Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Dưới góc độ pháp lý, giấy chứng nhận là chứng thư xác lập mối quan hệ pháp lý song phương giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giảm thiểu tranh chấp, thúc đẩy thị trường bất động sản và tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Tại địa bàn nông thôn và trung du miền núi, công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ sau khi đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính giữ vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý cơ sở.
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lê Thị Thu Thảo (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Vũ Thị Thanh Thủy) tập trung nghiên cứu thực tế quá trình thực hiện kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong năm 2020. Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kỹ thuật và trình tự hành chính cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các xóm thuộc xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng, nhận diện các ưu điểm và khó khăn, hạn chế trong quá trình tổ chức kê khai, đăng ký, xét duyệt hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn quản lý địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Hòa.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, lập hồ sơ và quy trình xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; trong đó đi sâu phân tích số liệu thực địa tại 03 xóm trọng điểm: xóm Đồng Ca, xóm U và xóm Trại Giữa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ thực địa được điều tra, thu thập trong giai đoạn thực tập từ ngày 18/8/2020 đến ngày 18/12/2020, phản ánh kết quả triển khai đến tháng 5 năm 2020.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật và Bộ luật: Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 3, Điều 8, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102, Điều 105); Bộ luật Dân sự Việt Nam (Điều 181 về quyền sở hữu nhà ở).
- Nghị định Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 về chứng nhận quyền sở hữu công trình, Điều 37 về thẩm quyền cấp GCN); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.
- Thông tư và Hướng dẫn nghiệp vụ: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai xã Tân Hòa; số liệu cấp GCN các giai đoạn trước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện; hồ sơ địa giới hành chính theo Dự án 513 tại Phòng Nội vụ huyện; bản đồ địa chính số và giấy, bản đồ kiểm kê đất đai thu thập từ Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Thái Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua đợt tổ chức kê khai đăng ký đất đai tại 03 xóm, phối hợp với tổ công tác thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc (theo Hợp đồng đặt hàng với Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên).
- Phương pháp thống kê: Rà soát, phân loại, lập bảng biểu tổng hợp diện tích, loại đất, chủ sử dụng và nguồn gốc thửa đất từ đơn đăng ký kê khai so với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính mới đo vẽ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu ranh giới, diện tích, hình thể thửa đất giữa hồ sơ/bản đồ cấp GCN cũ với bản đồ địa chính mới chỉnh lý; so sánh kết quả thực tế đạt được so với kế hoạch và chỉ tiêu giao.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Tổng hợp các nhóm nguyên nhân dẫn đến hồ sơ đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp GCN để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế thị trường, khẳng định vai trò của việc cấp GCNQSDĐ trong việc củng cố cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất. Xác lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và chỉ rõ ý nghĩa học thuật kết hợp thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành: đăng ký đất đai (lần đầu, biến động), quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo Điều 105), nguyên tắc cấp theo Điều 98, các trường hợp được cấp và không được cấp theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Tổng quan tiến độ cấp GCN trên phạm vi cả nước (đến năm 2019 đạt trên 97,36% diện tích cần cấp), tại Hưng Yên, Hải Phòng, toàn tỉnh Thái Nguyên (đạt 246.657,4 ha, tương đương 93,69% diện tích cần cấp vào cuối năm 2016) và huyện Phú Bình (diện tích tự nhiên 24.337 ha). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa 4 bảng quy trình thủ tục hành chính gồm: cấp GCN hợp thức quyền sử dụng đất (Bảng 2.1), cấp cho người trúng đấu giá (Bảng 2.2), cấp khi được giao đất/thuê đất (Bảng 2.3) và cấp cho tổ chức/cơ sở tôn giáo (Bảng 2.4).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng điều tra là công tác kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Hòa; phạm vi thời gian thực hiện từ 18/8/2020 đến 18/12/2020. Trình bày chi tiết cấu trúc 4 nội dung nghiên cứu và quy trình vận dụng 4 phương pháp chuyên môn: thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), thống kê địa chính, so sánh đối chiếu và phân tích đánh giá hồ sơ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các mảng kết quả chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Tân Hòa có địa hình đồi núi xen kẽ đồng ruộng dốc từ Bắc xuống Nam, độ chênh cao 0,5–0,8 m/km; khí hậu nhiệt độ trung bình 23,1–24,4°C, lượng mưa ~2.500 mm/năm. Dân số toàn xã có 2.340 hộ với 9.269 nhân khẩu (nữ chiếm 49,84%, nam chiếm 50,16%), gồm 3 dân tộc Kinh (khoảng 60%), Tày và Nùng (khoảng 40%) phân bố tại 14 xóm. Hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi phục vụ 80% diện tích canh tác từ nguồn nước đập Trại Gạo và các hồ đập nhỏ.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.039,93 ha. Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.786,56 ha (87,59%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.034,8 ha (đất trồng lúa 524,83 ha; đất trồng cây lâu năm 315,35 ha), đất lâm nghiệp 713,89 ha (100% là rừng sản xuất) và đất nuôi trồng thủy sản 37,87 ha. Đất phi nông nghiệp là 253,37 ha (12,41%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 71,03 ha. Đất chưa sử dụng là 0 ha.
