Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập cơ sở pháp lý thống nhất trong quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và hạn chế tình trạng lấn chiếm, khiếu nại, tranh chấp. Thực tế triển khai trên phạm vi cả nước cho thấy tiến độ cấp giấy chứng nhận tại nhiều địa phương còn chưa đồng đều do các vướng mắc về nguồn gốc đất đai và hồ sơ địa chính. Tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công tác kê khai cấp giấy chứng nhận được triển khai tại cơ sở đòi hỏi việc rà soát thực tế và chuẩn hóa quy trình.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số thôn thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả quá trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nắm vững quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các thôn An Sơn, Ao Mật, Cánh Vàng, Cầu Đá và Cổ Rồng thuộc xã Hoàng Nông.
- Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu.
- Đưa ra các giải pháp và đề xuất có tính khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc trong công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác kê khai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Hoàng Nông.
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại 5 thôn thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, gồm: thôn An Sơn, thôn Ao Mật, thôn Cánh Vàng, thôn Cầu Đá và thôn Cổ Rồng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình điều tra thực địa được thu thập và thực hiện từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017 (kết hợp số liệu thống kê hiện trạng đất đai năm 2016 và 2017 của xã).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, kết hợp giữa hệ thống hóa khung pháp lý hành chính nhà nước với điều tra thực địa và xử lý dữ liệu địa chính cơ sở.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ quản lý đất đai qua các thời kỳ:
- Hệ thống văn bản luật và hiến pháp: Hiến pháp năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 84); Bộ luật Dân sự (Điều 181, Điều 688); Luật Đất đai các năm 1993, 1998, 2001, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (các điều khoản trọng tâm gồm Điều 3, Điều 8, Điều 95, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102, Điều 105).
- Hệ thống nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; đặc biệt là chuỗi nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 quy định chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Điều 70 quy định trình tự thủ tục cấp GCN), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Hệ thống thông tư và hướng dẫn chuyên môn: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về mẫu và nội dung GCN), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất của xã Hoàng Nông; điều tra sơ cấp rà soát nguồn gốc, thời điểm và tình trạng sử dụng đất của từng hộ gia đình tại địa bàn 5 thôn.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu diện tích, loại đất, chủ sử dụng, số thửa, số hồ sơ đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện; xử lý bảng biểu thông qua phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các mốc thời gian, so sánh kết quả kê khai thực tế giữa 5 thôn và so sánh mức độ hoàn thành so với kế hoạch quản lý đất đai tại địa phương.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích thực trạng tổ chức họp xét, công khai hồ sơ, xác định các điểm vướng mắc về mặt pháp lý và kỹ thuật đo đạc để luận giải nguyên nhân tồn tại.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận, phương pháp đến kết quả thực tiễn tại địa phương.
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh Luật Đất đai 2013 được áp dụng; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống cơ sở pháp lý, khái niệm đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Nêu rõ mục đích cấp GCN đối với nhà nước và người dân; phân tích thẩm quyền cấp GCN (cấp tỉnh, cấp huyện theo Điều 105 Luật Đất đai 2013), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), các trường hợp được cấp và không được cấp GCN (Điều 19, Điều 32, Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Đồng thời, phần này điểm qua kinh nghiệm quốc tế (hệ thống thông tin quản lý đất đai tại Mỹ; cơ chế phân loại sổ bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng tại Thái Lan) và tổng kết số liệu cấp GCN toàn quốc của Tổng cục Quản lý đất đai (cả nước đạt 42,3 triệu GCN với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng CSDL đất đai tại 447 xã/phường).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 5 thôn (An Sơn, Ao Mật, Cánh Vàng, Cầu Đá, Cổ Rồng) trong khung thời gian từ 19/06/2017 đến 19/09/2017. Trình bày chi tiết 4 nội dung triển khai và 4 nhóm phương pháp nghiên cứu (điều tra, thống kê, so sánh, phân tích đánh giá).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng thông tin chính:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hoàng Nông
- Vị trí và địa hình: Xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 10 km), phía Đông giáp xã Tiên Hội, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp xã Khôi Kỳ, phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã La Bằng. Địa hình nghiêng dốc từ Tây sang Đông, nhiều đồi núi xen kẽ thung lũng hẹp; có 1 con suối dài 8 km bắt nguồn từ dãy Tam Đảo; diện tích mặt nước 27,16 ha (ao hồ đầm 6,55 ha, sông suối 20,61 ha).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình năm 1.200 mm phân bố không đều giữa mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) và mùa khô (tháng 11 - tháng 3).
- Kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân đạt 26 triệu đồng/người/năm; cơ cấu hộ gồm 89,2% nông - lâm - ngư nghiệp, 4,6% công nghiệp - xây dựng, 6,2% thương mại - dịch vụ; tỷ lệ hộ nghèo là 9,29% (139 hộ). Cây chè là cây trồng mũi nhọn với tổng diện tích 432,85 ha (diện tích chè kinh doanh 338,08 ha, năng suất 110 tạ/ha, 3 làng nghề chè, 1 tổ hợp tác). Diện tích lúa thực tế gieo cấy 268 ha, năng suất 55,72 tạ/ha. Diện tích rừng 1.863,51 ha (rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Tam Đảo chiếm 1.817,88 ha, rừng sản xuất 45,53 ha).
- Cơ sở hạ tầng: Xã có 1 chợ trung tâm tại xóm Cầu Đá (diện tích 2.294,9 m² xây dựng từ năm 1994); 6 trạm biến áp (tổng công suất 765 kVA); 1 tuyến điện trung thế 35 kV dài 4,845 km và 11,627 km đường hạ thế 0,4 kV. Giao thông trục xã nhựa hóa 10,077 km; đường trục xóm đạt chuẩn 70,9% (11,480/16,191 km); đường ngõ xóm bê tông hóa 44,26% (4,628/10,456 km); đường nội đồng bê tông hóa 7,3% (0,585/7,983 km). Hạ tầng giáo dục gồm 3 trường (Mầm non chuẩn quốc gia 2015, Tiểu học 5.965,8 m² chuẩn quốc gia mức 2 năm học 2009 - 2010, THCS 7.502,1 m² chuẩn quốc gia năm học 2008 - 2009); 1 trạm y tế xã.
2. Hiện trạng sử dụng đất xã Hoàng Nông năm 2016
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hoàng Nông là 2.746,30 ha, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.621,63 |
95,46 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
751,67 |
27,37 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
179,94 |
6,55 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
162,75 |
5,93 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
17,19 |
0,63 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
571,73 |
20,82 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.863,41 |
67,85 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6,55 |
0,24 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
123,89 |
4,51 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
64,74 |
2,36 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
35,86 |
1,31 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,86 |
0,03 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,44 |
0,13 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
31,54 |
1,15 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
2,54 |
0,09 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
20,61 |
0,75 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,78 |
0,03 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.746,30 |
100,00 |
3. Quy trình thực hiện cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Thái Nguyên
Quy trình được thực hiện qua 5 bước đồng bộ dựa trên Hướng dẫn 206/HD-TNMT:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Cán bộ địa chính xã phối hợp Tổ cấp GCN thôn kiểm tra tính pháp lý, rà soát Tờ kê khai đăng ký đất đai, phân loại hồ sơ đủ/chưa đủ điều kiện và lập biểu số liệu, dự thảo biên bản; cán bộ Phòng TN&MT (hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ) phụ trách ghi phiếu ý kiến thẩm định.
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì cùng các thành viên, tổ cấp GCN thôn và cán bộ huyện; thẩm tra các thửa đất phức tạp về nguồn gốc, ranh giới; trường hợp chưa rõ lập phiếu lấy ý kiến khu dân cư (theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT); tiến hành biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
- Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận phản hồi của người dân và lập biên bản kết thúc công khai.
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Ban chỉ đạo xã hoàn thiện hồ sơ kèm các biên bản họp, biên bản công khai, phiếu thẩm định và lập Tờ trình gửi UBND huyện Đại Từ.
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận, viết GCN theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Hướng dẫn 206/HD-TNMT, lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN.
4. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 5 thôn năm 2017
Tổ công tác đã phối hợp với trưởng các thôn tiến hành kê khai đối với 63 hộ gia đình, cá nhân với 134 thửa đất, tổng hợp chi tiết theo từng đơn vị thôn:
| STT |
Tên thôn |
Số hộ kê khai |
Số thửa |
Loại đất kê khai |
Diện tích chi tiết theo loại đất (m²) |
| 1 |
An Sơn |
10 |
28 |
ONT BHK LUC LNK |
2 thửa: 5.240,34 11 thửa: 3.085,92 14 thửa: 2.082,36 1 thửa: 161,64 |
| 2 |
Ao Mật |
28 |
52 |
ONT BHK LUC LNK TSN |
3 thửa: 5.957,28 30 thửa: 8.055,18 15 thửa: 2.970,18 3 thửa: 1.819,56 1 thửa: 118,08 |
| 3 |
Cánh Vàng |
6 |
19 |
ONT BHK LUC |
1 thửa: 559,38 16 thửa: 4.740,06 2 thửa: 920,16 |
| 4 |
Cầu Đá |
9 |
20 |
BHK LUC |
1 thửa: 148,44 19 thửa: 8.071,68 |
| 5 |
Cổ Rồng |
10 |
15 |
ONT BHK LUC LNK |
1 thửa: 1.323,54 9 thửa: 2.071,68 4 thửa: 2.546,06 1 thửa: 947,04 |
| Tổng |
5 thôn |
63 |
134 |
5 loại đất |
134 thửa đất |
(Ghi chú ký hiệu loại đất trong bảng: ONT: Đất ở nông thôn; BHK: Đất bằng trồng cây hàng năm khác; LUC: Đất chuyên trồng lúa nước; LNK: Đất trồng cây lâu năm khác; TSN: Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện kết quả đạt được trong việc triển khai hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu tại 5 thôn; nêu bật sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở, cơ quan chuyên môn và người dân; đề xuất kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ và UBND xã Hoàng Nông trong việc tiếp tục giải quyết hồ sơ tồn đọng.
Kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp
Kết quả chính đạt được
- Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng quy trình 5 bước theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, đảm bảo đúng quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Thu thập và hoàn thiện số liệu kê khai thực tế của 63 hộ gia đình, cá nhân tại 5 thôn thuộc xã Hoàng Nông với tổng số 134 thửa đất. Thôn Ao Mật có quy mô kê khai lớn nhất (28 hộ, 52 thửa); thôn Cánh Vàng có số lượng kê khai ít nhất (6 hộ, 19 thửa).
- Phân loại rõ ràng cơ cấu diện tích đăng ký theo 5 nhóm mục đích sử dụng đất chính: đất ở nông thôn (ONT), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng cây lâu năm khác (LNK) và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN).
Giải pháp do tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp chung:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các nghị định hướng dẫn đến từng thôn xóm để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm đăng ký đất đai.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm của cán bộ địa chính xã; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo cấp xã với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ, lưu trữ dữ liệu địa chính số để rút ngắn thời gian xử lý và tra cứu thông tin thửa đất.
- Nhóm giải pháp cụ thể cho các trường hợp tồn tại:
- Đối với các thửa đất chưa có bản đồ địa chính chính quy: Thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc hướng dẫn người sử dụng đất tự đo vẽ sơ đồ ranh giới có xác nhận của các chủ sử dụng đất liền kề để phục vụ việc viết trang 3 của GCN.
- Đối với các thửa đất có tranh chấp hoặc biến động ranh giới, nguồn gốc phức tạp: Tổ chức họp Ban chỉ đạo, phối hợp các bậc cao niên am hiểu lịch sử đất đai tại thôn và tiến hành lấy phiếu ý kiến khu dân cư theo đúng quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT trước khi xét duyệt.
- Đối với các trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Phối hợp cơ quan thuế lập thông báo công khai, hướng dẫn các đối tượng thuộc diện miễn giảm hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Hạn chế và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ tập trung điều tra và xử lý số liệu kê khai thực tế tại 5 trên tổng số các thôn của xã Hoàng Nông (An Sơn, Ao Mật, Cánh Vàng, Cầu Đá, Cổ Rồng), chưa bao quát toàn bộ các thôn/xóm còn lại trên địa bàn toàn xã.
