa Chùa; thời gian số liệu giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực tập tốt nghiệp từ 30/12/2013 đến 12/05/2014. Thiết lập nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất và phương pháp thu thập, phân loại, xử lý số liệu chuyên ngành.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tập trung phân tích các dữ liệu thực tế thu thập được tại địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tủa Chùa:

    • Vị trí và địa hình: Nằm ở tọa độ 24°04’ - 24°50’ Vĩ độ Bắc, 103°21’ - 103°42’ Kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên 68.526,45 ha (chiếm 7,15% diện tích toàn tỉnh Điện Biên). Địa hình chia cắt mạnh với 77% diện tích là đồi núi cao sườn dốc (cao 300 - 1.600 m), 18% đồi thấp sườn thoải và 5% thung lũng bãi bằng có độ dốc < 25°.
    • Khí hậu và thủy văn: Mang tính chất nhiệt đới núi cao, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 (80% lượng mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 8 gây xói mòn, lũ quét), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau có rét đậm, rét hại, sương muối. Hệ thống thủy văn chính gồm sông Đà, sông Nậm Mức và các suối ngắn, độ dốc lớn như suối Nà Sa, Tà Là Cáo, Nậm Seo.
    • Tài nguyên đất và rừng: 3 nhóm đất chính gồm nhóm đất phù sa ngòi suối (638,77 ha - 0,93%), nhóm đất đen (1.227,01 ha - 1,79%), nhóm đất dốc tụ (1.330,04 ha - 1,94%), ngoài ra có núi đá (582,96 ha - 0,85%). Đất lâm nghiệp đạt 36.807,00 ha (chiếm 67,04% đất nông nghiệp), độ che phủ rừng đạt 33,7% (rừng phòng hộ 22.707,34 ha; rừng sản xuất 14.099,66 ha).
    • Dân sinh và kinh tế: Dân số năm 2013 là 49.600 người, mật độ 72 người/km², gồm nhiều dân tộc: người Mông chiếm 71% (35.217 người), người Thái 16% (7.935 người), người Kinh 6% (2.976 người), người Dao 2%... Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 69,52% (6.179 hộ), cận nghèo 9,38%. Thu nhập bình quân đạt 3,55 triệu đồng/người/năm (thấp hơn nhiều so với bình quân tỉnh Điện Biên là 11,2 triệu đồng/người/năm). Cơ cấu lao động tập trung vào nông nghiệp (91,88%).
    • Tái định cư Thủy điện Sơn La: Thực hiện theo Quyết định 196/2004/QĐ-TTg với 3 khu tái định cư (Huổi Lực, Tà Huổi Tráng - Tà Si Láng, Huổi Lóng), tiếp nhận và di chuyển 388 hộ với 2.359 nhân khẩu ra khỏi vùng ngập lòng hồ.
  2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tủa Chùa năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 68.526,45 ha được phân bổ chi tiết như sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 54.887,72 80,10
1.1 Đất trồng lúa LUA 5.084,12 9,26
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 401,52 0,73
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1.492,38 2,72
- Đất trồng lúa nương LUN 3.190,22 5,81
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.240,00 2,26
1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 22.707,34 41,37
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 14.099,66 25,69
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 15,41 0,03
1.6 Đất nông nghiệp còn lại NNK 11.737,77 21,38
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.488,67 3,63
3 Đất chưa sử dụng CSD 11.150,06 16,27
Tổng Tổng diện tích tự nhiên DTTN 68.526,45 100,00
  1. Tình hình quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất:
    • Hồ sơ bản đồ: Tất cả các xã đã hoàn thiện bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000; thị trấn Tủa Chùa đo đạc bản đồ địa chính 61,55 ha tỷ lệ 1/500; hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1/10.000 và cấp huyện tỷ lệ 1/25.000.
    • Kết quả cấp GCNQSD đất lũy kế tính đến năm 2011: Huyện đã cấp được 16.218 GCNQSD đất, trong đó:
      • Cấp cho hộ gia đình, cá nhân: 16.066 GCNQSD đất (gồm đất nông nghiệp 14.054 GCN với diện tích 32.325,17 ha; đất ở 2.012 GCN với diện tích 82,75 ha). Trong đất nông nghiệp có 8.937 GCN đất sản xuất nông nghiệp (11.850,77 ha) và 5.117 GCN đất lâm nghiệp (20.474,40 ha).
      • Cấp cho tổ chức: 152 GCNQSD đất với diện tích 36,81 ha (trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp 32 GCN - 4,67 ha; đất quốc phòng 01 GCN - 4,8 ha; đất an ninh 01 GCN - 0,28 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 03 GCN - 0,12 ha; đất có mục đích công cộng 115 GCN - 26,34 ha).
    • Đánh giá chi tiết kết quả cấp qua các năm 2011, 2012, 2013 và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất đến ngày 30/12/2013.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết lại các chỉ số đạt được trong công tác quản lý đất đai, chỉ ra các tồn tại cần khắc phục và kiến nghị các giải pháp cụ thể với cơ quan chức năng các cấp nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu đất đai huyện Tủa Chùa năm 2013: tổng diện tích tự nhiên là 68.526,45 ha; đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 54.887,72 ha (80,10%), trong đó diện tích rừng phòng hộ và sản xuất chiếm trên 36.800 ha; đất phi nông nghiệp là 2.488,67 ha (3,63%) và đất chưa sử dụng còn 11.150,06 ha (16,27%).
    • Xác lập dữ liệu kiểm kê cấp GCNQSD đất lũy kế đạt 16.218 giấy (trong đó 16.066 giấy cấp cho hộ gia đình/cá nhân trên diện tích hơn 32.407 ha đất ở và đất nông nghiệp; 152 giấy cấp cho các tổ chức trên diện tích 36,81 ha).
    • Ghi nhận việc thiết lập bản đồ địa chính 1/10.000 trên toàn bộ các xã và đo đạc chi tiết 61,55 ha tỷ lệ 1/500 tại thị trấn Tủa Chùa; ổn định việc bố trí đất ở, đất sản xuất cho 388 hộ di dân tái định cư Thủy điện Sơn La tại các điểm Huổi Lực, Huổi Lóng và Tà Huổi Tráng.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến các thôn, bản bằng hình thức phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số (đặc biệt là người Mông, Thái).
    • Đẩy mạnh đo đạc chính quy, lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại các khu vực dân cư nông thôn và trung tâm thị trấn để thay thế bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ nhỏ, tạo nền tảng cấp giấy chứng nhận đồng loạt.
    • Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
    • Phối hợp chặt chẽ trong xử lý đất tái định cư Thủy điện Sơn La, khai thác hiệu quả công trình thủy lợi để đảm bảo đất canh tác lúa nước bền vững cho nhân dân.
  • Đóng góp của nghiên cứu:

