Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sinh thái, giữ vai trò nền tảng trong phân bổ không gian phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Do đặc tính giới hạn về diện tích và cố định về vị trí địa lý, việc quản lý và khai thác nguồn lực đất đai đòi hỏi tính khoa học, tiết kiệm và tuân thủ pháp luật chặt chẽ. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là công cụ pháp lý cốt lõi để Nhà nước thiết lập trật tự quản lý, bảo hộ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, chống thất thoát ngân sách và tạo nền tảng cho thị trường bất động sản vận hành ổn định.

Tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, thực tiễn sử dụng đất của người dân có lịch sử hình thành phức tạp qua nhiều thời kỳ (khai hoang, tự chuyển nhượng trao tay, cho tặng, xây dựng chưa phép, lấn chiếm, giao đất trái thẩm quyền). Điều này tạo ra nhiều vướng mắc trong quy trình kê khai, thẩm tra, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ, làm phát sinh khiếu nại và chậm tiến độ hành chính. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên" được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cấp bách trong quản lý đất đai địa phương.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phù Cừ giai đoạn 2017 – 8/2021.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, khó khăn còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ.
  3. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2022 phân bổ theo từng đơn vị hành chính cấp xã, từ đó dự báo nhu cầu cấp GCNQSDĐ năm 2022.
  4. Làm rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Số lượng GCNQSDĐ nông nghiệp và đất ở đã cấp cho người dân so với chỉ tiêu được giao.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (gồm 14 xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn quản lý thu thập từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/8/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung pháp lý và cơ sở lý luận quản lý đất đai tại Việt Nam kết hợp tham khảo kinh nghiệm quốc tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm đất đai theo quan điểm của William và Luật Đất đai năm 1993; Phân loại đất theo Điều 10 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng); Khái niệm đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động và vai trò của GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013; Nguyên tắc và đối tượng được cấp GCNQSDĐ quy định tại các Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013; Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70, Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT); Thông tư liên tịch số 01/2006 và số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT.
  • Văn bản chỉ đạo địa phương: Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 15/6/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 01/07/2016 ban hành quy chế phối hợp; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên; Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 14/6/2013 của Tỉnh ủy Hưng Yên; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/01/2017 của UBND huyện Phù Cừ.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm thiết lập quyền sở hữu tư nhân và quy hoạch tại Mỹ; hệ thống hồ sơ địa chính khoa học, quản lý lưỡng diện sở hữu tư nhân - công cộng tại Pháp; cơ chế pháp lý giao đất thị trường và kiểm soát sở hữu công cộng của Trung Quốc (Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác các báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê, số liệu lưu trữ hành chính về cấp GCNQSDĐ tại huyện Phù Cừ.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu đất đai, lập các bảng biểu phân tích hiện trạng và tình hình xử lý hồ sơ qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch giao giữa 14 xã, thị trấn qua các giai đoạn 2017-2018, 2019-2020 và 8 tháng đầu năm 2021.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá thực trạng quản lý, tìm ra các nguyên nhân nghẽn hồ sơ để luận chứng giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 huyện Phù Cừ; Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện các mốc tháng 5/2021, tháng 6/2021, tháng 8/2021; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2021 của huyện; Báo cáo số liệu lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phù Cừ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương này tập trung hệ thống hóa các định niệm, phân loại đất đai theo quy chuẩn pháp luật và phân tích ba giai đoạn của quy trình cấp GCNQSDĐ:

  1. Công tác chuẩn bị: Ban hành quy chế phối hợp liên ngành (Chi nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN&MT, UBND cấp xã, cơ quan thuế, ngân hàng) và phổ biến tuyên truyền các quy định pháp luật.
  2. Tổ chức triển khai: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP qua 3 cấp quản lý (xác nhận hiện trạng, nguồn gốc đất tại UBND cấp xã; trích đo, lập hồ sơ địa chính tại VPĐKĐĐ; thẩm định và trình ký cấp giấy tại Phòng TN&MT và UBND cấp huyện).
  3. Công tác rà soát số lượng GCN tồn đọng: Thống kê, phân loại nguyên nhân nghẽn hồ sơ để xử lý. Bên cạnh đó, chương I đúc kết các bài học kinh nghiệm từ Mỹ, Pháp, Trung Quốc trong việc hoàn thiện khung pháp lý minh bạch và phát triển hệ thống hồ sơ địa chính làm nền tảng quản lý.

