Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác kê khai, đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tổ dân phố số 4, thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” do sinh viên Trần Thị Hồng thực hiện (ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thùy Linh, bảo vệ năm 2020).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Theo tác giả, đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hóa xã hội. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, việc sử dụng và quản lý đất đai đòi hỏi phải nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, công việc cần thiết đầu tiên là hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để quy hoạch sử dụng đất hợp lý và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Về bối cảnh địa phương, thị trấn Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai) được thành lập năm 1997 trên cơ sở xã Phong Hải, có diện tích tự nhiên 9.120,72 ha, nằm dọc theo 13,5 km Quốc lộ 70. Trong giai đoạn nghiên cứu, địa phương đã tiến hành công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới. Đây là tiền đề kỹ thuật quan trọng tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ nói riêng.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thị trấn Phong Hải có ảnh hưởng đến công tác cấp đổi GCNQSDĐ.
- Điều tra tình hình sử dụng đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Đánh giá kết quả công tác kê khai đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Phong Hải.
- Từ kết quả trong công tác kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Phong Hải, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSD đất.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tập trung trên địa bàn tổ dân phố số 4, thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (kèm theo số liệu tổng hợp đối chiếu tại 5 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn).
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 04/01/2020 đến ngày 15/05/2020 tại Công ty TNHH VietMap và Tổ dân phố số 4, thị trấn nông trường Phong Hải.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp luật về đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Đất đai năm 2013:
- Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (trong đó có nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ).
- Điều 166 quy định các quyền chung của người sử dụng đất, khẳng định quyền được cấp Giấy chứng nhận.
- Khoản 15, khoản 16 Điều 3 giải thích khái niệm đăng ký đất đai (gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động) và khái niệm GCNQSDĐ.
- Điều 5 về người sử dụng đất; Điều 99 quy định các trường hợp được cấp GCN; Điều 105 về thẩm quyền cấp GCN của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và cơ quan tài nguyên và môi trường.
- Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 70 quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ).
- Các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), 35/2015/NĐ-CP và 62/2019/NĐ-CP (quản lý đất lúa), 06/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 17 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu GCN gồm 4 trang kích thước 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và 27/2018/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư 35/2014/TT-BTNMT, Thông tư 33/2016/TT-BTNMT, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.
- Các Thông tư tài chính: Thông tư 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC, 156/2013/TT-BTC, 85/2019/TT-BTC; Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTNMT năm 2019.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp 4 nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất của UBND thị trấn Phong Hải; báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2019); tài liệu của Tổng cục Quản lý đất đai (2016).
- Số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua quá trình tham gia tổ chức kê khai đăng ký đất đai tại Tổ dân phố số 4; hướng dẫn người dân kê khai; rà soát, đối chiếu thông tin kê khai với bản đồ địa chính mới đo đạc; phân loại hồ sơ thành 3 nhóm (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, không đủ điều kiện).
- Phương pháp thống kê: Thống kê diện tích, vị trí, mục đích sử dụng từng thửa đất; kiểm tra, đối soát giữa hồ sơ địa chính thu thập được với thông tin trên bản đồ địa chính.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán cơ cấu diện tích, phân loại tỷ lệ các nhóm hồ sơ thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo: Tổng hợp, so sánh kết quả cấp đổi giữa các loại đất và giữa các tổ dân phố để phân tích nguyên nhân vướng mắc và đề xuất hướng xử lý.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế thị trường; nêu rõ vai trò của hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ trong việc quản lý chặt chẽ tài nguyên đất. Giới thiệu vị trí địa lý của thị trấn Phong Hải gắn với tuyến Quốc lộ 70 và sông Tòng Già; sự cần thiết phải đánh giá công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính mới. Xác lập mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa kép: củng cố kiến thức thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành và cung cấp cơ sở dữ liệu giúp chính quyền cơ sở tháo gỡ vướng mắc trong cấp đổi giấy chứng nhận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 với 15 nội dung cụ thể. Phân tích chi tiết khái niệm đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), đối tượng sử dụng đất, điều kiện cấp GCN (có giấy tờ hợp pháp hoặc sử dụng đất ổn định được UBND cấp xã xác nhận), các trường hợp được cấp và không được cấp GCN, thẩm quyền cấp GCN theo Điều 105.
Tác giả mô tả chi tiết quy trình 4 cấp xử lý theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (người sử dụng đất - UBND cấp xã - Văn phòng đăng ký đất đai - Phòng Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện) và quy chuẩn hình thức mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Về cơ sở thực tiễn, văn bản dẫn số liệu:
- Toàn quốc đã cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 loại đất chính cấp đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện.
