Luận án tiến sĩ đặc điểm sinh học phân tử của escherichia coli mang gen mcr1 kháng colistin phân lập từ người và vật nuôi thực phẩm và nước tại xã thanh hà hà nam

Nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của Escherichia coli mang gen mcr1 kháng colistin từ người, vật nuôi, thực phẩm và nước tại xã Thanh Hà, Hà Nam.

Trường đại học

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Vi sinh y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

186
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh

1.2. Sự đề kháng kháng sinh

1.3. Các nguyên nhân gây gia tăng và lan truyền các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh

1.4. Vi khuẩn gram âm đường ruột và thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn gram âm đường ruột

1.4.1. Vi khuẩn gram âm đường ruột

1.4.2. Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gram âm đường ruột hiện nay

1.5. Đặc điểm vi sinh vật học và tình hình kháng colistin của E.

1.5.1. Đặc điểm vi sinh vật học

1.5.2. Các nghiên cứu về gen mcr-1 kháng colistin của E. coli và các vi khuẩn gram âm đường ruột trên thế giới và Việt Nam

1.5.3. Một số đặc điểm về gen mcr-1 và plasmid của các chủng E. coli kháng colistin

1.6. Các kĩ thuật phát hiện kháng kháng sinh và các kĩ thuật sinh học phân tử sử dụng trong phát hiện các gen kháng kháng sinh

1.6.1. Kĩ thuật phát hiện kháng kháng sinh

1.6.2. Các kĩ thuật sinh học phân tử nghiên cứu vi khuẩn kháng kháng sinh

1.6.2.1. Kỹ thuật PCR phát hiện gen kháng kháng sinh
1.6.2.2. Kỹ thuật RADP PCR
1.6.2.3. Kỹ thuật điện di xung trường
1.6.2.4. Kỹ thuật Southern blot phân tích hệ gen vi khuẩn
1.6.2.5. Kỹ thuật Multi Locus Sequence Typing
1.6.2.6. Kỹ thuật giải trình tự gen

1.7. Các vấn đề cần giải quyết trong nghiên cứu

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.6. Phương pháp lấy mẫu và kỹ thuật xét nghiệm

2.6.1. Kĩ thuật nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

2.6.2. PCR phát hiện gen mcr-1

2.6.3. Kỹ thuật định danh vi khuẩn bằng máy MALDI TOF

2.6.4. Kỹ thuật đánh giá nồng độ kháng sinh ức chế tối thiểu

2.6.5. Phân tích mối liên hệ kiểu gen bằng kỹ thuật PFGE

2.6.6. Kỹ thuật giải trình tự toàn bộ hệ gen của vi khuẩn

2.6.7. Kỹ thuật tiếp hợp đánh giá sự lan truyền gen mcr -1 qua plasmid

2.7. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.8. Phương pháp thu thập thông tin

2.9. Xử lý và phân tích số liệu

2.10. Khống chế sai số

2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tỷ lệ vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 kháng colistin phân lập được từ người và động vật nuôi, thực phẩm và nước tại xã Thanh Hà, Thanh Liêm, Hà Nam, năm 2015

3.1.1. Đặc điểm chung về các loại mẫu được thu thập trong nghiên cứu

3.1.2. Tỷ lệ mẫu có chứa chủng E. coli mang gen mcr-1 phân lập được từ người người, động vật nuôi, thực phẩm và nước

3.1.3. Tỷ lệ chủng vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 phân lập được từ người, động vật nuôi, thực phẩm và nước

3.1.4. Mức độ nhạy cảm colistin của các chủng E. coli mang gen mcr-1

3.1.5. Tỷ lệ phân bố của gen mcr-1 trên NST và plasmid của các chủng E.

3.1.6. Mức độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng E. coli mang gen mcr-1 trong phân người và động vật nuôi, thức ăn và nước

3.1.7. Đặc điểm sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 phân lập được trong nghiên cứu

