Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, làm nền tảng phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 13 nội dung trọng tâm được quy định trong pháp luật đất đai. Việc cấp GCNQSDĐ đóng vai trò xác lập chứng thư pháp lý cao nhất giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đầy đủ các quyền năng luật định như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, đồng thời tạo tiền đề để Nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động quỹ đất.

Huyện Gia Bình là đơn vị hành chính nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh (được tái lập từ tháng 8/1999), thuộc vùng kinh tế động lực phía Bắc. Cùng với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng của tỉnh Bắc Ninh, giá trị đất đai tại địa bàn huyện ngày càng gia tăng, kéo theo sự phức tạp trong quản lý và các biến động sử dụng đất. Bên cạnh đó, số lượng chủ sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ trên thực tế vẫn còn tồn đọng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Xác định những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp GCNQSDĐ đất của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Gia Bình gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 13 xã) với tổng diện tích tự nhiên 10.779,81 ha.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2011 - 2013; thời gian tiến hành thu thập tài liệu từ ngày 20/02/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm, nguyên tắc và thẩm quyền theo Luật Đất đai 2003 và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm và thẩm quyền: Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác định quyền sử dụng đất hợp pháp. Điều 52 Luật Đất đai 2003 phân định rõ thẩm quyền: UBND cấp tỉnh cấp giấy cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức/cá nhân nước ngoài; UBND cấp huyện cấp giấy cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
  • Cấu thành hồ sơ địa chính: Theo Điều 47 Luật Đất đai 2003, hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ và sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Nghị định số 64/NĐ-CP (1993), Nghị định số 02/CP (1994), Nghị định số 163/1999/NĐ-CP, Nghị định số 04/2000/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 681/CT-TTg; Thông tư số 364/1998/TT-TCĐC, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Quyết định số 499/QC-ĐC (1995), Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Ninh: Quyết định số 84/2004/QĐ-UB, Quyết định số 146/2007/QĐ-UB, Quyết định số 96/2007/QĐ-UB, Quyết định số 62/2010/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh và Kế hoạch số 460/KH-UBND.ĐC.
  • Quy trình đăng ký và cấp giấy: Thực hiện theo quy trình 4 bước tại Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC và Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP gồm: (1) Chuẩn bị và lập Hội đồng đăng ký đất cấp xã; (2) Kiểm tra, đánh giá tài liệu hiện có; (3) Tổ chức kê khai đăng ký quyền sử dụng đất; (4) Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và trao GCNQSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản pháp luật: Phân tích các quy định của Luật Đất đai và hệ thống thông tư, nghị định, quyết định liên quan.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế: Khai thác số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại sổ sách địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, sổ biến động) và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các số liệu sơ cấp, thứ cấp theo từng chỉ tiêu thống kê nhằm phản ánh hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Số liệu thống kê, báo cáo kiểm kê đất đai các năm 2005, 2010, 2011, số liệu kinh tế - xã hội và hồ sơ lưu trữ chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình.


Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Nội dung chương tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả khẳng định cấp GCNQSDĐ là công cụ pháp lý xác lập quyền lợi của người dân và quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý. Tại huyện Gia Bình, tiến trình đô thị hóa và sự hình thành các cụm công nghiệp, khu dân cư mới làm nảy sinh nhiều biến động đất đai phức tạp. Phần này xác định cụ thể mục đích nghiên cứu (gồm 3 mục tiêu chính), yêu cầu nghiên cứu (tính chính xác, khách quan của số liệu và bám sát Luật Đất đai 2003) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 2 khái quát toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Làm rõ vai trò của giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền lợi, tham gia thị trường bất động sản) và đối với Nhà nước (công cụ phân phối, quy hoạch và kiểm soát đất đai).
  • Phân tích chi tiết thành phần hồ sơ địa chính theo Điều 47 Luật Đất đai 2003.
  • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và UBND tỉnh Bắc Ninh về đăng ký, cấp giấy chứng nhận, chế độ thu phí và lệ phí địa chính.
  • Quy định điều kiện cấp GCNQSDĐ (Điều 49), nguyên tắc cấp giấy (Điều 48 Luật Đất đai 2003, Điều 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP) và quy trình thực hiện hành chính 4 bước theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC.
  • Tổng kết tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước: Trước Luật Đất đai 2003 tiến độ còn chậm do thiếu kinh phí và kinh nghiệm; đến năm 2010, cả nước đã cấp đạt tỷ lệ cao ở các loại đất chính: đất sản xuất nông nghiệp đạt 85,66% (14.327 giấy / 7.635.913 ha), đất ở nông thôn đạt 80,4% (11.566 giấy / 409.937 ha), đất ở đô thị đạt 71,8% (3.199 giấy / 79.916 ha), đất lâm nghiệp đạt 69,4% và nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 xác định cụ thể các nội dung kỹ thuật triển khai:

