Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng, đồng thời là công cụ để Nhà nước nắm chắc quỹ đất về số lượng và chất lượng nhằm phục vụ công tác quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội.
Tại xã Yên Trạch, một xã trung du miền núi thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy từ năm 1999 đã tạo cơ sở kỹ thuật ban đầu cho công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu đất đai và nhu cầu giao dịch thực tế của người dân, công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương giai đoạn 2015 – 2017 vẫn nảy sinh nhiều vướng mắc về hồ sơ, quy hoạch và trật tự xây dựng. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Bàng Văn Hiếu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá sơ bộ về tình hình cơ bản (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội) của xã Yên Trạch.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã.
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã trong giai đoạn 2015 – 2017 theo loại đất và theo từng năm.
- Đánh giá nhận thức của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ cho các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, số liệu, văn bản và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Trạch.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 12 xóm).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo hành chính của các cấp từ Trung ương đến địa phương:
- Văn bản luật và dưới luật của Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 (Điều 48, Điều 52); Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4, Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, Điều 98, Điều 99, Điều 105); Chỉ thị số 14/2011/CT-TTg ngày 24/8/2011; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 3 quy định về hồ sơ địa chính); Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 07/05/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai.
- Văn bản của tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Lương: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 3145/QĐ-UBND; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; Thông báo kết luận số 105-TB/HU ngày 21/03/2011 của Ban Thường vụ Huyện ủy Phú Lương; Quyết định số 858/QĐ-UB ngày 01/04/2011; Quyết định số 884/QĐ-UB ngày 06/04/2011 của UBND huyện Phú Lương; Công văn số 46/CV-TNMT ngày 07/03/2008 của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Trạch thông qua bộ phiếu điều tra in sẵn. Mẫu khảo sát được phân bổ đều vào 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1: 20 hộ là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước.
- Nhóm 2: 20 hộ buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp.
- Nhóm 3: 20 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, số liệu cấp giấy từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương và Ban Địa chính UBND xã Yên Trạch.
- Phương pháp xử lý số liệu: Kiểm tra, phân loại, tổng hợp và tính toán tỷ lệ phần trăm trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước và thực tiễn cấp giấy tại địa phương. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai:
- Làm rõ khái niệm GCNQSDĐ, 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22 Luật Đất đai 2013), nguyên tắc cấp theo thửa đất, thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 105), điều kiện được cấp giấy (Điều 99) và cấu trúc thành phần của hồ sơ địa chính (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).
- Tổng thuật tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước (đất sản xuất nông nghiệp đạt 85,66%, đất lâm nghiệp đạt 70%, đất ở nông thôn đạt 82%, đất ở đô thị đạt 71% diện tích cần cấp).
- Tổng thuật tình hình tại tỉnh Thái Nguyên (đất sản xuất nông nghiệp cấp được 75.624,25 ha - 77,07%; đất ở nông thôn 6.986,13 ha - 83,74%; đất lâm nghiệp 87.882,52 ha - 68,30%) và huyện Phú Lương (theo số liệu năm 2014, toàn huyện có 27.486 hộ được cấp với 29.113 giấy, diện tích 21.581 ha).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Yên Trạch từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018. Quy định chi tiết các nội dung cần thực hiện và thiết kế phương pháp điều tra bảng hỏi 60 hộ theo 3 nhóm đối tượng phục vụ đánh giá định tính và định lượng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào 4 nhóm kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Trạch:
- Xã có diện tích tự nhiên 3.007,02 ha, gồm 12 xóm, dân số tính đến tháng 9/2017 là 1.552 hộ với 6.270 nhân khẩu thuộc 10 dân tộc (dân tộc thiểu số chiếm khoảng 40%). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12,4 triệu đồng/người/năm (2013) lên 21 triệu đồng/người/năm (2015), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,83%.
- Tài nguyên đất gồm 5 loại đất chính:
| STT |
Loại đất chính |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Đặc điểm phân bố và thích nghi canh tác |
| 1 |
Đất phù sa không được bồi |
P |
167,96 |
9,98 |
Phân bố ở Đông Nam, thích hợp trồng lúa và cây ngắn ngày |
| 2 |
Đất thung lũng dốc tụ |
D |
217,26 |
12,91 |
Phân bố phía Nam, độ phì khá, thích hợp lúa và cây ngắn ngày |
| 3 |
Đất nâu vàng phù sa cổ |
Fb |
615,91 |
36,61 |
Phân bố phía Đông (độ dốc 3–8°), trồng màu, lạc, mía |
| 4 |
Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét |
Fs |
266,66 |
15,85 |
Phân bố trung tâm (độ dốc 8–20°), trồng chè, cây ăn quả, rừng |
| 5 |
Đất vàng nhạt trên đất cát |
Fq |
414,57 |
24,65 |
Phân bố Đông Bắc và Tây Nam (độ dốc 8–15°), nông - lâm kết hợp |
| Tổng |
|
|
1.682,36 |
100,00 |
|
-
Công tác quản lý nhà nước và hiện trạng sử dụng đất:
- Hệ thống hồ sơ địa chính xã Yên Trạch lưu trữ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, bản đồ địa chính chính quy lập năm 1999; 4 quyển sổ mục kê, 3 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ, 17 quyển sổ địa chính, 2 quyển sổ theo dõi biến động. Trung bình mỗi năm xã tiếp nhận và xử lý 16 vụ việc tranh chấp đất đai.
