Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Một trong những công cụ quản lý nhà nước quan trọng hàng đầu là công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Hoạt động này xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tạo điều kiện cho đất đai tham gia vào thị trường bất động sản một cách minh bạch, đồng thời là cơ sở để tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Huyện Bình Gia là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Lạng Sơn. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng, kéo theo sự phức tạp trong quản lý và các tranh chấp đất đai cục bộ. Mặc dù địa phương đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác đăng ký, quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận, tiến độ triển khai trên thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do điều kiện tự nhiên hiểm trở, kinh phí hạn hẹp và các trở ngại về mặt thủ tục, giấy tờ pháp lý của các hộ gia đình. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Viên Thị Huyên đã thực hiện đề tài khóa luận nhằm phân tích, đánh giá toàn diện công tác này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Tìm hiểu những quy định của pháp luật đất đai về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  3. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
  5. Đề xuất giải pháp thích hợp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn huyện.

Khóa luận đồng thời đặt ra 4 yêu cầu thực hiện:

  1. Thu thập đầy đủ tài liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
  2. Bám sát Luật Đất đai và các văn bản, thông tư kèm theo.
  3. Đảm bảo độ chính xác, khách quan, trung thực, chấp hành đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  4. Đánh giá được những hạn chế, tồn tại và đề ra những giải pháp khắc phục trong việc đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào công tác cấp GCNQSDĐ cho đối tượng hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  • Không gian và thời gian thực hiện: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; số liệu theo dõi, phân tích tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013; thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa và hoàn thiện đề tài từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết thổ nhưỡng học và khoa học quản lý đất đai:

  • Định nghĩa đất đai theo nhà khoa học Đôcutraiep (Nga): Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố gồm sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian và yếu tố con người trong quá trình trồng trọt.
  • Các khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất (Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai 2003), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003) và 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003).
  • Điều kiện, đối tượng và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Dựa trên Điều 48, Điều 50, Điều 52 Luật Đất đai 2003; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (quy định các trường hợp được cấp, các trường hợp vi phạm quy hoạch/lấn chiếm không được cấp); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Điểm g Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai (về các loại giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993, giấy tờ theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Hệ thống văn bản pháp quy liên quan: Luật Đất đai 1993, Nghị định 64/CP (1993), Nghị định 60/CP (1994), Nghị định 176/1999/NĐ-CP, Nghị định 38/2000/NĐ-CP, Chỉ thị 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị 05/2004/CT-TTg, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Thông tư 117/2004/TT-BTC, Nghị định 44/2008/NĐ-CP và Công văn số 776/CV-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Điều tra nội nghiệp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê từ các phòng, ban chức năng huyện Bình Gia (Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Thống kê), văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành và mạng Internet.
    • Điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa nhằm kiểm tra, đối chiếu và chính xác hóa các thông tin, tài liệu thu thập được.
  • Phương pháp thống kê số liệu: Phân loại, tổng hợp, liệt kê số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng quỹ đất và kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng năm, từng đơn vị hành chính cấp xã.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý và lập bảng biểu so sánh bằng các hàm toán học thống kê trên phần mềm chuyên dụng như Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh số liệu: Đối chiếu tỷ lệ cấp giấy chứng nhận giữa các năm (2011, 2012, 2013), giữa các nhóm đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) và giữa các xã/thị trấn để làm rõ tiến độ và nhận diện tồn tại.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhằm xác định nguyên nhân vướng mắc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật vai trò của GCNQSDĐ như một chứng thư pháp lý bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất và hỗ trợ quản lý nhà nước. Tác giả xác định rõ mục đích, 4 yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công tác nghiên cứu tại địa bàn huyện miền núi Bình Gia.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống phân loại đất theo Luật Đất đai 2003 (gồm nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng).
  • Tổng hợp các trường hợp được cấp và không được cấp GCN theo quy định tại Điều 14, 15 Nghị định 84/2007/NĐ-CP; phân định thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 52 Luật Đất đai 2003).
  • Phân tích bối cảnh thực tiễn cả nước: Đến thời điểm khảo sát, cả nước đã cấp được 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (đạt 94,6%).
  • Thực tiễn tỉnh Lạng Sơn: Toàn tỉnh đã cấp được 656.185 GCNQSDĐ; hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 312/226 xã, phường, thị trấn với diện tích 797.xxx ha; cấp giấy đất nông nghiệp đạt 450.775 ha (467.889 GCN); đất phi nông nghiệp đạt 170.667 ha (188.296 GCN); số lượng diện tích còn tồn đọng cần cấp là 37.344,89 ha (187.815 GCN).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bình Gia. Địa điểm nghiên cứu đặt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; thời gian thực hiện từ 18/8/2014 đến 31/11/2014. Trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (điều tra thu thập, thống kê, phân tích tổng hợp trên Excel, so sánh số liệu và phương pháp chuyên gia).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào các kết quả khảo sát, đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Bình Gia