- Giới hạn thời gian thực hiện: Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra trong vòng 3 tháng (từ 19/06/2017 đến 19/09/2017), chủ yếu dừng lại ở giai đoạn kê khai, họp xét, công khai kết quả và lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền; chưa theo dõi được toàn bộ chu trình trao trả GCN hoàn chỉnh đến tay từng người sử dụng đất.
- Hiện trạng dữ liệu bản đồ: Một số khu vực trên địa bàn nghiên cứu chưa có bản đồ địa chính đồng bộ, hồ sơ phụ thuộc vào bản trích đo hoặc sơ họa hiện trạng của chủ sử dụng đất, dẫn đến khó khăn nhất định trong việc xác định kích thước cạnh thửa chính xác tuyệt đối.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về công tác đăng ký đất đai lần đầu tại địa bàn cấp xã.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Phần hệ thống hóa quy trình 5 bước họp xét và công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT kết hợp Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là tài liệu tham khảo chi tiết cho cán bộ địa chính xã, cán bộ phụ trách công tác đăng ký đất đai tại các huyện miền núi.
- Phương pháp phân loại, lập biểu tổng hợp số liệu hồ sơ kê khai (BHK, ONT, LUC, LNK, TSN) và cách xử lý các trường hợp vướng mắc về nguồn gốc đất thông qua biên bản lấy ý kiến khu dân cư có giá trị thực tiễn cho các nghiên cứu tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc kê khai cấp GCNQSDĐ tại những thôn nào của xã Hoàng Nông?
Nghiên cứu được triển khai cụ thể tại 5 thôn: thôn An Sơn, thôn Ao Mật, thôn Cánh Vàng, thôn Cầu Đá và thôn Cổ Rồng thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Tổng số hộ và số thửa đất tham gia kê khai trong đợt nghiên cứu năm 2017 là bao nhiêu? Thôn nào có số lượng nhiều nhất?
Tổng số có 63 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai với 134 thửa đất. Trong đó, thôn Ao Mật có số lượng lớn nhất với 28 hộ và 52 thửa đất; thôn Cánh Vàng có số lượng ít nhất với 6 hộ và 19 thửa đất.
3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hoàng Nông năm 2016 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.746,30 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.621,63 ha (95,46%), đất phi nông nghiệp chiếm 123,89 ha (4,51%) và đất chưa sử dụng là 0,78 ha (0,03%). Đất lâm nghiệp là phân nhóm lớn nhất trong đất nông nghiệp với 1.863,41 ha (67,85% diện tích tự nhiên).
4. Quy trình xét cấp GCNQSDĐ tại địa phương được thực hiện qua mấy bước theo hướng dẫn chuyên môn nào?
Quy trình được thực hiện qua 5 bước căn cứ theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, bao gồm: Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ họp xét; Bước 2 - Họp Ban chỉ đạo cấp GCN xã; Bước 3 - Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (15 ngày); Bước 4 - Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình; Bước 5 - Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại cấp huyện.
5. Đối với các thửa đất chưa có bản đồ địa chính, trang 3 của Giấy chứng nhận được thể hiện như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Hướng dẫn 206/HD-TNMT được nêu trong khóa luận, tại những nơi chưa có bản đồ địa chính, sơ đồ trên trang 3 của GCN thể hiện sơ họa theo sơ đồ tự đo vẽ của chủ sử dụng đất và ghi rõ tên các chủ sử dụng đất liền kề, không bắt buộc ghi kích thước các cạnh thửa đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hà Trang đã phản ánh cụ thể thực trạng thực hiện kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 5 thôn thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy định của Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Hướng dẫn số 206/HD-TNMT với điều tra thực tế, công trình đã làm rõ hiện trạng quản lý đất đai và kết quả kê khai 134 thửa đất của 63 hộ dân. Các phân tích về quy trình 5 bước họp xét, cùng những tồn tại về mặt dữ liệu đo đạc và nguồn gốc đất tại cơ sở, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.