3.1.7.1. Các gen kháng kháng sinh của các chủng E. coli mang gen mcr-1
3.1.7.2. Mối liên hệ về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn mang gen mcr-1
3.1.7.3. Đặc điểm sinh học phân tử của các chủng E. coli mang gen mcr-1 bằng kỹ thuật giải trình tự toàn bộ hệ gen

3.1.8. Kết quả xác định đặc điểm plasmid, cơ chế lan truyền qua trung gian plasmid và cấu trúc di truyền động của các chủng vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1

3.1.8.1. Xác định đặc điểm của các plasmid mang gen mcr-1
3.1.8.2. Xác định khả năng lan truyền gen kháng qua trung gian plasmid giữa các chủng vi khuẩn
3.1.8.3. Xác định cấu trúc của các yếu tố di truyền di động mang gen mcr-1

3.2. Tỷ lệ vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 kháng colistin phân lập được từ người, vật nuôi, thực phẩm và nước tại xã Thanh Hà huyện Thanh Liêm, Hà Nam giai đoạn 2014-2015

3.2.1. Một số đặc điểm về quần thể thu thâp mẫu nghiên cứu

3.2.2. Tỷ lệ vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 kháng colistin phân lập được từ người, động vật nuôi, thực phẩm và nước tại xã Thanh Hà huyện Thanh Liêm, Hà Nam giai đoạn 2014-2015

3.2.3. Mức độ nhạy cảm colistin của các chủng E. coli mang gen mcr-1 kháng colistin

3.2.4. Sự phổ biến của các chủng E. coli mang gen mcr-1 trên NST và plasmid

3.2.5. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli mang gen mcr-1 tại cộng đồng trong nghiên cứu

3.2.6. Đặc điểm sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 phân lập được trong nghiên cứu

3.2.6.1. Các gen kháng kháng sinh
3.2.6.2. Mối liên hệ về kiểu gen của các chủng E. coli mang gen mcr-1 bằng kỹ thuật PFGE
3.2.6.3. Đặc điểm sinh học phân tử của các chủng E. coli mang gen mcr-1 bằng kỹ thuật giải trình tự toàn bộ bộ gen

3.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm sinh học phân tử của Escherichia coli mang gen mcr 1

Escherichia coli (E. coli) là một trong những vi khuẩn gram âm phổ biến nhất trong đường ruột của người và động vật. Sự xuất hiện của gen mcr-1 đã tạo ra một thách thức lớn trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn này. Gen mcr-1 mã hóa cho khả năng kháng colistin, một loại kháng sinh được sử dụng như lựa chọn cuối cùng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của E. coli mang gen mcr-1 là cần thiết để hiểu rõ hơn về cơ chế kháng thuốc và sự lây lan của nó trong cộng đồng.

1.1. Đặc điểm vi sinh vật học của E. coli mang gen mcr 1

E. coli mang gen mcr-1 có khả năng sinh sản nhanh chóng và dễ dàng lây lan qua môi trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng gen này thường nằm trên plasmid, cho phép nó dễ dàng truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác. Điều này làm tăng nguy cơ xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng.

1.2. Tình hình kháng colistin của E. coli tại Việt Nam

Tại Việt Nam, sự xuất hiện của E. coli mang gen mcr-1 đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu. Các chủng này không chỉ tồn tại trong môi trường mà còn trong thực phẩm và động vật nuôi, gây ra mối đe dọa lớn cho sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu E

Sự gia tăng các chủng E. coli kháng colistin mang gen mcr-1 đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong y tế công cộng. Việc điều trị các nhiễm trùng do các chủng này gây ra trở nên khó khăn hơn, đặc biệt khi chúng đồng thời kháng nhiều loại kháng sinh khác. Thách thức lớn nhất là xác định nguồn gốc và cách thức lây lan của gen mcr-1 trong cộng đồng.