- Quy trình triển khai cấp GCNQSDĐ tại cơ sở: Mô tả chi tiết quy trình thực tế gồm 5 bước phối hợp giữa UBND xã, Ban chỉ đạo cấp xã, cán bộ địa chính, Tổ cấp giấy xóm và đơn vị tư vấn (Công ty CP TNMT Phương Bắc) theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT.
- Kết quả kê khai tại 03 xóm (Đồng Ca, U, Trại Giữa): Tổng hợp chi tiết số liệu 353 hộ với 3.443 thửa đất tham gia kê khai trên tổng diện tích 376,15 ha.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Phân tích nguyên nhân hồ sơ tồn đọng do tranh chấp ranh giới, giấy tờ cũ sai lệch diện tích, biến động thừa kế/chuyển nhượng chưa hoàn tất thủ tục và đề xuất các giải pháp tháo gỡ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược kết quả nghiên cứu, khẳng định việc áp dụng quy trình kê khai kết hợp bản đồ địa chính mới đã giúp địa phương chuẩn hóa dữ liệu đất đai, đồng thời kiến nghị UBND huyện Phú Bình và Sở TN&MT tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thẩm định để hoàn thiện công tác cấp GCN cho người dân.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hòa (năm 2019)
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.786,56 |
87,59 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.034,80 |
50,74 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 524,83 ha; HNK: 194,62 ha) |
CHN |
719,95 |
35,28 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
315,35 |
15,46 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (100% Rừng sản xuất) |
RSX |
713,89 |
35,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
37,87 |
1,86 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
253,37 |
12,41 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
71,03 |
3,47 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng (Trụ sở, Quốc phòng, Công cộng, DSN...) |
CDG |
88,38 |
4,33 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
3,33 |
0,16 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
15,58 |
0,76 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch |
SON |
15,00 |
0,74 |
| 2.6 |
Đất mặt nước chuyên dùng |
MNC |
59,99 |
2,94 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.039,93 |
100,00 |
(Nguồn: Bảng 4.1 Khóa luận tốt nghiệp, trích số liệu UBND xã Tân Hòa)
Kết quả kê khai cấp GCNQSDĐ tại 03 xóm điều tra (đến tháng 5/2020)
Quá trình triển khai kê khai kết hợp giữa đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính với rà soát thực địa tại 03 xóm Đồng Ca, xóm U và Trại Giữa ghi nhận tổng cộng 353 hộ gia đình, cá nhân tham gia với 3.443 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 376,15 ha (3.761.500 m²). Cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:
| STT |
Xóm |
Số hộ kê khai |
Tổng số thửa |
Tổng diện tích (m²) |
Chi tiết số thửa và diện tích theo loại đất chính |
| 1 |
Đồng Ca |
108 |
1.088 |
1.154.423,4 |
- ONT: 180 thửa (440.717,0 m²) - LUC: 633 thửa (320.477,0 m²) - RSX: 76 thửa (271.201,0 m²) - NTS: 58 thửa (67.755,5 m²) - BHK: 114 thửa (34.948,4 m²) - CLN: 27 thửa (19.324,5 m²) |
| 2 |
Xóm U |
127 |
1.171 |
1.239.800,0 |
- ONT: 188 thửa (586.000,0 m²) - LUC: 799 thửa (360.900,0 m²) - RSX: 88 thửa (229.400,0 m²) - NTS: 28 thửa (24.500,0 m²) - BHK: 49 thửa (20.500,0 m²) - CLN: 19 thửa (18.300,0 m²) |
| 3 |
Trại Giữa |
118 |
1.184 |
1.367.285,2 |
- ONT: 221 thửa (609.709,0 m²) - RSX: 78 thửa (356.718,0 m²) - LUC: 731 thửa (326.400,0 m²) - CLN: 37 thửa (25.550,0 m²) - NTS: 33 thửa (25.536,8 m²) - BHK: 84 thửa (23.400,0 m²) |
|
Tổng cộng |
353 |
3.443 |
3.761.508,6 |
(Tương đương 376,15 ha kê khai trên địa bàn 03 xóm) |
(Nguồn: Bảng 4.2 Khóa luận tốt nghiệp)
Trình tự 5 bước thực hiện cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Hòa
Khóa luận làm rõ quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước được áp dụng trên thực địa theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở TN&MT Thái Nguyên:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Ban chỉ đạo cấp xã phối hợp với Tổ công tác xóm và cán bộ Phòng TN&MT rà soát hồ sơ, phân loại sơ bộ các nhóm đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp GCN.