Chương II: Phân tích thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Chương II phân tích chi tiết dữ liệu thực địa tại huyện Phù Cừ:

  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2020: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 9.463,88 ha, phân bổ gồm:
    • Nhóm đất nông nghiệp: 6.669,63 ha (chiếm 70,48%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 4.619,82 ha (48,82%), đất trồng cây lâu năm 1.059,40 ha (11,20%), đất nuôi trồng thủy sản 763,50 ha (8,06%), đất trồng cây hàng năm khác 180,69 ha (1,91%), đất nông nghiệp khác 46,49 ha (0,49%).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.786,43 ha (chiếm 29,44%), gồm đất phát triển hạ tầng 1.382,16 ha (14,61%), đất ở nông thôn 810,06 ha (8,56%), đất ở đô thị 54,32 ha (0,57%), đất sản xuất kinh doanh, quốc phòng, tôn giáo, công cộng.
Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất chuyên trồng lúa nước 4.619,82 48,82
Đất trồng cây lâu năm 1.059,40 11,20
Đất nuôi trồng thủy sản 763,50 8,06
Đất nông nghiệp khác & hàng năm 227,18 2,40
Tổng đất nông nghiệp 6.669,63 70,48
Đất phát triển hạ tầng 1.382,16 14,61
Đất ở tại nông thôn 810,06 8,56
Đất ở tại đô thị 54,32 0,57
Các loại đất phi nông nghiệp khác 539,89 5,70
Tổng đất phi nông nghiệp 2.786,43 29,44
Tổng diện tích tự nhiên 9.463,88 100,00
  • Kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tính đến 31/8/2021:

    • Cấp lần đầu đất ở khu dân cư: Đạt 29.443 thửa (đạt tỷ lệ 74%). Nhiều xã đạt tỷ lệ rất cao như Tống Trân (95,13%), Nhật Quang (91,05%), Tiên Tiến (90,02%); thấp nhất là xã Quang Hưng (26,84%).
    • Cấp đổi đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa (DĐĐT): Thẩm định và trình cấp 14.690 thửa, đạt 40,54%. Tống Trân đạt 89,05%, Tống Phan đạt 63,95%, Minh Tân đạt 58,41%; các xã có tỷ lệ thấp gồm Quang Hưng (8,08%), Minh Tiến (4,99%), Nguyên Hòa (1,85%).
    • Xã Tam Đa là đơn vị tiên phong thực hiện dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai (VLAP), duy trì kết quả cấp GCN cao đồng đều ở cả hai loại đất.
    • Thị trấn Trần Cao (mật độ dân số 1.317,3 người/km²) có sự bứt phá trong giai đoạn 2019-2020, đạt 118% chỉ tiêu cấp GCN đất ở.
  • Phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ chưa cấp giấy:

    • Đối với đất nông nghiệp tồn đọng (21.223 thửa): 52,22% do nguyên nhân khác; 13,14% do không có giấy tờ về QSDĐ; 12,82% do giao đất trái thẩm quyền không còn phiếu thu nộp tiền; 11,56% do chuyển nhượng sau ngày 01/01/2008 không có giấy tờ hợp lệ; 2,55% do thủ tục chia thừa kế, tặng cho chưa hoàn thiện.
    • Đối với đất ở tồn đọng: Tiêu biểu tại xã Quang Hưng (tồn đọng lớn nhất), nguyên nhân do chuyển nhượng sau 01/01/2008 bằng giấy viết tay chiếm 23,74%; đất giao trái thẩm quyền mất chứng từ chiếm 19,81%; chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính chiếm 18,06%; không có giấy tờ QSDĐ chiếm 13,16%.
  • Vấn đề sai lệch bản đồ địa chính: Tại xóm 7 thôn Trà Bồ (xã Phan Sào Nam), thôn Đoàn Đào (xã Đoàn Đào) và thôn Hạ Đồng, Sỹ Quý (xã Nguyên Hòa), việc chia lại ruộng sau khi đo vẽ bản đồ VLAP khiến hiện trạng sử dụng đất không khớp với cơ sở dữ liệu địa chính. Xã Quang Hưng thực hiện DĐĐT trước Chỉ thị 21-CT/TU không có phương án được phê duyệt chính thức, gây tắc nghẽn cấp đổi.