2.1. Nguyên nhân gia tăng sự kháng thuốc

Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong y tế và chăn nuôi là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng của các chủng E. coli mang gen mcr-1. Sự lạm dụng này đã tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và lây lan gen kháng thuốc.

2.2. Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Sự hiện diện của E. coli mang gen mcr-1 trong thực phẩm và môi trường có thể dẫn đến các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng. Các chủng vi khuẩn này có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng khó điều trị, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của E

Để nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của E. coli mang gen mcr-1, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các kỹ thuật như giải trình tự toàn bộ hệ gen (WGS) và điện di xung trường (PFGE) giúp xác định cấu trúc di truyền và mối quan hệ kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn.

3.1. Kỹ thuật giải trình tự gen

Giải trình tự toàn bộ hệ gen cho phép xác định chính xác các gen kháng và cấu trúc di truyền của E. coli mang gen mcr-1. Kỹ thuật này cung cấp thông tin quan trọng về sự lây lan và phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

3.2. Kỹ thuật PFGE trong phân tích kiểu gen

Điện di xung trường (PFGE) là một kỹ thuật hữu ích để phân tích mối quan hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli. Kỹ thuật này giúp xác định sự tương đồng và khác biệt giữa các chủng vi khuẩn mang gen mcr-1.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về E

Nghiên cứu về E. coli mang gen mcr-1 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế kháng thuốc mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vi khuẩn mang gen mcr-1 trong cộng đồng đang gia tăng, điều này đòi hỏi sự chú ý từ các cơ quan y tế.

4.1. Tỷ lệ vi khuẩn mang gen mcr 1 trong cộng đồng

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ E. coli mang gen mcr-1 trong các mẫu phân lập từ người và động vật nuôi là đáng kể. Điều này cho thấy sự lây lan của gen kháng thuốc trong cộng đồng.

4.2. Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa

Để kiểm soát sự lây lan của E. coli mang gen mcr-1, cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc giáo dục cộng đồng về sử dụng kháng sinh hợp lý và kiểm soát ô nhiễm thực phẩm là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về E

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học phân tử của E. coli mang gen mcr-1 là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Sự gia tăng các chủng vi khuẩn kháng thuốc đang đặt ra nhiều thách thức cho y tế công cộng. Cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế lây lan và phát triển của các chủng này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và cơ chế lây lan của gen mcr-1. Điều này sẽ giúp xây dựng các chiến lược phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu kháng sinh

Cần phát triển các phương pháp mới để phát hiện và kiểm soát các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, cơ quan y tế và cộng đồng là rất cần thiết để đối phó với vấn đề này.

23/06/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm sinh học phân tử của escherichia coli mang gen mcr1 kháng colistin phân lập từ người và vật nuôi thực phẩm và nước tại xã thanh hà hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh 1. Định nghĩa: Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt tác nhân gây bệnh một cách đặc hiệu [6] 1. Cơ chế tác dụng Sau khi vào tế bào, kháng sinh được đưa tới đích tác động sẽ phát huy tác dụng bằng cách: - Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, ví dụ nhóm penicillin, nhóm cephalosporin, vancomycin - Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương, đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc, làm cho các thành phần (ion) bên trong tế bào bị thoát ra ngoài, ví dụ nhóm polymyxin, Daptomycin - Ức chế sinh tổng hợp protein, ví dụn nhóm aminoglycoside, nhóm macrolid - Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic, ví dụ nhóm quinolon - Ức chế sinh tổng hợp các chất chuyển hoá cần thiết cho tế bào như kháng sinh nhóm sulfamid [6] Hình 1.1: Cơ chế tác dụng của kháng sinh 5 1.