- Hiện trạng năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên 3.007,20 ha. Đất nông nghiệp chiếm 2.017,60 ha (67,10%); đất phi nông nghiệp chiếm 923,66 ha (30,71%); đất chưa sử dụng chiếm 65,94 ha (2,19%). Bình quân đất tự nhiên đạt 1.246,3 m²/người; bình quân đất nông nghiệp đạt 684,5 m²/người.
- Biến động đất đai 2015 – 2017: Đất nông nghiệp giảm 18,42 ha (đất trồng cây lâu năm giảm 9,59 ha, đất trồng lúa giảm 6,15 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,92 ha). Đất phi nông nghiệp tăng 9,12 ha (đất ở tăng 6,68 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 9,97 ha, đất chuyên dùng tăng 11,79 ha) do quá trình chuyển mục đích phục vụ hạ tầng, nhà ở và cụm công nghiệp.
-
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất (2015 – 2017):
- Đất nông nghiệp: Tổng nhu cầu cần cấp là 62 giấy với diện tích 43,59 ha. Kết quả đã cấp được 21 giấy (đạt 33,87% số giấy) với diện tích 15,13 ha (đạt 34,72% diện tích). Các xóm đạt tỷ lệ cấp diện tích cao gồm Khuân Lặng (86,49%), Khuân Cướm (85,45%), Na Hiên (65,88%); trong khi các xóm Bản Héo, Na Mảy, Khau Đu chưa cấp được giấy nào (0%).
- Đất ở: Tổng nhu cầu cần cấp là 110 giấy với diện tích 28,16 ha. Kết quả đã cấp được 70 giấy (đạt 63,64% số giấy) với diện tích 18,02 ha (đạt 64,00% diện tích). Hai xóm Bản Cái và Na Mảy đạt tỷ lệ cấp diện tích 100%, xóm Khuân Cướm đạt 90,91%, xóm Đin Đeng đạt thấp nhất với 8,75%.
-
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng năm (2015 – 2017):
- Năm 2015: Toàn xã tiếp nhận 50 đơn (diện tích 23,60 ha); đã cấp được 26 giấy (đạt 52,00%) với diện tích 9,72 ha (đạt 41,19% diện tích cần cấp); chưa cấp được 24 giấy (13,88 ha). Xóm Bài Kịnh có số giấy cấp cao nhất (4 giấy).
- Năm 2016: Toàn xã tiếp nhận 67 đơn (diện tích 26,86 ha); đã cấp được 38 giấy (đạt 56,72%) với diện tích 17,80 ha (đạt 66,27% diện tích cần cấp); chưa cấp 29 giấy (9,06 ha).
- Năm 2017: Toàn xã tiếp nhận 55 đơn (diện tích 21,29 ha); đã cấp được 29 giấy (đạt 52,73%) với diện tích 5,64 ha (đạt 26,49% diện tích cần cấp); chưa cấp 26 giấy (15,65 ha).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSDĐ trên địa bàn và nêu các đề xuất đối với UBND huyện Phú Lương, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã Yên Trạch.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận (2015 – 2017)
| Phân loại |
Chỉ tiêu |
Cần cấp |
Đã cấp |
Chưa cấp |
Tỷ lệ đã cấp theo diện tích (%) |
| Theo loại đất |
Đất nông nghiệp |
43,59 ha (62 giấy) |
15,13 ha (21 giấy) |
28,46 ha (41 giấy) |
34,70% |
|
Đất ở |
28,16 ha (110 giấy) |
18,02 ha (70 giấy) |
10,14 ha (40 giấy) |
63,99% |
| Theo năm |
Năm 2015 |
23,60 ha (50 đơn) |
9,72 ha (26 đơn) |
13,88 ha (24 đơn) |
41,19% |
|
Năm 2016 |
26,86 ha (67 đơn) |
17,80 ha (38 đơn) |
9,06 ha (29 đơn) |
66,27% |
|
Năm 2017 |
21,29 ha (55 đơn) |
5,64 ha (29 đơn) |
15,65 ha (26 đơn) |
26,49% |
| Tổng giai đoạn |
Toàn xã |
71,75 ha (172 đơn) |
33,16 ha (91 đơn) |
38,59 ha (81 đơn) |
46,21% |
Nguyên nhân tồn đọng và giải pháp đề xuất
Văn bản chỉ rõ trong giai đoạn 2015 – 2017, xã Yên Trạch mới hoàn thành cấp được 33,16 ha (đạt 46,21% diện tích), còn 38,59 ha (chiếm 53,78%) chưa được cấp giấy chứng nhận. Nguyên nhân tồn đọng gồm:
- Người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định hoặc xây dựng công trình, nhà ở trên đất nông nghiệp khi chưa được cấp phép xây dựng.