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Chủ tịch UBND xã chủ trì, thông qua dự thảo kết quả xét duyệt từng thửa đất, biểu quyết thống nhất danh sách đủ điều kiện và danh sách vướng mắc; lập danh sách lấy ý kiến khu dân cư đối với các thửa đất có nguồn gốc phức tạp theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
- Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trong thời gian quy định 15 ngày, giải quyết các khiếu nại phát sinh và lập biên bản kết thúc công khai.
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Hoàn chỉnh biểu tổng hợp, biên bản họp xét, phiếu thẩm định và túi hồ sơ địa chính của từng hộ để lập Tờ trình gửi UBND huyện Phú Bình phê duyệt.
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết GCN: Văn phòng Đăng ký đất đai huyện tiếp nhận, viết GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (hoặc cấp đổi theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) và cập nhật hệ thống sổ Mục kê, sổ Địa chính.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu kê khai đất nông nghiệp, đất ở tại 03 xóm trung du của huyện Phú Bình.
- Hệ thống hóa và đánh giá tính tương thích giữa quy trình hành chính theo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của tỉnh Thái Nguyên với thực tế triển khai lưu động tại cấp xóm.
- Đề xuất các giải pháp khả thi: tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cho đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương; nâng cao sự phối hợp giữa đơn vị đo đạc tư vấn với cán bộ địa chính xã; giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới ngay tại cơ sở trước khi chuyển hồ sơ lên cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát chi tiết về công tác kê khai cấp đổi, cấp mới của khóa luận mới tập trung phân tích sâu tại 03 xóm (Đồng Ca, U, Trại Giữa) trong tổng số 14 xóm của toàn xã Tân Hòa.
- Thời gian nghiên cứu và mốc số liệu kết thúc vào tháng 5/2020, phản ánh giai đoạn lập hồ sơ và họp xét sơ bộ, chưa theo dõi được toàn bộ chu trình đến khi trao GCN tận tay người sử dụng đất cho các trường hợp vướng mắc phát sinh sau niêm yết công khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích, đánh giá toàn diện kết quả cấp GCNQSDĐ tại 11 xóm còn lại trên địa bàn xã Tân Hòa.
- Nghiên cứu sâu về các giải pháp pháp lý, kỹ thuật để xử lý dứt điểm các nhóm hồ sơ không đủ điều kiện hoặc có nguồn gốc phức tạp (đất lấn chiếm, đất chuyển nhượng qua nhiều chủ không có hợp đồng công chứng, diện tích thực tế chênh lệch lớn so với giấy tờ cũ).
- Đánh giá hiệu quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính dạng số sau khi hoàn thành cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn toàn huyện Phú Bình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính – Bất động sản; cán bộ địa chính cấp xã, phường; chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện; các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Quy trình 5 bước họp xét, thẩm định và công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ cấp xã theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT.
- Hệ thống các bảng tổng hợp phân loại thủ tục hành chính cấp GCN theo từng đối tượng sử dụng đất (Bảng 2.1 đến Bảng 2.4).
- Phương pháp so sánh, đối soát số liệu đo đạc thực tế với hồ sơ địa chính cũ và phân loại các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện trên địa bàn nông thôn trung du.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khóa luận này được thực hiện trong khuôn khổ dự án hay hợp đồng dịch vụ kỹ thuật nào?
Khóa luận được triển khai kết hợp với quá trình thực hiện Hợp đồng đặt hàng giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc về việc đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình.
2. Hiện trạng phân bổ đất nông nghiệp tại xã Tân Hòa năm 2019 có quy mô như thế nào?
Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Tân Hòa năm 2019 là 1.786,56 ha, chiếm 87,59% diện tích tự nhiên toàn xã. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.034,80 ha (đất trồng cây hàng năm 719,95 ha với 524,83 ha đất lúa; đất trồng cây lâu năm 315,35 ha), đất lâm nghiệp là 713,89 ha (toàn bộ là rừng sản xuất) và đất nuôi trồng thủy sản là 37,87 ha.
3. Thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCN tại cấp xã theo quy định là bao nhiêu ngày?
Theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên được áp dụng tại địa phương, thời gian niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
4. Kết quả kê khai hồ sơ cấp GCN tại 03 xóm nghiên cứu trọng điểm đạt số lượng bao nhiêu?
Tổng số có 353 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai với 3.443 thửa đất, tổng diện tích kê khai là 376,15 ha. Trong đó, xóm Trại Giữa có diện tích kê khai lớn nhất với 136,73 ha (118 hộ, 1.184 thửa), tiếp theo là xóm U với 123,98 ha (127 hộ, 1.171 thửa) và xóm Đồng Ca có diện tích kê khai 115,44 ha (108 hộ, 1.088 thửa).
5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kê khai đăng ký và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ quy trình 5 bước thực hiện tại cấp xã gắn liền với bản đồ địa chính mới chỉnh lý, đồng thời tổng hợp số liệu thực tế kê khai 3.443 thửa đất tại 03 xóm nghiên cứu trọng điểm. Kết quả của khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương và là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.