- Tại Lào Cai, năm 2018 đã cấp GCN cho tổ chức được 862 giấy (đạt 287% kế hoạch); cấp cho hộ gia đình, cá nhân 11.460 giấy (đạt 100,08% kế hoạch); tổng diện tích đã cấp lũy kế đạt 334,465 km2 với 367.516 giấy chứng nhận.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 4; thời gian từ 04/01/2020 đến 15/05/2020 tại Công ty TNHH VietMap và thực địa địa phương. Xác định 3 nội dung nghiên cứu chính gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, KT-XH và hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phong Hải; (2) Kết quả kê khai đăng ký cấp đổi tại TDP số 4; (3) Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Nêu rõ các bước thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp, kỹ thuật thống kê đối soát bản đồ và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Nông trường Phong Hải có diện tích tự nhiên 9.120,72 ha, nằm ở độ cao có địa hình đồi núi dốc, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.400 - 1.500 mm/năm. Toàn thị trấn có 19 thôn, tổ dân phố với tổng dân số 5.019 người (trong đó dân tộc Kinh: 2.226 người, Mông: 1.102 người, Dao: 628 người, Tày: 197 người, Nùng: 33 người...). Năm 2018, sản lượng lương thực có hạt đạt 6.491,9 tấn (lúa 2.489,9 tấn, ngô 4.002 tấn), chè đạt 124,2 ha (sản lượng 513,6 tấn), diện tích nuôi thủy sản đạt 130 ha; giao thông gồm 13 km Quốc lộ 70 và 20 km Tỉnh lộ 157.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Đất nông nghiệp chiếm 8.530,24 ha (93,39% diện tích tự nhiên, gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.996,11 ha, đất lâm nghiệp 6.388,60 ha, nuôi trồng thủy sản 145,53 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (3,83%, gồm đất ở 58,81 ha, đất chuyên dùng 182,78 ha); đất chưa sử dụng còn 239,72 ha (2,78%).
- Quy trình triển khai cấp đổi gồm 7 bước cụ thể tại cơ sở:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị (hồ sơ, nhân lực, máy móc, in mẫu đơn, phối hợp lịch đăng ký). Hồ sơ cấp đổi gồm: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi GCN, danh sách các thửa đất đề nghị cấp chung, đơn đăng ký biến động, trích lục bản đồ địa chính, bản photocopy GCN, CMND và sổ hộ khẩu.
- Bước 2: Họp thôn/tổ dân phố để quán triệt chỉ thị Tỉnh ủy, phổ biến quyền và nghĩa vụ, phát mẫu tờ khai và phân công cán bộ trực tiếp hướng dẫn.
- Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai (người dân rà soát, đối chiếu hiện trạng và nộp hồ sơ).
- Bước 4: Phân loại hồ sơ (tách biệt nhóm đã được cấp 100% diện tích và nhóm chưa được cấp hoặc cấp một phần).
- Bước 5: Kiểm tra việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ cấp GCN (cán bộ địa chính phối hợp kiểm tra hiện trạng, nguồn gốc, quy hoạch, tranh chấp và xác nhận sơ đồ).
- Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã và xác nhận của UBND cấp thị trấn; niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở và nhà văn hóa; lập tờ trình chuyển hồ sơ lên huyện.
- Bước 7: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển số liệu nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế, viết GCN và trình ký duyệt.
- Kết quả điều tra thực tế tại 5 tổ dân phố và chuyên sâu tại TDP số 4: Báo cáo phản ánh tổng thể kết quả 1.465 chủ sử dụng đất trên 5 tổ dân phố; phân loại chi tiết các thửa đất đã kê khai, chưa kê khai, diện tích đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo từng mục đích sử dụng.