  • Đối tượng: Toàn bộ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
  • Địa điểm và thời gian: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Gia Bình, từ 20/02/2014 đến 30/04/2014.
  • Nội dung nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình; sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất; đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 phân theo đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất nuôi trồng thủy sản và đất tổ chức; đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật; phương pháp điều tra thu thập tài liệu thực tế; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, trình bày kết quả khảo sát và đánh giá chi tiết:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Gia Bình:

    • Vị trí: Tọa độ 21°01'14" đến 21°06'51" vĩ độ Bắc; 106°07'43" đến 106°18'22" kinh độ Đông. Diện tích tự nhiên là 10.779,81 ha (chiếm 13,10% diện tích tỉnh Bắc Ninh). Địa hình nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, vùng đồi núi chiếm 0,39% diện tích tại núi Thiên Thai (xã Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm).
    • Đất đai hình thành do phù sa sông Hồng bồi tụ, gồm 8 loại đất chính: Bãi cát ven sông (96,0 ha; 0,89%), Đất phù sa được bồi (665,0 ha; 6,17%), Đất phù sa có tầng loang lổ (962,0 ha; 8,92%), Đất phù sa úng nước mùa hè (191,0 ha; 1,77%), Đất xám bạc màu (161,0 ha; 1,49%), Đất xám vàng nhạt (29,0 ha; 0,27%), cùng đất phù sa không được bồi, đất phù sa glây và đất không điều tra (4.975,81 ha; 46,17%).
    • Kinh tế: Giai đoạn 2005 - 2010 tăng trưởng bình quân 9,9%/năm. Năm 2010, GDP đạt 503,126 tỷ đồng (theo giá cố định 1994). Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 36%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 27%, Thương mại - dịch vụ chiếm 37%. Dân số 92.800 người, mật độ 978 người/km², thu nhập bình quân đầu người đạt 16,14 triệu đồng/năm.
  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 6.293,71 58,38
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 5.328,14 49,43
- Đất trồng cây hàng năm CHN 5.280,22 48,98
- Đất trồng cây lâu năm CLN 47,92 0,44
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 42,44 0,39
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 920,41 8,54
1.4 Đất nông nghiệp khác NK 2,72 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.356,34 40,41
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1.229,20 11,40
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 81,17 0,75
2.3 Đất chuyên dùng CDG 1.928,19 17,89
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 16,81 0,16
- Đất quốc phòng CQP 1,51 0,01
- Đất an ninh CAN 1,02 0,01
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 326,51 3,03
- Đất có mục đích công cộng CCC 1.582,34 14,68
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 23,43 0,22
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 94,83 0,88
2.6 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SM 995,68 9,24
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 4,04 0,04
3 Đất chưa sử dụng CSD 129,76 1,20
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 123,91 1,15
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 5,85 0,05
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 10.779,81 100,00
  1. Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính: Huyện đã hoàn thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính dạng số theo hệ quy chiếu VN-2000 tỷ lệ 1:1000 trên toàn bộ 14/14 xã, thị trấn, thay thế bản đồ giải thửa cũ có độ sai lệch cao.
STT Đơn vị hành chính Diện tích đo đạc (ha) Tỷ lệ bản đồ
1 Nhân Thắng 577,61 1:1000
2 Bình Dương 503,96 1:1000
3 Lãng Ngâm 426,85 1:1000
4 Đông Cứu 449,37 1:1000
5 Đại Bái 393,62 1:1000
6 Quỳnh Phú 435,10 1:1000
7 Đại Lai 480,15 1:1000
8 Xuân Lai 712,80 1:1000
9 Thái Bảo 395,32 1:1000
10 Vạn Ninh 532,10 1:1000
11 Thị trấn Gia Bình 351,95 1:1000
12 Cao Đức 460,64 1:1000
13 Song Giang 394,83 1:1000
14 Giang Sơn 378,30 1:1000
Tổng Toàn huyện 6.671,35 1:1000
  1. Đánh giá công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ:
    • Quản lý hồ sơ địa giới hành chính: Hoàn thành lập hồ sơ 14/14 đơn vị cấp xã theo Chỉ thị 364/CT-TTg.
    • Hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện: Đã lập và lưu trữ bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2005 của 14 xã/thị trấn, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ đăng ký đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai.
    • Tình hình tranh chấp và vi phạm: Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ giúp ngăn chặn việc UBND cấp xã giao đất sai quy hoạch hoặc tự ý đặt mức thu tiền làm thủ tục chuyển quyền; tuy nhiên, việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo còn chậm và kéo dài.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý đất đai trên địa bàn huyện và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Xác định cơ cấu đất đai chi tiết năm 2011 của huyện Gia Bình: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 58,38% (6.293,71 ha), trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (5.328,14 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (920,41 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 40,41% (4.356,34 ha), tập trung vào đất công cộng (1.582,34 ha), đất ở nông thôn (1.229,20 ha) và đất sông ngòi mặt nước (995,68 ha); đất chưa sử dụng chỉ còn 1,20% (129,76 ha).
  2. Hoàn thành số hóa mạng lưới bản đồ địa chính: 100% các xã, thị trấn (14/14 đơn vị) đã được đo vẽ thành lập bản đồ địa chính công nghệ số tỷ lệ 1:1000 trên hệ tọa độ VN-2000 với tổng diện tích đo vẽ đạt 6.671,35 ha, tạo cơ sở kỹ thuật chính xác cho việc cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhận.
  3. Chuyển dịch kinh tế tác động tích cực đến sử dụng đất: Giá trị công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng trưởng ổn định (chiếm lần lượt 27% và 37% GDP năm 2010), thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vùng trũng sang nuôi trồng thủy sản và đất phi nông nghiệp.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật về đất đai đến người dân nhằm nâng cao ý thức chấp hành và đăng ký kê khai.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã, khắc phục tình trạng nể nang, hạn chế trong việc phát hiện và xử lý vi phạm.
  • Hoàn thiện, chuẩn hóa và đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính giữa Văn phòng Đăng ký QSD đất cấp huyện và UBND các xã, thị trấn.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai còn tồn đọng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp, hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý từ Trung ương đến địa phương áp dụng cho công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2003; đồng thời cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng đất đai và kết quả đo đạc bản đồ số tỷ lệ 1:1000 của 14 xã/thị trấn huyện Gia Bình giai đoạn 2011 - 2013.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu thực tế trong giai đoạn 2011 - 2013 tại địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh; khung pháp lý phân tích chủ yếu dựa trên Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới luật có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (năm 2014), chưa khảo sát tác động của Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá kết quả triển khai công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013; theo dõi hiệu quả chuyển đổi mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Luật Kinh tế; cán bộ quản lý tài nguyên môi trường và công chức địa chính - xây dựng tại các xã, thị trấn.
  • Phần đáng tham khảo: Bảng số liệu phân loại đất đai năm 2011, số liệu diện tích đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 của 14 xã/thị trấn, hệ thống hóa các văn bản pháp quy của UBND tỉnh Bắc Ninh và quy trình 4 bước đăng ký cấp GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các số liệu hiện trạng sử dụng đất của huyện Gia Bình vào năm nào?
    Khóa luận sử dụng số liệu kiểm kê, thống kê đất đai chính thức của năm 2011 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình cung cấp, với tổng diện tích tự nhiên là 10.779,81 ha.