  • Vị trí địa lý: Tọa độ 21°44'52" đến 22°18'52" vĩ độ Bắc và 106°04'12" đến 106°32'32" kinh độ Đông; tổng diện tích tự nhiên 109.352,72 ha, gồm 19 xã và 1 thị trấn; trung tâm huyện cách thành phố Lạng Sơn 75 km, cách cửa khẩu Hữu Nghị 62 km và cách thành phố Thái Nguyên 85 km.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 20,8°C (tối cao 37,3°C, tối thấp -1,0°C); lượng mưa trung bình 1.540 mm/năm (134 ngày mưa); độ ẩm trung bình 82,0%; lượng bốc hơi 811 mm/năm; số giờ nắng 1.466 giờ/năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 (lượng mưa bình quân 212 mm/tháng).
  • Địa hình: Bị chia cắt mạnh, độ dốc đồi núi phổ biến trên 25° - 30° chiếm tới 70% diện tích tự nhiên; các dải thung lũng hẹp chỉ chiếm khoảng 3,5% diện tích (trong đó 91,4% được khai thác trồng lúa); đồi thoải 15° - 20° chiếm khoảng 4,x%.
  • Thổ nhưỡng: Có 8 loại đất chính, trong đó đất Fs chiếm 49,2%, Fa chiếm 28%, Fq chiếm 5,8%, D chiếm 5%, Fk chiếm 4%, Fl chiếm 1,5%, Py chiếm 0,8%, Fv chiếm 0,4%, sông suối núi đá chiếm 5,3%. Đất có tầng dày trên 100 cm chiếm 70% diện tích.
  • Kinh tế - xã hội (6 tháng đầu năm 2014): Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,11%/năm; tổng giá trị sản xuất đạt 470,62 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 11,02 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 45,85%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 18,52%; thương mại - dịch vụ chiếm 35,63%.
Chỉ tiêu dân số và lao động Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng số nhân khẩu Người - - 54.728
Tổng số hộ Hộ - - 11.436
Số khẩu/hộ Khẩu/hộ - - 4,928
+ Hộ nông nghiệp Hộ - - 9.430
+ Hộ phi nông nghiệp Hộ - - 1.006
Tổng số lao động Người - - 42.856
+ Lao động nông nghiệp Người - - 26.103
+ Lao động phi nông nghiệp Người - - 15.753
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 8,2 8,3 8,5

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Bình Gia năm 2013)

2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Gia năm 2013

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 109.352,73 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 89.425,24 81,78
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 10.993,10 10,05
- Đất trồng cây hàng năm CHN 5.147,10 4,71
+ Đất trồng lúa LUA 3.259,20 2,98
+ Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi COC 119,30 0,11
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.768,20 1,62
- Đất trồng cây lâu năm CLN 5.846,20 5,35
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 78.323,44 71,62
- Đất rừng sản xuất RSX 62.604,20 57,25
- Đất rừng phòng hộ RPH 15.718,30 14,37
- Đất rừng đặc dụng RDD 1,30 0,001
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 108,40 0,10
1.4 Đất làm muối LMU 0,00 0,00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0,30 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.091,29 2,83
2.1 Đất ở 639,23 0,58
- Đất ở tại nông thôn ONT 606,78 0,55
- Đất ở tại đô thị ODT 32,45 0,03
2.2 Đất chuyên dùng CDG 1.300,25 1,19
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTG 10,20 0,01
- Đất quốc phòng CQP 23,30 0,02
- Đất an ninh CAN 0,40 0,00
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 31,50 0,03
- Đất có mục đích công cộng CCC 1.234,30 1,13
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 4,40 0,004
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,50 0,01
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1.136,60 1,04
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 16.836,20 15,39
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 333,97 0,31
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 12.377,63 11,32
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 4.124,60 3,77

