Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là không gian sinh tồn của cộng đồng dân cư. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng, việc thiết lập trật tự quản lý nhà nước thông qua đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò then chốt nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội ổn định.

Thành phố Thanh Hóa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học - kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa. Với việc sáp nhập nhiều xã, phường từ các huyện lân cận và mở rộng không gian đô thị, các giao dịch bất động sản trên địa bàn diễn ra sôi động (đặc biệt từ năm 2019 đến nay). Điều này dẫn đến sự biến động liên tục về đất đai, kéo theo tình trạng lấn chiếm, tranh chấp và xây dựng công trình trái phép. Công tác cấp GCNQSDĐ vì vậy vừa là yêu cầu cấp bách, vừa đối mặt với nhiều áp lực và bất cập trong thực tiễn thực thi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm tổng quan và quy định của pháp luật về công tác cấp GCNQSDĐ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
  3. Đánh giá khách quan những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân trong quá trình triển khai.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ thực tiễn công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Thanh Hóa?
  2. Quá trình cấp GCNQSDĐ tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2017–2020 diễn ra như thế nào; kết quả đạt được và những khó khăn, trở ngại cụ thể là gì?
  3. Cần áp dụng những giải pháp đồng bộ nào để nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký, cấp GCNQSDĐ và các giải pháp hoàn thiện công tác này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 34 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 30 phường và 4 xã).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017–2020 và cập nhật mốc thời gian đến ngày 30/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý đất đai:

  • Khái niệm đất đai: Được dẫn xuất theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chế độ sở hữu và quyền sử dụng đất: Xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Bản chất GCNQSDĐ: Phân tích sự chuyển biến khái niệm từ Luật Đất đai năm 2003 đến Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 (xác nhận tư cách chứng thư pháp lý của Nhà nước đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
  • Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Dựa trên 15 nội dung quản lý được quy định cụ thể tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 95/2005/TT-BTC. Cùng hệ thống văn bản địa phương như các Quyết định số 2413/2005/QĐ-UBND, Quyết định số 558/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 2429/2007/QĐ-UBND, Quyết định số 1700/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 3462/QĐ-UBND và Quyết định số 3761/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.

Các phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính và kết quả xử lý thủ tục cấp giấy tại các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân loại dữ liệu theo từng nhóm đất, đơn vị hành chính và thời gian để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đối chiếu tỷ lệ hoàn thành hồ sơ cấp mới và cấp đổi qua các năm (2017–2020), so sánh giữa các phường trung tâm và các xã ngoại thành.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của cán bộ chuyên trách ngành tài nguyên môi trường và cán bộ địa chính cơ sở.

Nguồn dữ liệu thực chứng được cung cấp trực tiếp từ:

  • Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thanh Hóa
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa
  • Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa
  • Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương này tập trung làm rõ khung lý luận và quy chuẩn pháp lý chi phối hoạt động cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam.

Tác giả phân tích ý nghĩa và vai trò của GCNQSDĐ: là chứng thư bảo đảm địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, công cụ để Nhà nước kiểm soát quy hoạch, thống kê biến động và là điều kiện tiên quyết cho thị trường bất động sản vận hành minh bạch.

Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích các quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 về 6 nguyên tắc cấp GCN: cấp theo từng thửa đất (hoặc cấp chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp nếu có yêu cầu), thể hiện đầy đủ tên đồng sở hữu, nghĩa vụ tài chính bắt buộc trước khi nhận giấy, quyền đứng tên chung của hai vợ chồng, và cơ chế xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ không làm phát sinh tiền sử dụng đất nếu không thay đổi ranh giới.

Bên cạnh đó, chương 1 phân định rõ:

  • Đối tượng được cấp GCN: 10 nhóm đối tượng theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013.
  • Thẩm quyền cấp GCN: Phân cấp theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 giữa UBND cấp tỉnh (đối với tổ chức, tôn giáo, dự án có vốn đầu tư nước ngoài) và UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).
  • Trình tự, thủ tục 4 bước theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Nộp hồ sơ $\rightarrow$ Tiếp nhận và lập phiếu hẹn $\rightarrow$ Giải quyết nghiệp vụ và nghĩa vụ tài chính $\rightarrow$ Trao trả kết quả vào sổ địa chính. Thời hạn luật định không quá 30 ngày đối với địa bàn thông thường và không quá 40 ngày đối với vùng khó khăn.
  • Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhận thức, hiểu biết pháp luật của người dân; (2) Văn bản chính sách pháp luật; (3) Tính khả thi của quy định hiện hành; (4) Năng lực và đạo đức công vụ của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền.

Chương 2: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện địa phương, cơ cấu đất đai và kết quả thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ.