  2. Bản đồ địa chính huyện Gia Bình được thành lập theo quy chuẩn kỹ thuật nào?
    Bản đồ địa chính của toàn bộ 14/14 xã, thị trấn huyện Gia Bình được đo vẽ dạng số, tỷ lệ 1:1000 theo hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, với tổng diện tích đo vẽ là 6.671,35 ha.

  3. Cơ cấu kinh tế của huyện Gia Bình giai đoạn 2005 - 2010 chuyển dịch ra sao?
    Tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 42,8% (năm 2005) xuống 37,9% (năm 2010); công nghiệp - xây dựng tăng từ 31,9% lên 32,1%; thương mại - dịch vụ tăng từ 24,3% lên 30,0%. Năm 2010, GDP đạt 503,126 tỷ đồng (giá cố định 1994).

  4. Trình tự thủ tục đăng ký và cấp GCNQSDĐ cấp xã được thực hiện qua mấy bước?
    Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, quy trình gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị và lập Hội đồng đăng ký đất cấp xã; (2) Kiểm tra, đánh giá tài liệu đất đai hiện có; (3) Tổ chức kê khai đăng ký quyền sử dụng đất; (4) Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và cấp GCNQSDĐ.

  5. Hạn chế lớn nhất trong quản lý đất đai tại cấp xã được tác giả chỉ ra là gì?
    Nhận thức và năng lực áp dụng pháp luật của cán bộ địa chính cấp cơ sở còn yếu; tình trạng nể nang, chậm phát hiện và xử lý vi phạm trong việc giao đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dẫn đến tình trạng đơn thư tranh chấp, khiếu nại kéo dài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Đình Trường đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2013 trên nền tảng pháp lý Luật Đất đai 2003. Công trình làm nổi bật kết quả hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính số 1:1000 cho 14/14 đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời phân tích rõ cơ cấu sử dụng đất năm 2011 và các yếu tố ảnh hưởng từ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Những giải pháp được đề xuất trong luận văn có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai tại địa phương.