Sự đề kháng kháng sinh Kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn, nhưng khi trong môi trường có kháng sinh mà vi khuẩn vẫn phát triển thì được coi là sự đề kháng kháng sinh. Vi sinh vật đa kháng kháng sinh (MDRO) là các vi sinh vật chủ yếu là vi khuẩn có khả năng kháng một hoặc hơn một loại kháng sinh. Một số vi khuẩn chỉ kháng một loại kháng sinh vẫn được coi là đa kháng kháng sinh như tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) hay vi khuẩn đường ruột kháng carbapenem (CRE)[31] 1. Phân loại đề kháng kháng sinh Có 2 loại đề kháng: là đề kháng giả và đề kháng thật - Đề kháng giả: Đề kháng giả là có biểu hiện là đề kháng nhưng không phải là bản chất, tức là không do nguồn gốc di truyền.

Khi vào trong cơ thể, tác dụng của kháng sinh phụ thuộc vào ba yếu tố là kháng sinh - người bệnh - vi khuẩn. Đề kháng giả có thể do một trong ba yếu tố hoặc có thể kết hợp hai hay thậm chí cả ba yếu tố[6]. - Đề kháng thật: có 2 loại là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được. + Đề kháng tự nhiên do một số loài vi khuẩn không chịu tác dụng của một số kháng sinh nhất định.

aeruginosa không chịu tác dụng của penicilin G, S. aureus không chịu tác dụng của colistin. Hoặc vi khuẩn không có vách như Mycoplasma không chịu tác dụng của các kháng sinh beta-lactam ức chế sinh tổng hợp vách. Đề kháng tự nhiên thường mang tính chất đặc trưng theo từng loại vi khuẩn.

- Đề kháng thu được do một biến cố di truyền là đột biến hoặc nhận được gen đề kháng để một vi khuẩn đang từ không có gen đề kháng trở thành có gen đề kháng, nghĩa là đang nhạy cảm trở thành có khả năng đề kháng kháng sinh. Các gen đề kháng có thể nằm trên một, một số hoặc tất cả các thành phần di truyền của vi khuẩn gồm nhiễm sắc thể, plasmid và transposon. Đề kháng thu được thường mang tính chất của từng cá thể trong loài[6]. 6 Đề kháng thu được là yếu tố đóng vai trò chính trong việc gia tăng tình hình kháng kháng sinh hiện nay.

Các nghiên cứu về kháng kháng sinh của vi khuẩn luôn tập trung phân tích những biến đổi về mặt di truyền của vi khuẩn do đề kháng thu được làm thay đổi tính đề kháng của vi khuẩn như thế nào 1. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn Sự chọn lọc tự nhiên tạo ra những đáp ứng đặc hiệu dẫn đến các đột biến gen để thích nghi. Gần như toàn bộ các kháng sinh sẵn có hiện nay trong thực hành lâm sàng thu nhận được các đột biến gen từ các chất liệu di truyền hoặc những biến đổi của các gen biểu hiện, tạo ra sự kháng thuốc. Việc hiểu rõ nền tảng cơ bản về sinh học và gen học của sự kháng kháng sinh là vần đề rất quan trọng để làm giảm sự lan rộng của kháng kháng sinh cũng như cải thiện việc điều trị trên lâm sàng.

Vi khuẩn thường sử dụng 2 cơ chế chính về mặt gen học để thích ứng và tạo ra sự kháng kháng kháng sinh là: - Đột biến gen thường liên quan tới sự hoạt động của các thuốc kháng sinh; - Tiếp nhận các DNA mã hóa các gen kháng từ bên ngoài thông qua lây truyền ngang từ các gen chuyển (Horizontal Gene Transfer-HGL). Từ các gen kháng kháng sinh này sẽ tổng hợp ra các protein chức năng, tạo ra các cơ chế kháng khác nhau [69]. Đột biến kháng thuốc Đột biến kháng thuốc xảy ra khi có một tập hợp nhỏ trong quần thể vi khuẩn nhạy cảm với thuốc kháng sinh phát triển các đột biến gen ảnh hưởng tới hoạt động của thuốc kháng sinh. Nhóm vi khuẩn này vẫn tồn tại khi có mặt của thuốc kháng sinh.