  • Nguyên nhân quản lý: Biến động nhân sự (5 cán bộ địa chính xã mới thay đổi từ 2019 tại Quang Hưng, Minh Hoàng, Minh Tiến, Đoàn Đào, Đình Cao); cán bộ kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, kiểm tra vi phạm hành lang thủy lợi, kê khai thuế.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Chương III đề xuất phương hướng phát triển và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2022:
    • Đất nông nghiệp điều chỉnh còn 6.247,06 ha (giảm 422,57 ha so với hiện trạng 2020 để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp như quốc phòng 54,89 ha, cụm công nghiệp 100,51 ha, phát triển hạ tầng 115,43 ha).
    • Đất phi nông nghiệp tăng lên 3.216,82 ha (tăng 430,40 ha).
    • Nhu cầu đất ở nông thôn dự báo đạt 870,89 ha (tăng 60,83 ha so với năm 2020); đất ở đô thị đạt 85,39 ha (tăng 31,07 ha so với hiện trạng).
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện 3 giai đoạn cấp GCNQSDĐ:
    1. Giải pháp giai đoạn chuẩn bị: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa liên thông"; công khai minh bạch bảng phí, lệ phí tại trụ sở xã; mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật đất đai cho đội ngũ công chức địa chính; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh; tăng cường tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh cơ sở và các đoàn thể chính trị.
    2. Giải pháp giai đoạn triển khai: UBND huyện giao chỉ tiêu cụ thể từng tháng; duy trì họp Hội đồng xét duyệt nguồn gốc đất cấp xã định kỳ tối thiểu 1 lần/tháng để xử lý hồ sơ dứt điểm; nghiêm cấm công chức địa chính tùy tiện từ chối hồ sơ mà phải hướng dẫn bổ sung bằng văn bản rõ ràng; thực hiện bàn giao hồ sơ giữa các phòng ban bằng biên bản có quy định mốc thời gian rõ ràng.
    3. Giải pháp xử lý tồn đọng và đo đạc chỉnh lý: Phòng TN&MT kiểm tra, đôn đốc báo cáo định kỳ hàng quý; Chi nhánh VPĐKĐĐ phối hợp với UBND cấp xã rà soát từng thửa đất chưa kê khai, hướng dẫn đính chính thông tin cấp sai; UBND các xã có biến động đất sau DĐĐT (Phan Sào Nam, Đoàn Đào, Nguyên Hòa) khẩn trương lập dự toán, bố trí ngân sách chỉnh lý bản đồ địa chính khớp với thực địa để tiến hành cấp đổi GCNQSDĐ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về công tác cấp GCNQSDĐ tại 14 xã, thị trấn huyện Phù Cừ trong hơn 4 năm (2017 - 8/2021), làm rõ kết quả thẩm định thực tế (cấp lần đầu đạt 29.443 thửa đất ở - 74%; cấp đổi đạt 14.690 thửa đất nông nghiệp sau DĐĐT - 40,54%).
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn hành chính - kỹ thuật: Phân loại cụ thể tỷ lệ các nhóm nguyên nhân tồn đọng (đất mua bán trao tay sau 01/01/2008, mất hóa đơn giao đất trái thẩm quyền, nợ nghĩa vụ tài chính, tranh chấp và sai lệch hồ sơ bản đồ VLAP sau DĐĐT).
  • Đóng góp về quy hoạch và dự báo: Xây dựng bảng dự báo nhu cầu diện tích đất ở nông thôn (870,89 ha), đất ở đô thị (85,39 ha) và đất nông nghiệp (6.247,06 ha) đến năm 2022 cho từng xã làm căn cứ phân bổ chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ hàng năm.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề xuất quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng theo cơ chế phân công trách nhiệm rõ ràng giữa 3 cấp: Phòng TN&MT - Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện - UBND cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế, các giải pháp đề xuất đối với các trường hợp giao đất trái thẩm quyền không còn lưu chứng từ thu tiền mới chỉ dừng lại ở mức kiến nghị cơ chế phối hợp địa phương, chưa có giải pháp pháp lý toàn diện vượt khỏi thẩm quyền cấp huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp cơ sở dữ liệu số địa chính sau khi hoàn thành chỉnh lý bản đồ DĐĐT; đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Đất đai đối với việc xử lý dứt điểm các giao dịch đất đai không chính thức (chuyển nhượng bằng giấy viết tay) tại địa bàn nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên & Môi trường; cán bộ công chức địa chính xã, phường và chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân loại và cấu trúc bảng thống kê các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ đất đai lần đầu (Bảng 3, Bảng 4 trong công trình).
    • Phương pháp luận chuyển dịch từ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất sang dự báo nhu cầu cấp GCNQSDĐ chi tiết tới từng đơn vị hành chính cấp xã.
    • Quy trình phối hợp giải quyết vướng mắc sai lệch bản đồ địa chính giữa dự án đo đạc VLAP và thực tế dồn điền đổi thửa tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với đất ở và cấp đổi đất nông nghiệp tại huyện Phù Cừ tính đến tháng 8/2021 đạt bao nhiêu? Đến ngày 31/8/2021, Phòng TN&MT huyện Phù Cừ đã thẩm định và trình UBND huyện cấp lần đầu được 29.443 thửa đất ở khu dân cư (đạt tỷ lệ 74%) và cấp đổi được 14.690 thửa đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa (đạt tỷ lệ 40,54%).

