Chương I: Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chương II: Phân tích thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất trên địa bàn huyện Phù Cu, tỉnh Hưng Yên Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bản huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Sau đây là nội dung của từng chương: CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CAP GIÁY CHUNG NHAN QUYEN SỬ DUNG DAT: 1.1 Cac khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm và phân loại đất đai a. Khải niệm Với những hiểu biết và góc nhìn của từng người đã có những quan niệm khác nhau về đất. Dat là một thé tự nhiên được hình thành do tác động tong hợp gồm các yếu tố khí hậu, sinh vật, đá mẹ, tuổi địa phương.
Theo William cho rằng: “Đất là mặt tơi xốp của địa cầu có kha năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng”. Theo luật dat đai năm 1993: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên, không phải do con người làm ra. Dat đai là yếu tô cau thành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Dat đai cô định về mặt số lượng.
Nó cũng không mat đi mà chỉ có thé biến đổi từ dang nay sang dang khác, từ mục đích này sang mục đích khác theo nhu cầu con người. Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành san xuất nào. Đất cần cho công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,. nhưng trong mỗi ngành đất có vai trò không giống nhau.
Trong các ngành công nghiệp chế tạo, chế biến, đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ sở không gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm, không phụ thuộc vào tính chất màu mỡ của đất. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò cơ sở không gian đất còn là kho tàng cung cấp các tài nguyên liệu quý giá cho con người. Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hoàn toàn. Với nông nghiệp đất không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tôn tại của ngành sản xuất này mà đất còn là yếu tố tích cực của sản xuất.
Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vao các quá trình sinh hoc tự nhiên. Phân loại dat dai: Theo quy dinh tai Điều 10 Luật Dat đai 2013, đất dai được phân loại theo mục đích sử dụng như sau: “Điều 10. Phân loại đất: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Dat trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Dat rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dung; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Dat làm muối; h) Dat nông nghiệp khác gồm dat sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nha khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh”.
Như vậy theo quy định của pháp luật, thửa đất có mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp trên là đất nông nghiệp. Nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Điều 10. Phân loại đất 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; d) Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và dao tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử — văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; g) Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; h) Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nha tang lễ, nhà hỏa tang; 1) Dat sông, ngòi, kênh, rach, suối và mặt nước chuyên dùng; k) Dat phi nông nghiệp khác gồm dat làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công 10 trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở”.
Tương tự, các thửa đất có mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật đất đai là đất phi nông nghiệp. Ngoài ra, còn có nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa có mục đích sử dụng đất.2 Khái niệm và vai trò về đăng ký đất đai: 1.1: Khái niệm đăng ký đất đai: Đăng ký đất dai, nhà ở, tài sản khác gắn liên với dat được quy định chỉ tiết tại Luật Dat đai số 45/2013/QH13 ngày 29/1 1/2013 thay thé Luật dat dai số 13/2003/QH11, nội dung cụ thể như sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với thửa đất và hồ sơ địa chính, làm cơ sở dé Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trường bat động sản, đồng thời bảo vệ quyên lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.” “Dang ký đất dai, tài sản gắn liên với dat lan đầu là việc người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu tiên đối với thửa đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất dé sử dụng hoặc dang sử dụng mà thửa dat đó chưa được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần nào. Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện trong phạm vi cả nước.
Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng - _ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký - _ Thửa đất được giao dé quản lý mà chưa đăng ký - Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa đăng ký.” “Đăng ký biến động đất dai, tài sản gắn lién với đất là việc được thực hiện khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi trong sử dụng đất. Đăng ký biến động có những đặc điểm khác với đăng ký lần đầu: Đăng ký biến động về sử dụng đất thực hiện đối với một thửa đất đã xác định một chế độ sử dụng cụ thé, sự thay đổi bat kỳ nội dung nào liên quan đến quyên sử dụng đất hay chế độ sử dụng của thửa đất đều phải phù hợp với quy định của pháp luật, do đó tính chất công việc của đăng ký biến động là xác nhận sự thay đổi của nội dung đã đăng ký theo quy định pháp luật.” 11 “Chuyển quyên sử dụng dat, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lién với đất là việc chuyền giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyền đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất va góp vốn bằng quyên sử dụng dat.” “Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với dat là chứng thư pháp lý dé Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gan liền với đất.2 Vai trò đăng ky đất đai và cap GCNQSDD: Đăng ky đất dai là cơ sở dé bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Là điều kiện dam bảo dé Nha nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất. Cũng là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai, bao gồm: xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất ; công tác điều tra, đo đạc; công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; công tác giao đất, giải quyết tranh chấp đất đai.
Cap GCN là cơ sở dé người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào dat dai nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả hơn. Giúp người sử dụng đất thực hiện quyền lợi hợp pháp như: mua bán, thừa kế, chuyển nhượng. bằng quyền sử dụng đất. Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như: nộp thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế từ chuyển quyền sử dụng dat, và các loại thuế có liên quan.