Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng dat. Chương 2: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phô Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VE CÔNG TÁC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SỬ DỤNG DAT 1.
Tổng quan về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm đất dai Dat dai là tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, của một dân tộc mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Dat đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là môi trường sống, địa bàn để phân bồ dân cư và các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, giáo dục, quốc phòng - an ninh.
Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2014/TT- BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đất đai có thé hiểu như sau: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tinh chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Khái niệm quyên sử dụng đất Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vu của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Theo điều 18 chương 2 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Dat đai thuộc sở hữu của toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Có thê nói, đất đai là nguồn tài nguyên có giá trị lớn, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội, có ảnh hưởng to lớn trong quá trình phát triển của đất nước.
Do đó mỗi quốc gia cần phải chú trọng trong công tác quản lý đất đai một cách hiệu quả và hợp lý để phát huy tối đa lợi thế của đất đai mang lại từ đó giúp phát triển kinh tế, 6n định công bằng xã hội va hài hòa được các lợi ích cho người dân. Các quan điểm về dat đai xuất hiện rất nhiều và có những điểm khác biệt, Song có thể tóm gọn lại một số nội dung chung như sau: - Khi được cấp quyền sử dụng đất thì chủ sỡ hữu sẽ trực tiếp khai thác giá trị của mảnh đất đó. - Người khai thác các giá trị của đât đó chính là các cá nhân, tô chức có quyền sử dụng đất theo pháp luật. - Việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất không đồng nghĩa với việc sở hữu đất mà là quyền được thực hiện các mục đích như chuyên nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp.
Tóm lại, một khái niệm rõ ràng nhất về quyền sử dụng đất đai như sau: Quyền sử dụng đất là quá trình được Nhà nước công nhận, cho thuê và giao đất cho các tổ chức, cá nhân có mong muốn sở hữu đất đai, từ đó người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất đai của mình theo các nội dung mà pháp luật cho phép. Khái niệm giấy chứng nhận quyên sử dụng đất Do sự chỉnh sửa của các bộ Luật đất đai mà khái niệm về GCNQSDĐ có sự thay đổi nhất định theo thời gian. Theo Luật đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thâm quyền cấp cho người sử dung đất dé bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Tuy nhiên, Tại Khoản 16, Điều 3 Luật Dat dai năm 2013, khái niệm đã được bổ sung như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gan liền với đất đai là chứng thư pháp lý dé Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng dat, quyên sở hữu nha ở và quyên sở hữu tài sản khác găn liên với dat”.
Y nghĩa và vai trò của việc cap giáy chứng nhận quyên sử dung dat 1. Ý nghĩa - GCNQSDD là một chứng thư pháp lí quan trọng, đảm bảo mọi quyền lợi cho người sở hữu đất đai, giúp họ có thé dé dàng thực hiện đầy đủ các quyền về đất đai của mình. Nếu có phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại, GCNQSDD sẽ là cơ sở dé giúp người sử dụng đất được bảo vệ quyền lợi. - Việc cấp GCNQSDĐ giúp công tác quản lí Nhà nước về đất đai tốt hơn, công tác thống kê, kiêm kê dat đai chính xác hon.
Nhà nước dé dang nắm bắt thông tin liên quan đến đất, giao dich dat dai, giup kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch đề ra. Nhờ đó xã hội văn minh, đáp ứng được nguyên vọng và nhu cau của các tô chức và công dân, tạo động lực phát triển toàn xã hội. - Công tác cap GCNQSDD tạo tiền đề thuận lợi cho việc hình thành thi trường bất động sản công khai, lành mạnh, tránh thao túng, gây ra hiện tượng sốt đất ảo. Thị trường bat động san trở nên minh bạch, giúp người dân có cái nhìn tổng quan, qua đó góp phan làm thị trường bat động sản phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn.2 Vai trò GCNQSDĐ có vai trò quan trong, là căn cứ pháp ly dam bảo quyền lợi của nhân dân đối với đất đai, xác định người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gan liền với đất.
Khi phát sinh xảy ra các van dé về tranh chấp, xâm phạm đất dai thì Nhà nước sẽ trực tiếp xử lí một cách công bằng nhất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân. Cấp GCNQSDD là điều kiện dé Nhà nước thực hiện quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể như đăng kí biến động, theo dõi biến động về đất đai, đảm bảo cho van đề mua bán; giao dịch một cách tốt nhất góp phần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản. Việc cấp GCNQSDĐ buộc người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định. Đồng thời giúp cho họ được đền bù thiệt hại khi đất bị thu hồi phục vụ cho các dự án.
GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác giải quyết các van đề sai phạm liên quan đến đất đai. Do đó, việc thực hiện tốt công tác cap GCNQSDD sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai. Yêu cầu của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dung dat Đối với Nhà nước: Cấp đúng thẩm quyền, đúng pháp luật, kịp thời, nhanh chóng, chính xác và ghi đầy đủ những điều ràng buộc của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở. Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch.
Đối với người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở: Xuất trình đầy đủ tất cả các Giấy tờ nhà, đất và các giấy tờ liên quan, kê khai đầy đủ, nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Coi việc làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vừa là quyền lợi và vừa là nghĩa vụ. Đối với các cơ quan hữu quan: Phúc đáp nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời thông tin phục vụ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo yêu cầu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thâm quyền. Nguyên tắc của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat Theo điều 98 Luật Dat dai năm 2013, việc cap GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât cân tuân thủ các nguyên tặc sau: “1.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị tran mà có yêu cau thì được cấp một Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất chung cho các thửa đất đó. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gan liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi day đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng dat, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gan liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thi được nhận Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thầm quyền cấp. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tai sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.