Khi đột biến xảy ra, kháng sinh đã loại bỏ hết quần thể nhạy cảm và chỉ còn các vi khuẩn kháng kháng sinh chiếm ưu thế. Các đột biến kháng thuốc thông qua các cơ chế sau: - Làm thay đổi đích tác động Vi khuẩn thay đổi đích tác động của kháng sinh do đó kháng sinh không còn vị trí để tác động, ví dụ: A. baumannii kháng lại imipenem và P. aeruginosa kháng ticarcillin và imipenem do chúng thay đổi vị trí gắn vào protein của các kháng sinh.

Cơ chế tác động của các kháng sinh nhóm quinolon là ức chế hoạt động của đoạn 7 gen mã hóa quá trình tổng hợp enzym ADN gyrase và topoisomerase IV của tế bào vi khuẩn. Ví dụ tính kháng quinolon của S. typhi xảy ra do đột biến điểm của các đoạn gen mã hóa quá trình tổng hợp enzym ADN gyrase và topoisomerase IV trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn [103, 124]. - Thay đổi các con đường chuyển hóa thông qua sự thay đổi mạng lưới điều hòa Enzym được tạo ra làm biến đổi hoặc phá hủy cấu trúc phân tử của kháng sinh.

Ví dụ với các enzym beta-lactamase có khả năng phá hủy penicillin được báo cáo trước khi được đưa vào sử dụng vào đầu những năm 1940. Sau đó hàng loạt các enzym beta-lactamase có khả năng ức chế hoặc phân hủy các kháng sinh mạnh như cephalosporin và carbapenem được phát hiện. Hiện nay đã xác định được hơn 890 loại enzym kháng kháng sinh của vi khuẩn, nhiều hơn số lượng các loại kháng sinh đã được sản xuất và phần lớn các gen mã hóa các enzym này nằm trên các plasmid có thể truyền dễ dàng trong quần thể vi khuẩn cùng và khác loài [82]. - Làm giảm tính thấm của màng nguyên sinh chất, giảm sự hấp thu thuốc Làm giảm mức độ thấm của kháng sinh qua thành tế bào vi khuẩn trong trường hợp kháng tetracyclin hoặc làm mất hệ thống vận chuyển qua màng trong trường hợp kháng kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Việc thâm nhập của các kháng sinh nhóm beta-lactam vào vi khuẩn được thực hiện qua các kênh vận chuyển (porin), vi khuẩn biến đổi làm mất các kênh vận chuyển và làm hạn chế sự tác động của nhóm kháng sinh này [82]. - Cơ chế bơm đẩy (efflux pump) của các kháng sinh nhóm quinolon của vi khuẩn E. aeruginosa, thường liên quan đến hệ thống vận chuyển ion qua màng tế bào [69]. Như vậy, từ khi tiếp xúc với kháng sinh, vi khuẩn đã phát triển các cơ chế kháng thuốc phức tạp để chống lại sự tác động của kháng sinh và tồn tại, quá trình này diễn ra theo sự tiến hóa tự nhiên, trải qua hàng trăm năm.

Sự đề kháng với một loại kháng sinh thường xảy ra qua nhiều nhiều con đường khác nhau. Tuy nhiên, mỗi loài vi khuẩn có một cơ chế kháng ưu tiên khác với các loài khác đối với cùng loại kháng sinh như các vi khuẩn gram âm kháng kháng sinh nhóm beta-lactam 8 thông qua việc sinh enzym beta-lactamase trong khi vi khuẩn gram dương lại kháng qua việc làm biến đổi vùng gắn kháng sinh trên vách, penicillin-binding proteins (PBPs) [69].2: Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn 1. Lây truyền ngang từ gen chuyển (Horizontal Gene Transfer-HGT) Tiếp nhận các DNA mã hóa các gen kháng kháng sinh từ bên ngoài vào thông qua con đường lây truyền ngang từ gen chuyển là con đường rất thường gặp trong kháng kháng sinh. Vi khuẩn thường thu nhận các gen kháng kháng sinh từ bên ngoài vào thông qua 03 cơ chế chính là: biến nạp, tải nạp và tiếp hợp.