Thành phố Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 14.534,57 ha với 34 đơn vị hành chính cấp xã (30 phường, 4 xã). Về kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011–2020 đạt 14,9%; tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 118.944 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 70 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2020 nghiêng mạnh về công nghiệp - xây dựng (65,5%) và dịch vụ - thương mại (31,7%), nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 2,8%.

Về hiện trạng phân bổ quỹ đất theo thống kê năm 2020:

STT Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 6.575,59 45,28
2 Đất phi nông nghiệp 7.728,28 53,17
3 Đất chưa sử dụng 230,70 1,55
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 14.534,57 100,00

Trong nhóm đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 4.670,28 ha (32,13% tổng diện tích tự nhiên). Ở nhóm phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng chiếm 2.835,49 ha (19,51%), trong đó đất giao thông chiếm 1.904,17 ha (13,10%). Đất chưa sử dụng chỉ còn 230,70 ha, chủ yếu là núi đá không có rừng tại các phường Hàm Rồng, Đông Vệ và Đông Cương.

Về quy trình giải quyết TTHC tại địa phương, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo Quyết định số 3462/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa với khung thời gian: không quá 50 ngày làm việc đối với cấp lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với cấp đổi có bổ sung chứng nhận tài sản hoặc cấp lại do bị mất; không quá 20 ngày làm việc cho các trường hợp khác.

Kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế tính đến ngày 30/06/2021:

Loại hình đất Tổng hồ sơ cần cấp Số GCN đã cấp Số hồ sơ chưa cấp Tỷ lệ hoàn thành (%)
Đất ở cấp lần đầu 112.807 109.701 3.106 97,25%
- Đất ở đô thị (30 phường) 107.114 104.095 3.019 97,18%
- Đất ở nông thôn (4 xã) 5.693 5.606 87 98,47%
Đất ở cấp đổi 43.549 42.856 693 98,41%
- Đất ở đô thị 43.300 42.657 643 98,51%
- Đất ở nông thôn 249 199 50 79,92%
Đất nông nghiệp cấp lần đầu 33.916 33.172 744 97,81%
Đất nông nghiệp cấp đổi - 18.822 - -

Số liệu biến động qua các năm giai đoạn 2017–2020 cho thấy:

  • Cấp lần đầu đạt đỉnh vào năm 2018 với 11.804 GCN, sau đó giảm còn 8.016 GCN vào năm 2020 (trong đó đất ở đô thị luôn chiếm trên 91%–95,9%). Số lượng cấp mới đất nông nghiệp giảm mạnh từ 1.056 giấy (2017) xuống còn 176 giấy (2020) do thu hẹp quỹ đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
  • Cấp đổi đất ở đô thị tăng vọt từ 4.260 hồ sơ năm 2017 lên 11.256 hồ sơ năm 2020 do nhu cầu chỉnh lý sau đo đạc bản đồ địa chính và giao dịch chuyển nhượng.

Chương 2 cũng chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân:

  • Tồn đọng 3.106 hồ sơ đất ở cấp mới (tập trung tại phường Thiệu Khánh với 679 hồ sơ, phường Phú Sơn 351 hồ sơ) và 744 hồ sơ đất nông nghiệp (phường Quảng Thịnh mới đạt 61,92% chỉ tiêu).
  • Vướng mắc thủ tục liên ngành, đặc biệt là việc cơ quan thuế kiểm tra và can thiệp quá sâu vào hồ sơ chuyên môn của văn phòng đăng ký đất đai.
  • Áp lực biên chế: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thiếu nhân lực dẫn đến quá tải công việc. Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, phường còn yếu về chuyên môn, lập hồ sơ qua loa, đối phó khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần; việc luân chuyển cán bộ địa chính cấp xã gây gián đoạn công tác bàn giao, tiếp nhận.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa

Trên cơ sở nhận diện hạn chế, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị quản lý:

  1. Giải pháp về chính sách pháp luật: Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định chồng chéo giữa Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Thuế và Luật Công chứng; ban hành hướng dẫn cụ thể tháo gỡ cho các hồ sơ đất đai phức tạp, có nguồn gốc lịch sử đặc thù.
  2. Giải pháp về đẩy mạnh, cải cách thủ tục hành chính: Chuẩn hóa quy chế phối hợp liên ngành, phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan Tài nguyên - Môi trường và cơ quan Thuế; công khai minh bạch quy trình, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
  3. Giải pháp về tổ chức đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Bổ sung biên chế cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tương xứng với khối lượng công việc; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ địa chính xã, phường; khắc phục tình trạng bàn giao thiếu chặt chẽ khi luân chuyển vị trí công tác.
  4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính, hoàn thiện hệ thống lưu trữ hồ sơ để phục vụ tra cứu và kiểm tra thông tin nhanh chóng, chính xác.
  5. Kiến nghị: Đề nghị UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa kịp thời tháo gỡ các vướng mắc pháp lý mang tính vĩ mô, tăng cường cấp kinh phí trang thiết bị đo đạc và phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đất đai cho thành phố.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Tổng hợp số liệu thực tế chi tiết: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về diện tích đất đai năm 2020 và kết quả đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa tính đến 30/06/2021. Khẳng định địa phương đã đạt tỷ lệ cấp GCNQSDĐ rất cao: đất ở đô thị cấp lần đầu đạt 97,18% (104.095/107.114 hồ sơ), đất ở nông thôn đạt 98,47% (5.606/5.693 hồ sơ), cấp đổi đất ở đạt 98,41% (42.856/43.549 hồ sơ), và cấp lần đầu đất sản xuất nông nghiệp đạt 97,81% (33.172/33.916 giấy).
  • Phát hiện các điểm nghẽn hành chính: Nhận diện chính xác tình trạng hồ sơ tồn đọng cục bộ tại một số đơn vị (Thiệu Khánh, Phú Sơn, Quảng Thịnh), sự chồng chéo quyền hạn giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký đất đai, cũng như sự hạn chế năng lực lập hồ sơ ở cấp xã.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã khắc phục được khoảng trống của đề tài Đặng Đình Thụ (2020) bằng việc làm rõ hệ thống cơ sở pháp lý và nguyên tắc cấp giấy; đồng thời khắc phục tính lý thuyết chung chung của đề tài Trịnh Thanh Tùng (2020) bằng cách đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn chặt với cơ chế phối hợp liên ngành và thực trạng bộ máy cán bộ của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu đánh giá của khóa luận giới hạn ở mốc thời gian đến ngày 30/06/2021 và chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cùng các cơ quan chức năng của thành phố Thanh Hóa.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2021 khi Luật Đất đai mới được sửa đổi, bổ sung; đồng thời tích hợp các phương pháp điều tra xã hội học định lượng để khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công cấp GCNQSDĐ và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong cơ sở dữ liệu địa chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Địa chính, Luật Kinh tế khi tiếp cận một công trình đánh giá thực tiễn cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa trong việc tham khảo số liệu thống kê chi tiết của 34 xã/phường và các giải pháp cải cách hành chính, tổ chức nhân sự.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và bảng phân tích chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu, cấp đổi cho từng phường, xã đến tháng 06/2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 tại thành phố Thanh Hóa được phân bổ như thế nào giữa các nhóm đất chính?
Theo số liệu thống kê năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 14.534,57 ha. Trong đó: nhóm đất phi nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 7.728,28 ha (tỷ lệ 53,17%); nhóm đất nông nghiệp chiếm 6.575,59 ha (tỷ lệ 45,28%); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 230,70 ha (tỷ lệ 1,55%, toàn bộ là núi đá không có rừng).

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ tại thành phố Thanh Hóa được quy định như thế nào?
Theo Quyết định số 3462/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian giải quyết tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 50 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi có nhu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản hoặc cấp lại do mất; không quá 20 ngày làm việc đối với các trường hợp khác (không tính thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính).

3. Tính đến ngày 30/06/2021, kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở tại thành phố Thanh Hóa đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Đối với cấp lần đầu, toàn thành phố đã cấp được 109.701/112.807 hồ sơ, đạt tỷ lệ 97,25% (còn tồn đọng 3.106 hồ sơ). Đối với cấp đổi, đã thực hiện được 42.856/43.549 hồ sơ, đạt tỷ lệ 98,41% (còn tồn đọng 693 hồ sơ).

4. Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP. Thanh Hóa gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc) và 04 tổ chuyên môn nghiệp vụ gồm: Tổ Hành chính – Kế hoạch, Tổ Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận, Tổ Kỹ thuật địa chính, và Tổ Thông tin – Lưu trữ.

5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng hồ sơ cấp GCNQSDĐ còn tồn đọng?
Nguyên nhân chủ yếu do số hồ sơ còn lại có tính chất phức tạp về nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ; quy định pháp luật đất đai và các văn bản liên quan có điểm chưa đồng bộ; áp lực thiếu biên chế tại Văn phòng Đăng ký đất đai; và cán bộ địa chính một số phường/xã còn hạn chế về năng lực chuyên môn, lập hồ sơ sơ sài khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lưu Anh Thư đã phản ánh toàn diện, có căn cứ khoa học và thực tiễn về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2017–2020 (tính đến 30/06/2021). Bằng việc tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể từ 34 phường, xã và phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế, tác giả đã làm rõ những thành tựu nổi bật với tỷ lệ cấp giấy đạt trên 97%, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về phối hợp liên ngành và năng lực cán bộ cơ sở. Các giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với yêu cầu cải cách hành chính và hoàn thiện thể chế quản lý đất đai tại địa phương.