Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Những đặc điểm cơ bản của hồi kí cách mạng Việt Nam do nghiên cứu sinh Lê Thị Nhiên thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, năm 2019), nghiên cứu một cách có hệ thống về tiểu loại hồi ký của những người cách mạng trong tiến trình văn học Việt Nam hiện đại.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hồi ký cách mạng đạt được nhiều thành tựu nổi bật từ thập niên 60 của thế kỷ XX, tiếp tục phát triển trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. Đây là mảng sáng tác có vị trí quan trọng trong văn học cách mạng, phản ánh chân thực quá trình hoạt động bí mật, đấu tranh trong nhà tù thực dân - đế quốc và kháng chiến giải phóng dân tộc. Tuy nhiên, trước khi luận án này được thực hiện, mảng đề tài này vẫn chưa được khai phá một cách toàn diện và có hệ thống, đặc biệt là ở phương diện đặc trưng thể loại và các giá trị thi pháp nghệ thuật. Phần lớn các công trình đi trước chỉ tiếp cận hồi ký cách mạng ở góc độ tư liệu lịch sử hoặc phân tích nội dung tư tưởng phục vụ nhiệm vụ tuyên truyền.
  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu về tiểu loại hồi ký cách mạng, xác định và làm rõ những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của mảng tác phẩm này, qua đó khẳng định những đóng góp của hồi ký cách mạng đối với lịch sử và văn học dân tộc:
    1. Về nội dung: Khái quát bức tranh hiện thực xã hội mang khuynh hướng sử thi, chân dung tinh thần của người cách mạng, tầm vóc của nhân dân, bản chất của kẻ thù thực dân - đế quốc và những bài học kinh nghiệm, ý nghĩa giáo dục tư tưởng.
    2. Về nghệ thuật: Phân tích nghệ thuật trần thuật (chủ thể trần thuật, điểm nhìn, kết cấu), thủ pháp khắc họa hình tượng người cách mạng và sự đa dạng của các sắc thái giọng điệu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của hồi ký cách mạng Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung phản ánh: Tập trung vào hồi ký của những người yêu nước, chiến sĩ cách mạng viết về quá trình hoạt động bí mật, các hoạt động đấu tranh, tuyên truyền trong nhà tù thực dân, đế quốc và quá trình kháng chiến giành độc lập dân tộc.
    • Giới hạn loại trừ: Luận án không nghiên cứu hồi ký của các nhà văn về quá trình sáng tác (hồi ký văn học), hồi ký của các nhà văn hóa, nghệ sĩ. Đối với hồi ký của các tướng lĩnh chỉ huy quân đội, luận án chỉ lựa chọn những tác phẩm có nội dung phản ánh quá trình hoạt động cách mạng ở giai đoạn trước năm 1945.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án khảo sát tình hình nghiên cứu hồi ký cách mạng theo tiến trình lịch sử với hai giai đoạn lớn:

1. Giai đoạn trước năm 1975

  • Nhóm công trình khái quát:
    • Tập tài liệu Bàn thêm về viết hồi kí (1963) do Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân ấn hành, gồm 7 bài viết định hướng cho cuộc vận động sáng tác. Trong đó, Xuân Thiêm (Thêm mấy điều cần trao đổi về viết hồi kí và mẩu chuyện về lực lượng vũ trang cách mạng) bàn về đề tài, chủ đề, cái tôi tác giả và mối quan hệ giữa người thật - việc thật với tính nghệ thuật; Trần Đĩnh (Vài ý nghĩ về viết hồi kí) nhấn mạnh vai trò, sự rung cảm và công phu lao động của người ghi hồi ký; Doãn Trung (Viết hồi kí đấu tranh cách mạng) đặt ra vấn đề tính chân thực lịch sử và kỹ xảo kết cấu; Nhị Ca (Vài cảm nghĩ nhân đọc mấy cuốn hồi kí) nghiên cứu các tác phẩm trong nước và quốc tế, khẳng định hồi ký cách mạng gồm hai yếu tố là tái hiện lịch sử bằng hồi tưởng và truyền cảm bằng hình tượng văn học.
    • Các bài viết của Phan Nhân (1964, 1965) về vị trí hồi ký và tập Người Hà Nội; Nam Mộc (1967) bàn về đặc trưng thể ký và vấn đề người thật việc thật; Hoàng Như Mai (1970) trong lời giới thiệu tập Hồi kí cách mạng (tập 2) đã khái quát bức tranh hiện thực, hình tượng Bác Hồ và người chiến sĩ cộng sản.
  • Nhóm công trình nghiên cứu tác gia, tác phẩm cụ thể:
    • Huỳnh Lý và Trần Văn Hối (1962) trong Giáo trình lịch sử văn học Việt Nam (tập 6) phân tích Hai lần vượt ngục của Trần Đăng Ninh, Nhân dân ta rất anh hùng, Bác Hồ.
    • Thành Duy (1965) bàn về vấn đề hư cấu qua tác phẩm của Hoàng Thị Ái (Một lòng với Đảng) và Hà Quế (Nữ tự vệ chiến đấu); Trần Văn Giàu (1965) phân tích tập Những ngày gian khổ.
    • Các nghiên cứu về tác phẩm Bất khuất của Nguyễn Đức Thuận: Lời tựa của Phạm Hùng (1966), bài viết của Hà Huy Giáp (1967), Nhị Ca (1967).
    • Tạp chí Văn học (1969) đánh giá di sản hồi ký và thơ ca cách mạng của Trần Huy Liệu.

2. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay

  • Nhóm công trình khái quát:
    • Trần Hữu Tá (1977) phân tích vẻ đẹp người chiến sĩ cộng sản; Hà Minh Đức (1980, 1997) xác định vị trí của hồi ký trong thể loại ký, chỉ ra đặc điểm tác giả lùi cái tôi về bình diện thứ hai để phản ánh hiện thực rộng lớn; Tô Hoài (1997) trong Nghệ thuật và phương pháp viết văn luận giải mối quan hệ giữa người kể và người ghi chép.
    • Nguyễn Văn Hoa và Phạm Bá Toàn (1997) khảo sát lịch sử qua hồi ký; Hoàng Ngọc Hiến (2003) nhấn mạnh chính kiến của người kể chuyện; Lý Hoài Thu (2008) và Đỗ Hải Ninh (2006, 2013) nghiên cứu bước chuyển của hồi ký thời kỳ đổi mới; Ngô Thị Ngọc Diệp (2013) chỉ ra đặc trưng cái tôi cộng đồng và cái nhìn sử thi; Phạm Văn Quang (2015) tiếp cận hồi ký từ góc độ xã hội học thi pháp.
  • Nhóm công trình nghiên cứu tác gia, tác phẩm cụ thể:
    • Các công trình về hình tượng Hồ Chí Minh trong hồi ký: Nhà xuất bản Văn học (1975) giới thiệu tập Đầu nguồn, tập Bác Hồ về nước; Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2005) xuất bản Bác Hồ sống mãi với chúng ta; Sophie Quinn-Judge (2002) và Vũ Văn Sỹ (2005) nhận xét về Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch (bút danh Trần Dân Tiên).
    • Bùi Văn Ba và Thành Thế Thái Bình (1976), Trường Lưu (2009), Vũ Tuấn Anh (2005) tiếp tục đi sâu phân tích tác phẩm Bất khuất; Tô Hoài (1976) giới thiệu Ánh sáng đây rồi của Nông Văn Lạc; Nguyễn Tạo (1977) với Chúng tôi vượt ngục; Vũ Tiến Quỳnh (1999) nghiên cứu các tác phẩm của Trần Huy Liệu (Mặt trận dân chủ Đông Dương, Đảng Thanh Niên, Dưới hầm Sơn La); Mai Hương (2000) phân tích Nhớ lại một thời của Tố Hữu.

Khoảng trống luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước năm 1975 chủ yếu dừng lại ở việc phục vụ nhiệm vụ chính trị, định hướng sáng tác; sau năm 1975, các nghiên cứu chuyên sâu đa phần tập trung vào hồi ký của nhà văn (hồi ký văn học). Luận án của Lê Thị Nhiên lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu hồi ký cách mạng như một tiểu loại độc lập, xây dựng hệ thống tiêu chí thể loại và khảo sát toàn diện các đặc trưng nội dung cùng các phương thức biểu hiện nghệ thuật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm hồi ký: Luận án tiếp thu định nghĩa thể loại từ học giả quốc tế Edward Quinn (2006) về Memoir, cùng các công trình từ điển và lý luận văn học trong nước: Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, 2004), 150 thuật ngữ văn học (Lại Nguyên Ân, 2004), và giáo trình Lí luận văn học (Hà Minh Đức chủ biên, 1997). Hồi ký được xác định là thể loại thuộc loại hình ký, trần thuật từ ngôi tác giả kể về những biến cố có thực trong quá khứ mà người viết trực tiếp tham dự hoặc chứng kiến.
  • Khung phân tích thi pháp học và loại hình: Kết hợp thi pháp học trần thuật (chủ thể, điểm nhìn, kết cấu), thi pháp nhân vật và xã hội học văn học để nhận diện đặc trưng thể loại của hồi ký cách mạng.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu định tính và liên ngành:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và mục đích ứng dụng trong luận án
Phương pháp thống kê, phân loại Tập hợp và thống kê số lượng văn bản hồi ký cách mạng; phân loại các nhóm nội dung cơ bản, các biện pháp nghệ thuật và giọng điệu trong từng tác phẩm và toàn bộ hệ thống tác phẩm.
Phương pháp thực chứng - lịch sử Đặt hồi ký cách mạng vào bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể để đối chiếu sự thật đời sống với sự phản ánh nghệ thuật trong văn bản.
Phương pháp so sánh So sánh hồi ký cách mạng với hồi ký văn học và các tiểu loại ký khác; so sánh sự kiện được miêu tả trong hồi ký với ghi chép của sử học để làm rõ giá trị thẩm mỹ.
Phương pháp loại hình Khu biệt các đặc trưng loại hình của tiểu loại hồi ký cách mạng trong tương quan với hệ thống các thể loại văn học Việt Nam hiện đại.
Phương pháp thi pháp học và hình thức Khảo sát cấu trúc văn bản nghệ thuật: nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật và hệ thống giọng điệu.
Phương pháp liên ngành Kết hợp tri thức chuyên ngành văn học với sử học, văn hóa học và xã hội học để đánh giá toàn diện giá trị tác phẩm.