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Gia năm 2013)

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở (nông thôn và đô thị) giai đoạn 2011 - 2013

  • Năm 2011: Toàn huyện có 2.031 hộ kê khai, đã cấp được 1.965 hộ. Trong đó xã Vĩnh Yên đạt tỷ lệ 100% (12/12 hộ, diện tích 2,05 ha); xã Hoàng Văn Thụ cấp được 138/146 hộ (tỷ lệ 94,52%, còn 8 hộ chưa cấp do tranh chấp); Thị trấn Bình Gia cấp 6/7 hộ (đạt 85,71%).
  • Năm 2012: Toàn huyện có 2.116 hộ kê khai, đã cấp được 2.056 hộ (đạt tỷ lệ 97,16%), còn lại 60 hộ chưa cấp (chiếm 2,84%), tương ứng với 8,07 ha chưa cấp (chiếm 7,89% diện tích kê khai). Xã Hoàng Văn Thụ cấp được 136/140 hộ (đạt 97,14%); Thị trấn Bình Gia cấp 7/7 hộ (đạt 100%).
  • Năm 2013: Toàn huyện có 2.105 hộ kê khai đất ở, đã cấp GCNQSDĐ cho 2.048 hộ (đạt 97,29%). Diện tích cần cấp là 102,08 ha, diện tích đã cấp đạt 95,57 ha (đạt 93,62%). Xã Hoa Thám đạt tỷ lệ cao nhất với 150/150 hộ (100%); xã Tân Hòa đạt tỷ lệ thấp nhất huyện với 81,82% số hộ kê khai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát

  1. Về cơ cấu quỹ đất: Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 89.425,24 ha (81,78% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích (78.323,44 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ với 3.091,29 ha (2,83%), riêng đất ở chỉ có 639,23 ha. Diện tích đất chưa sử dụng còn lớn với 16.836,20 ha (15,39%), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (12.377,63 ha).
  2. Tiến độ cấp GCNQSDĐ đất ở: Giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận sự chuyển biến tích cực qua từng năm:
    • Năm 2011 cấp được 1.965 hộ / 2.031 hộ kê khai.
    • Năm 2012 cấp được 2.056 hộ / 2.116 hộ kê khai (đạt 97,16%), còn 60 hộ tương ứng 8,07 ha chưa cấp.
    • Năm 2013 cấp được 2.048 hộ / 2.105 hộ kê khai (đạt 97,29%), hoàn thành cấp 95,57 ha / 102,08 ha diện tích cần cấp (đạt 93,62%).
  3. Xác định các nguyên nhân tồn đọng chưa được cấp giấy:
    • Tranh chấp ranh giới, đất đai cục bộ giữa các hộ gia đình liền kề chưa được hòa giải dứt điểm (như tại xã Hoàng Văn Thụ năm 2011 còn 8 hộ).
    • Tình trạng người dân kê khai gộp cả diện tích đất vườn liền kề nhà ở vào hồ sơ đất ở; khi thẩm tra cấp GCN phải tiến hành đo đạc, bóc tách riêng phần diện tích đất ở theo hạn mức và diện tích đất vườn.
    • Một số trường hợp sử dụng đất thiếu giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc đất phức tạp hoặc vi phạm quy hoạch chưa đủ điều kiện công nhận theo Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và tập huấn chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã để hướng dẫn người dân kê khai đúng quy định.
  • Tăng cường phối hợp giữa UBND các xã, thị trấn với Phòng TN&MT và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong việc hòa giải, xử lý dứt điểm các tranh chấp đất đai tại cơ sở.
  • Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính gắn liền với công tác xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
  • Kiến nghị Trung ương và UBND tỉnh hỗ trợ thêm nguồn kinh phí thực hiện các dự án đo đạc địa chính chính quy cho các xã vùng sâu, vùng xa có địa hình hiểm trở.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp và hệ thống hóa được bộ cơ sở dữ liệu chi tiết về hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng năm và từng đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Bình Gia giai đoạn 2011 - 2013; làm rõ các vướng mắc mang tính đặc thù của địa bàn miền núi (như kê khai gộp đất vườn, tranh chấp ranh giới, địa hình chia cắt) làm căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu tập trung phân tích số liệu thống kê công tác cấp GCNQSDĐ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân trên phạm vi huyện Bình Gia trong khung thời gian 2011 - 2013. Nguồn dữ liệu chưa bao quát chi tiết kết quả thực hiện của tất cả các tổ chức, tôn giáo và chưa đi sâu đánh giá sự biến động sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đầy đủ trên thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo khung pháp lý mới của Luật Đất đai 2013; nghiên cứu chuyên sâu về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa và ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) nhằm hiện đại hóa hồ sơ địa chính tại các huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện các khóa luận tốt nghiệp, đồ án thực tập chuyên ngành.
  • Giá trị chuyên môn: Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai có thể tham khảo phương pháp thống kê, phân loại hiện trạng quỹ đất (bảng số liệu 3 nhóm đất chính) và cách xử lý các trường hợp vướng mắc trong hồ sơ cấp GCNQSDĐ (tách thửa đất vườn liền kề đất ở, xử lý tranh chấp ranh giới).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bình Gia năm 2013 là bao nhiêu và phân bố giữa các nhóm đất như thế nào?
    Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 109.352,73 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 89.425,24 ha (81,78%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 3.091,29 ha (2,83%); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 16.836,20 ha (15,39%).