- Đánh giá thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của HĐND, UBND thị trấn; nhận thức của nhân dân được nâng cao; hệ thống văn bản Luật Đất đai 2013 rõ ràng; sự phối hợp hiệu quả giữa trưởng thôn và cán bộ địa chính; hệ thống bản đồ địa chính mới đo đạc đầy đủ, chính xác.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát kết quả rà soát hồ sơ địa chính tại TDP số 4, khẳng định công tác kê khai cấp đổi đã giúp chuẩn hóa dữ liệu quản lý đất đai. Đề xuất các giải pháp cụ thể: tăng cường hòa giải các tranh chấp ranh giới; xử phạt hành chính và buộc khôi phục hiện trạng với đất tự ý chuyển mục đích; đẩy mạnh tuyên truyền cho các trường hợp chủ đất vắng mặt hoặc chưa hợp tác kê khai.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực hiện tại địa phương
Tại 5 tổ dân phố của thị trấn Phong Hải, kết quả kê khai cấp đổi GCNQSDĐ được tổng hợp như sau:
| STT |
Tên tổ dân phố |
Tổng số chủ sử dụng đất |
Đã kê khai |
Chưa kê khai |
Đủ điều kiện cấp đổi (hồ sơ) |
Chưa đủ điều kiện (hồ sơ) |
Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện (%) |
| 1 |
TDP số 1 |
338 |
276 |
62 |
405 |
35 |
27,64 |
| 2 |
TDP số 2 |
237 |
215 |
22 |
117 |
10 |
7,98 |
| 3 |
TDP số 3 |
314 |
300 |
14 |
200 |
30 |
13,65 |
| 4 |
TDP số 4 |
257 |
165 |
92 |
220 |
10 |
15,01 |
| 5 |
TDP số 5 |
381 |
233 |
148 |
523 |
25 |
35,69 |
| Tổng |
Toàn 5 TDP |
1.527 |
1.189 |
338 |
1.465 |
110 |
100,00 |
Ghi chú: Số lượng hồ sơ cấp đổi lớn hơn số hộ đã kê khai do một hộ gia đình, cá nhân có thể đứng tên đăng ký cho nhiều thửa đất khác nhau.
Tại địa bàn trọng điểm Tổ dân phố số 4, kết quả xử lý số liệu đạt được:
- Đất đã kê khai cấp đổi: Đạt 215.710,93 m2. Trong đó:
- Đất ở đô thị (ODT): 144 thửa, diện tích 76.189,33 m2 (chiếm 35,32%).
- Đất trồng cây lâu năm: 44 thửa, diện tích 64.175,70 m2 (chiếm 29,75%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 35 thửa, diện tích 49.336,60 m2.
- Đất trồng rừng sản xuất: 7 thửa, diện tích 18.005,20 m2.
- Đất bằng trồng cây hàng năm: 10 thửa, diện tích 6.204,90 m2 (chiếm 2,87%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 2 thửa, diện tích 799,20 m2 (chiếm 0,37%).
- Đất chưa kê khai cấp đổi: Tổng cộng 111 thửa với diện tích 83.591,81 m2. Trong đó: đất rừng sản xuất 12 thửa (28.217,70 m2 - 33,75%); đất trồng cây lâu năm 26 thửa (25.958,90 m2 - 31,05%); đất ở đô thị 51 thửa (16.908,21 m2 - 20,22%); đất nuôi trồng thủy sản 7 thửa (8.544,80 m2 - 10,22%); đất bằng trồng cây hàng năm 12 thửa (3.033,80 m2 - 3,62%); đất trồng cây hàng năm khác 3 thửa (929,10 m2 - 1,11%).
- Hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi sau 15 ngày công khai: Tổng số 220 hồ sơ (tương ứng 220 thửa đất) với diện tích 154.336,1 m2.
Chi tiết cơ cấu các thửa đất đủ điều kiện cấp đổi tại TDP số 4 được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Loại đất |
Số hồ sơ |
Số thửa |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất ở tại đô thị (ODT) |
134 |
134 |
63.933,1 |
41,42 |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm (CLN) |
44 |
44 |
49.482,8 |
32,06 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) |
34 |
34 |
32.687,2 |
21,17 |
| 4 |
Đất trồng rừng sản xuất (RSX) |
2 |
2 |
4.466,5 |
2,89 |
| 5 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) |
5 |
5 |
3.060,9 |
1,98 |
| 6 |
Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) |
1 |
1 |
714,6 |
0,46 |
| Tổng |
|
220 |
220 |
154.336,1 |
100,00 |
- Các trường hợp không đủ điều kiện cấp đổi: Ghi nhận 10 trường hợp hộ gia đình, cá nhân vi phạm/không đủ điều kiện với tổng diện tích 7.961,2 m2. Cụ thể:
| STT |
Tên chủ sử dụng đất |
Tờ bản đồ |
Thửa số |
Mục đích sử dụng |
Diện tích (m2) |
Nguyên nhân không đủ điều kiện |
| 1 |
Bùi Thị Dậu |
280 |
33 |
NTS |
840,3 |
Thiếu giấy khai tử của chồng |
| 2 |
Phạm Ngọc Tuân |
259 |
14 |
ODT |
780,9 |
Thiếu sổ hộ khẩu, CMT vợ |
| 3 |
Sùng Chí Phả |
247 |
204 |
NTS |
1.951,9 |
Tranh chấp đất đai |
| 4 |
Nguyễn Thế Đo |
270 |
158 |
NTS |
568,9 |
Thiếu CMT vợ |
| 5 |
Nguyễn Văn Diếm |
259 |
112 |
ODT |
378,6 |
Thiếu sổ hộ khẩu, CMT chồng |
| 6 |
Phạm Ngọc Nghinh |
271 |
61 |
ODT |
356,0 |
Hết thời hạn sử dụng đất |
| 7 |
Tống Sơn Hải |
270 |
83 |
CLN |
922,0 |
Sử dụng sai mục đích |
| 8 |
Trần Văn Tiến |
271 |
69 |
ODT |
381,0 |
Hết thời hạn sử dụng đất |
| 9 |
Hà Thị Thi |
259 |
164 |
ODT |
891,1 |
Thiếu giấy khai tử của chồng |
| 10 |
Vũ Duy Hưng |
258 |
65 |
ODT |
890,5 |
Bìa đang thế chấp ngân hàng |
Tổng hợp theo nguyên nhân:
- Do thiếu hồ sơ, giấy tờ nhân thân/hộ tịch: 5 hộ (diện tích 3.459,8 m2).