    • Phản ánh trung thực thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại một huyện vùng cao Tây Bắc giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2003, cung cấp bộ số liệu tổng hợp có căn cứ phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra trong văn bản:
    • Địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn (77% diện tích là núi cao) gây khó khăn cho công tác đo đạc thực địa và lập hồ sơ địa chính chính quy.
    • Trình độ dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo cao (69,52%), tập quán canh tác nương rẫy, du canh du cư và nhận thức pháp luật hạn chế làm chậm tiến độ kê khai đăng ký đất đai.
    • Kinh phí đầu tư cho công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính từ ngân sách nhà nước còn hạn hẹp; tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện thấp (27%), lực lượng cán bộ địa chính cấp xã còn thiếu về chuyên môn.
    • Hệ thống bản đồ phần lớn là bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000, bản đồ tỷ lệ lớn 1/500 mới chỉ thực hiện được một phần nhỏ tại thị trấn Tủa Chùa (61,55 ha).
  • Hướng tiếp tục:
    • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi và hiệu chỉnh công tác cấp giấy chứng nhận khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành; tập trung hoàn thiện cấp GCNQSD đất cho các trường hợp còn tồn đọng và đất tái định cư Thủy điện Sơn La.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên trong việc xây dựng phương pháp đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, công chức địa chính - xây dựng cấp xã thuộc các huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc trong việc rà soát hồ sơ địa chính và quản lý biến động đất đai.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của dự án thủy điện (cụ thể là Thủy điện Sơn La) đối với tình hình quản lý, sử dụng và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất tái định cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Tủa Chùa có bao nhiêu đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên là bao nhiêu?
Huyện Tủa Chùa có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 11 xã (Sín Chải, Tả Sìn Thàng, Lao Xả Phình, Huổi Só, Tả Phìn, Sính Phình, Mường Đun, Xá Nhè, Trung Thu, Tủa Thàng, Mường Báng) và thị trấn Tủa Chùa. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.526,45 ha, chiếm 7,15% diện tích tự nhiên của tỉnh Điện Biên.

2. Cơ cấu phân bổ diện tích đất đai chính trên địa bàn huyện Tủa Chùa năm 2013 như thế nào?
Năm 2013, đất nông nghiệp chiếm 54.887,72 ha (80,10% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 2.488,67 ha (3,63%) và đất chưa sử dụng là 11.150,06 ha (chiếm 16,27%). Trong nhóm đất nông nghiệp, diện tích rừng phòng hộ (22.707,34 ha) và rừng sản xuất (14.099,66 ha) chiếm tỷ trọng lớn nhất.

3. Lũy kế đến năm 2011, huyện Tủa Chùa đã cấp được bao nhiêu GCNQSD đất cho các đối tượng?
Huyện đã cấp tổng cộng 16.218 GCNQSD đất. Trong đó, cấp cho hộ gia đình và cá nhân là 16.066 giấy (32.325,17 ha đất nông nghiệp và 82,75 ha đất ở); cấp cho các tổ chức là 152 giấy với tổng diện tích 36,81 ha (bao gồm đất trụ sở, an ninh, quốc phòng, sản xuất kinh doanh và công cộng).

4. Quy mô di dân tái định cư Thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa theo đề tài ghi nhận là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg, huyện Tủa Chùa có 3 khu tái định cư (Huổi Lực, Tà Huổi Tráng - Tà Si Láng, Huổi Lóng) với tổng số 388 hộ gồm 2.359 nhân khẩu di chuyển ra khỏi vùng ngập lòng hồ (trong đó di chuyển nội huyện là 367 hộ/2.136 khẩu, ngoại huyện 21 hộ/223 khẩu, tự nguyện 16 hộ/134 khẩu).

5. Bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tủa Chùa đạt mức độ tỷ lệ nào?
Tất cả các xã trên địa bàn huyện đã xây dựng được bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000; riêng thị trấn Tủa Chùa mới được đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 trên một phần diện tích là 61,55 ha.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Sùng A Dũng đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSD đất tại huyện Tủa Chùa giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên khung pháp lý Luật Đất đai 2003. Công trình làm rõ những đặc thù tự nhiên, địa hình chia cắt và thách thức xã hội của một huyện miền núi vùng cao nghèo, đồng thời tổng hợp chi tiết kết quả cấp giấy chứng nhận cho từng nhóm đất và công tác ổn định đất đai vùng tái định cư Thủy điện Sơn La. Các phân tích và số liệu trong đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.