Biến nạp là hình thức đơn giản nhất nhưng chỉ có một số ít các vi khuẩn tự nhiên có thể tiếp nhận các DNA ngoại lai và phát triển tính kháng. Các vụ dịch lây lan các vi khuẩn kháng thuốc trong bệnh viện thường liên quan đến cơ chế tiếp hợp- một phương pháp chuyển gen hiệu quả thông qua việc tiếp xúc giữa tế bào cho và tế bào nhận thông qua pili giới tính (như E. coli), thường xảy ra với tỷ lệ cao ở đường tiêu hóa dưới ở người khi được điều trị bằng kháng sinh. Tiếp hợp, theo nguyên tắc chung, thường sử dụng các yếu tố di truyền động (mobile genetic elements- MGEs) là phương tiện để chia sẻ các thông tin di truyền có giá trị trong đó có yếu tố kháng kháng sinh.

MGEs quan trọng nhất là plasmid và transposon-có vai trò quan trọng 9 trong việc phát triển và lây lan các vi khuẩn kháng kháng sinh trên lâm sàng. Một trong những cơ chế hiệu quả nhất để tích lũy các gen đề kháng kháng sinh thông qua các integron, integron cũng chứa trình tự ADN đặc biệt cho phép integraz chèn các nhóm gen gọi là cassette vào nhiễm sắc thể, mà trên đó có promoter cho phép các gen cassette mới được biểu hiện [97].3: Các cơ chế truyền gen ngang: tiếp hợp (A), biến nạp (B), tải nạp (C) và thông qua các yếu tố truyền gen (D) (nguồn: Christian von Wintersdorff (2016), Dissemination of Antimicrobial Resistance in Microbial Ecosystems through Horizontal Gene Transfer)[102]. Plasmid: Plasmid là các phân tử ADN vòng nằm ngoài nhiễm sắc thể và có khả năng tự nhân lên. Plasmid chứa các gen mã hóa nhiều đặc tính khác nhau giúp tế bào chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.

Một số plasmid có vai trò quan trọng trong vi sinh y học là plasmid mang gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng (R-plasmid), plasmid sinh độc tố, plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính và xâm nhập vào tế bào). Các plasmid lớn mang bộ gen tra (transfer) hoặc RTF (Resistance Transfer Factor) có khả năng tiếp hợp với vi khuẩn khác và truyền 10 chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận. Plasmid nhỏ có gen mob (mobilization) sẽ được gắn vào một plasmid có tra+ nào đó và cùng được dẫn truyền sang vi khuẩn nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc điểm sinh học phân tử của Escherichia coli mang gen mcr-1 kháng colistin" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn E. coli, đặc biệt là sự hiện diện của gen mcr-1, một yếu tố quan trọng trong việc kháng lại colistin - một loại kháng sinh cuối cùng được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các cơ chế sinh học phân tử mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát và nghiên cứu các chủng vi khuẩn kháng thuốc trong y tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học phân lập tuyển chọn các chủng probiotic từ heo rừng có khả năng ức chế escherichia coli và salmonella typhimurium và đánh giá đáp ứng sinh miễn dịch của chúng trên mô hình tế bào caco2, nơi nghiên cứu về các chủng probiotic có thể giúp kiểm soát E. coli. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học phát hiện gen mã hóa carbapenemase trên chủng acinetobacter baumannii bằng kỹ thuật lamp cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các gen kháng thuốc khác, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề kháng thuốc trong vi khuẩn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu khả năng ức chế hình thành biofilm và độc lực ở staphylococcus aureus của cao chiết tô mộc caesalpina sappan l sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị và kiểm soát vi khuẩn kháng thuốc. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.