  2. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở (nông thôn và đô thị) tại huyện Bình Gia năm 2013 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
    Năm 2013, toàn huyện có 2.105 hộ kê khai đất ở, đã cấp được cho 2.048 hộ (đạt tỷ lệ 97,29% về số hộ). Xét về diện tích, huyện đã cấp được 95,57 ha trên tổng số 102,08 ha diện tích cần cấp (đạt tỷ lệ 93,62%).

  3. Xã nào có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất ở cao nhất và thấp nhất huyện Bình Gia năm 2013?
    Năm 2013, xã Hoa Thám đạt tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất ở cao nhất với 150/150 hộ kê khai (đạt 100%); xã có tỷ lệ cấp thấp nhất là xã Tân Hòa với 81,82% số hộ được cấp trên tổng số hộ kê khai.

  4. Tại sao có sự chênh lệch giữa diện tích kê khai và diện tích thực tế được cấp GCN đối với đất ở?
    Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện kê khai ban đầu, các hộ gia đình thường kê khai gộp cả diện tích đất vườn liền kề nhà ở; trong quá trình thẩm tra, cơ quan chuyên môn phải tiến hành bóc tách diện tích đất vườn để chỉ cấp GCN đối với hạn mức đất ở riêng theo đúng quy định pháp luật.

  5. Đặc điểm địa hình của huyện Bình Gia ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý đất đai theo báo cáo?
    Huyện Bình Gia có địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi đất và núi đá; độ dốc trên 25° - 30° chiếm tới 70% diện tích tự nhiên. Hàng năm địa phương thường bị lũ lụt gây sạt lở, xói mòn đất, làm biến động hình thể và loại đất sử dụng, đồng thời giao thông đi lại khó khăn gây trở ngại lớn cho công tác đo đạc thực địa và lập hồ sơ địa chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Viên Thị Huyên đã phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh hiện trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đã có sự tiến bộ rõ nét qua từng năm, đạt 97,29% số hộ vào năm 2013. Công trình làm rõ các rào cản đặc thù của địa phương miền núi về địa hình, đo đạc và thủ tục bóc tách đất vườn liền kề, từ đó đưa ra các đề xuất quản lý có giá trị thực tiễn đối với ngành Tài nguyên và Môi trường tại địa bàn nghiên cứu.