- Do hết thời hạn sử dụng đất chưa gia hạn: 2 hộ (diện tích 737,0 m2).
- Do tranh chấp, tự ý sử dụng sai mục đích hoặc đang thế chấp ngân hàng: 3 hộ (diện tích 3.764,4 m2).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Từ thực trạng phân loại hồ sơ, tác giả đề xuất:
- Đối với các thửa đất có tranh chấp (như trường hợp hộ Sùng Chí Phả): Chính quyền cơ sở cần tổ chức hòa giải nhanh chóng, đúng quy định pháp luật để sớm xác định chủ thể sử dụng hợp pháp.
- Đối với các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng sai quy hoạch (tự đào ao, chuyển sang đất ở): Cần tiến hành xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu; sau đó theo dõi quá trình chấp hành pháp luật mới xem xét cấp GCN.
- Đối với các hộ thiếu giấy tờ nhân thân: Cán bộ chuyên môn cần hướng dẫn chi tiết người dân làm thủ tục trích lục hộ tịch, bổ sung CMND, sổ hộ khẩu để hoàn thiện hồ sơ trình Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động các chủ sử dụng đất còn chưa kê khai (đặc biệt là các trường hợp đi làm xa, vắng mặt tại địa phương) để hoàn thành mục tiêu đăng ký toàn bộ diện tích.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực trạng công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở miền núi sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới. Nghiên cứu chỉ rõ tỷ lệ phân bổ của từng loại đất trong hồ sơ cấp đổi, nhận diện chính xác 5 nhóm nguyên nhân khiến hồ sơ bị đình trệ, cung cấp danh sách kiểm kê thực địa giúp UBND thị trấn Phong Hải và đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty VietMap) xử lý dứt điểm các vướng mắc tồn đọng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát chuyên sâu: Khóa luận chỉ thực hiện điều tra, bóc tách hồ sơ chi tiết tại 1 tổ dân phố (TDP số 4) trên tổng số 19 thôn, tổ dân phố của thị trấn Nông trường Phong Hải. Các tổ dân phố khác mới chỉ dừng ở mức thống kê số lượng hồ sơ chung.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành trong khoảng hơn 4 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2020), do đó chưa thể theo dõi được kết quả giải quyết sau cùng đối với 10 trường hợp không đủ điều kiện sau khi người dân thực hiện bổ sung hồ sơ hoặc hòa giải.
- Thu thập thông tin: Vẫn còn 111 thửa đất chưa kê khai do chủ đất vắng mặt tại địa bàn hoặc tự ý mua bán chuyển nhượng bằng giấy tay chưa khai báo với chính quyền, gây khó khăn cho việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ 18 thôn, tổ dân phố còn lại của thị trấn Phong Hải để có bức tranh toàn diện về công tác quản lý đất đai cấp xã.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả của quy trình giải quyết các vướng mắc pháp lý (hòa giải tranh chấp, xử phạt chuyển mục đích sai phép, gia hạn thời hạn sử dụng đất) đối với các nhóm đất tồn đọng.
- Nghiên cứu việc ứng dụng cơ sở dữ liệu số và cập nhật biến động đất đai đồng bộ từ bản đồ địa chính mới vào phần mềm quản lý đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Bảo Thắng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính: Tham khảo về cấu trúc một báo cáo đánh giá thực địa; phương pháp rà soát, đối chiếu giữa hồ sơ địa chính cũ, hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa chính mới đo đạc.
- Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn: Tham khảo quy trình 7 bước tổ chức đăng ký kê khai cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt tại cơ sở, từ khâu họp dân, phát phiếu, thẩm tra thực địa đến niêm yết công khai 15 ngày theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Nắm bắt các vướng mắc hồ sơ thường gặp giữa bản đồ ngoại nghiệp và tình trạng pháp lý thực tế của người dân vùng trung du miền núi, từ đó xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ với chính quyền cơ sở.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Quy trình 7 bước triển khai kê khai cấp đổi tại cơ sở (mục 4.2.1) và Bảng tổng hợp chi tiết các nguyên nhân không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (Bảng 4.7), phản ánh cụ thể những tình huống pháp lý phát sinh ngoài thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được thực hiện trên địa bàn nào và có sự phối hợp với cơ quan, đơn vị chuyên môn nào?
Đề tài nghiên cứu tình hình kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 4, thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 04/01/2020 đến 15/05/2020 với sự phối hợp hướng dẫn của cán bộ UBND thị trấn Phong Hải và đơn vị tư vấn đo đạc là Công ty TNHH VietMap.
2. Quy trình kê khai, cấp đổi GCNQSDĐ tại thị trấn Nông trường Phong Hải gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước cụ thể:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị (hồ sơ, nhân lực, thiết bị, lịch làm việc, thông báo cho người dân chuẩn bị giấy tờ).
- Bước 2: Họp thôn/tổ dân phố để quán triệt chủ trương, phổ biến quyền và nghĩa vụ, phát mẫu tờ khai.
- Bước 3: Hướng dẫn người dân kê khai và nộp hồ sơ.
- Bước 4: Phân loại hồ sơ đăng ký.
- Bước 5: Cán bộ địa chính và tổ công tác kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa và quy hoạch.
- Bước 6: Ban chỉ đạo cấp xã họp xét, UBND cấp xã xác nhận và niêm yết công khai hồ sơ 15 ngày làm việc.
- Bước 7: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra, sao gửi cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và viết GCN trình duyệt.
3. Tại Tổ dân phố số 4, loại đất nào chiếm diện tích đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ lớn nhất?
Đất ở tại đô thị (ODT) có diện tích đủ điều kiện cấp đổi lớn nhất với 134 hồ sơ (tương ứng 134 thửa), diện tích đạt 63.933,1 m2, chiếm 41,42% tổng diện tích đủ điều kiện cấp đổi trong tổ dân phố. Xếp thứ hai là đất trồng cây lâu năm với 44 hồ sơ, diện tích 49.482,8 m2 (chiếm 32,06%).
4. Những nguyên nhân chính nào khiến một số hộ dân tại TDP số 4 không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ?
Qua kiểm tra thực tế, có 10 hộ gia đình, cá nhân với 7.961,2 m2 đất không đủ điều kiện cấp đổi do 3 nhóm nguyên nhân chính:
- Thiếu hồ sơ, giấy tờ tùy thân (5 hộ, diện tích 3.459,8 m2): thiếu chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc thiếu giấy khai tử của chồng để hoàn thiện thủ tục thừa kế.
- Hết thời hạn sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận cũ nhưng chưa làm thủ tục gia hạn (2 hộ, diện tích 737,0 m2).
- Vướng mắc pháp lý khác (3 hộ, diện tích 3.764,4 m2): đất đang có tranh chấp (1.951,9 m2), tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch (922,0 m2), hoặc giấy chứng nhận đang thế chấp tại ngân hàng (890,5 m2).
5. Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 của thị trấn Nông trường Phong Hải phân bổ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 8.530,24 ha (chiếm 93,39%, trọng tâm là đất lâm nghiệp 6.388,60 ha và đất sản xuất nông nghiệp 1.996,11 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (chiếm 3,83%, đất ở chiếm 58,81 ha, đất chuyên dùng 182,78 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn 239,72 ha (chiếm 2,78%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Hồng đã phản ánh toàn diện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tổ dân phố số 4, thị trấn Nông trường Phong Hải gắn liền với tiến trình thành lập bản đồ địa chính mới của địa phương. Thông qua việc phân loại 1.465 hồ sơ tại 5 tổ dân phố và đánh giá chi tiết 220 hồ sơ đủ điều kiện (154.336,1 m2) cùng 10 hồ sơ không đủ điều kiện (7.961,2 m2) tại TDP số 4, đề tài đã làm rõ cơ cấu từng loại đất và bóc tách cụ thể các rào cản pháp lý phát sinh tại cơ sở. Các đề xuất về hòa giải tranh chấp, xử lý vi phạm quy hoạch và hướng dẫn bổ sung hộ tịch được xây dựng sát với số liệu thực tế, đóng góp căn cứ rõ ràng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.