2. Đâu là các nguyên nhân chính khiến hồ sơ cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp lần đầu bị tồn đọng tại Phù Cừ? Theo thống kê đến 31/8/2021, đối với 21.223 thửa đất nông nghiệp còn tồn đọng, các nguyên nhân chính gồm: không có giấy tờ về QSDĐ (13,14%), đất giao trái thẩm quyền không còn lưu phiếu thu tiền sử dụng đất (12,82%), chuyển nhượng sau ngày 01/01/2008 bằng giấy viết tay chưa hoàn thiện thủ tục (11,56%), thủ tục thừa kế/tặng cho chưa hoàn thành (2,55%) và các nguyên nhân khác chiếm 52,22%.

3. Dự án VLAP có vai trò gì và ảnh hưởng như thế nào đến công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương? Dự án VLAP ("Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam") được triển khai nhằm công khai, hiện đại hóa thông tin địa chính và cấp GCNQSDĐ. Xã Tam Đa là đơn vị tiên phong thực hiện dự án này nên đạt tỷ lệ cấp GCN cao đồng đều ở cả đất ở và đất nông nghiệp. Tuy nhiên, tại một số thôn của xã Phan Sào Nam, Đoàn Đào, Nguyên Hòa, do thực hiện DĐĐT hoặc chia lại ruộng sau thời điểm đo đạc bản đồ VLAP đã dẫn đến sai lệch giữa hiện trạng thực địa và hồ sơ địa chính, làm chậm tiến độ cấp đổi.

4. Khóa luận dự báo diện tích đất nông nghiệp và đất ở của huyện Phù Cừ biến động như thế nào đến năm 2022? Đến năm 2022, phương án điều chỉnh quy hoạch xác định: diện tích đất nông nghiệp là 6.247,06 ha (giảm 422,57 ha so với hiện trạng 2020 do chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp như cụm công nghiệp, hạ tầng, quốc phòng); diện tích đất ở nông thôn dự báo cần 870,89 ha (tăng 60,83 ha); đất ở đô thị cần 85,39 ha (tăng 31,07 ha so với hiện trạng).

5. Giải pháp nào được đề xuất để giải quyết vướng mắc cấp đổi GCN đất nông nghiệp tại các xã bị sai lệch bản đồ sau DĐĐT? UBND các xã (như Phan Sào Nam, Đoàn Đào, Nguyên Hòa) cần khẩn trương rà soát, lập dự toán và bố trí ngân sách thực hiện đo đạc, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa chính dựa trên phương án DĐĐT đã được UBND huyện phê duyệt; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện cập nhật cơ sở dữ liệu trước khi trình cấp đổi GCNQSDĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 – 8/2021. Bằng phương pháp thống kê và phân tích chi tiết dữ liệu hành chính từ 14 xã, thị trấn, công trình đã làm sáng tỏ các thành tựu quản lý, đồng thời bóc tách cụ thể các nhóm nguyên nhân pháp lý và kỹ thuật dẫn đến tình trạng tồn đọng hồ sơ. Trên cơ sở gắn kết dự báo quy hoạch sử dụng đất năm 2022 với quy trình quản lý 3 giai đoạn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.