- Thửa đất vướng vào quy hoạch hạ tầng, cụm công nghiệp hoặc có sự sai lệch ranh giới, diện tích giữa hiện trạng sử dụng và hồ sơ đo đạc năm 1999.
- Khối lượng hồ sơ phát sinh lớn trong khi thời hạn giải quyết theo quy định hành chính bị giới hạn; nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân nông thôn còn hạn chế.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn xóm nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
- Tăng cường kiểm tra trật tự xây dựng, xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.
- Rà soát, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính; phối hợp liên ngành giữa cán bộ địa chính xã với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhằm rút ngắn thời gian thẩm định, xét duyệt hồ sơ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai 3 năm và kết quả cấp GCNQSDĐ phân bổ theo 12 xóm của xã Yên Trạch. Đây là tài liệu kiểm kê thực tế phản ánh đúng tiến độ thực thi chính sách đất đai tại cấp cơ sở, giúp cơ quan quản lý nhận diện cụ thể các điểm nghẽn hồ sơ tồn đọng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn (từ 02/01/2018 đến 10/04/2018); kinh nghiệm thực tế của tác giả còn ở mức ban đầu. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 60 hộ dân tại một xã miền núi, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các xã khác trong huyện Phú Lương; chưa phân tích sâu khía cạnh thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các hộ dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên quy mô toàn bộ 14 xã và 2 thị trấn của huyện Phú Lương; khảo sát chuyên sâu về hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu địa chính số sau giai đoạn kiểm kê đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức phân nhóm mẫu khảo sát nông hộ (60 hộ chia theo 3 nhóm ngành nghề) và phương pháp xử lý số liệu biến động đất đai bằng Excel.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương: Sử dụng số liệu thống kê tại Bảng 4.4 (biến động đất đai) và Bảng 4.5, 4.6 (kết quả cấp GCNQSDĐ từng xóm) để phục vụ công tác rà soát, giải quyết hồ sơ tồn đọng và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Yên Trạch có bao nhiêu loại đất chính và loại nào chiếm diện tích lớn nhất?
Địa bàn xã Yên Trạch có 5 loại đất chính với tổng diện tích 1.682,36 ha. Trong đó, đất nâu vàng phù sa cổ (mã Fb) chiếm diện tích lớn nhất với 615,91 ha (tương ứng 36,61% diện tích), tiếp theo là đất vàng nhạt trên đất cát (414,57 ha - 24,65%), đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (266,66 ha - 15,85%), đất thung lũng dốc tụ (217,26 ha - 12,91%) và đất phù sa không được bồi (167,96 ha - 9,98%).
2. Biến động giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại xã Yên Trạch giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, đất nông nghiệp giảm 18,42 ha (từ 2.036,02 ha năm 2015 xuống 2.017,60 ha năm 2017), trong đó giảm nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm (-9,59 ha) và đất trồng lúa (-6,15 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 9,12 ha (từ 914,54 ha lên 923,66 ha), chủ yếu do đất sản xuất kinh doanh tăng 9,97 ha và đất ở tại nông thôn tăng 6,68 ha nhằm phục vụ xây dựng hạ tầng và cụm công nghiệp.
3. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đối với đất ở và đất nông nghiệp tại xã Yên Trạch giai đoạn 2015 – 2017 chênh lệch ra sao?
Tỷ lệ cấp giấy đối với đất ở đạt cao hơn đáng kể so với đất nông nghiệp. Đất ở đã cấp được 70/110 giấy (đạt 63,64% số giấy) tương ứng 18,02/28,16 ha (đạt 64,00% diện tích cần cấp). Trong khi đó, đất nông nghiệp mới chỉ cấp được 21/62 giấy (đạt 33,87% số giấy) tương ứng 15,13/43,59 ha (đạt 34,70% diện tích cần cấp).
4. Năm nào trong giai đoạn 2015 – 2017 đạt kết quả cấp GCNQSDĐ cao nhất?
Năm 2016 đạt kết quả cao nhất cả về số lượng giấy và diện tích: cấp được 38/67 giấy (tỷ lệ 56,72%), đạt diện tích 17,80/26,86 ha (tỷ lệ 66,27% diện tích cần cấp). Năm 2015 cấp được 26/50 giấy (9,72 ha - 41,19%), và năm 2017 cấp được 29/55 giấy (5,64 ha - 26,49%).
5. Khảo sát số liệu sơ cấp của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên tổng số 60 hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp tại xã Yên Trạch, chia đều thành 3 nhóm: 20 hộ cán bộ công nhân viên chức, 20 hộ sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp và 20 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàng Văn Hiếu đã phản ánh bức tranh thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương giai đoạn 2015 – 2017 với tỷ lệ diện tích được cấp đạt 46,21% (33,16 ha/71,75 ha cần cấp). Công trình làm rõ sự chuyển dịch giảm 18,42 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân hồ sơ tồn đọng do vi phạm mục đích sử dụng, vướng quy hoạch và xây dựng không phép. Các giải pháp đề xuất về tuyên truyền pháp lý, kiểm tra trật tự xây dựng và chỉnh lý hồ sơ địa chính có tính thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.