3. Nguồn tư liệu

Toàn bộ hệ thống văn bản hồi ký cách mạng tiêu biểu của Việt Nam từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến giai đoạn sau năm 1975 (tác phẩm của Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Trần Huy Liệu, Trần Đăng Ninh, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Tạo, Nông Văn Lạc, Tố Hữu, cùng nhiều tập hồi ký tập thể khác).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỒI KÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các bài viết, công trình nghiên cứu về hồi ký cách mạng ở hai chặng đường lịch sử: trước năm 1975 và từ năm 1975 đến nay. Tác giả phân chia các công trình thành hai hướng chính: nghiên cứu mang tính khái quát về thể loại và nghiên cứu từng tác giả, tác phẩm cụ thể.

Chương này chỉ rõ ưu điểm của các nghiên cứu đi trước trong việc khẳng định giá trị tư tưởng và tác dụng xã hội của tác phẩm; đồng thời chỉ ra hạn chế: các nghiên cứu trước đây chưa tiếp cận hồi ký cách mạng một cách độc lập và hệ thống, còn thiếu sự phân định ranh giới rạch ròi giữa hồi ký cách mạng với hồi ký văn học, và thường coi nhẹ phương diện thi pháp nghệ thuật.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỒI KÍ VÀ HỒI KÍ CÁCH MẠNG

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Xác định khái niệm hồi ký và phân định ranh giới giữa hồi ký với các thể loại tự sự tương cận như tự truyện, tiểu thuyết tự thuật, nhật ký, ký sự và bút ký.
  • Chỉ ra đặc trưng của hồi ký: sự kết hợp giữa tính xác thực lịch sử khách quan của "người thật việc thật" với cái nhìn hồi cố chủ quan mang đậm dấu ấn cá nhân của người kể chuyện nhân chứng.
  • Phân loại hồi ký và xác lập vị trí, vai trò của tiểu loại hồi ký cách mạng trong tiến trình vận động của văn học Việt Nam hiện đại.

Chương 3: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒI KÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NỘI DUNG

Chương 3 phân tích các đặc điểm nội dung cốt lõi phản ánh trong hồi ký cách mạng qua 4 luận điểm lớn:

  • Hồi ức về bức tranh hiện thực mang khuynh hướng sử thi: Tái hiện các sự kiện lịch sử trọng đại của cách mạng giải phóng dân tộc (như phong trào bí mật trước 1945, Cách mạng tháng Tám, các giai đoạn kháng chiến); phản ánh tác động của tình hình quốc tế đối với phong trào cách mạng Việt Nam.
  • Hồi ức về tầm vóc vĩ đại của nhân dân và chân dung tinh thần của người cách mạng: Khắc họa quần chúng nhân dân kiên cường, chở che cho cán bộ; xây dựng chân dung tinh thần của người chiến sĩ cộng sản với lý tưởng giải phóng dân tộc, lòng kiên trung bất khuất trước hiểm nguy.
  • Nhận thức về những thủ đoạn của thực dân, đế quốc và thân phận của người Việt Nam: Vạch trần sự tàn bạo của chế độ cai trị thực dân, tính chất khắc nghiệt của chế độ nhà tù (Hỏa Lò, Sơn La, Côn Đảo); làm nổi bật nỗi thống khổ và thân phận người dân trong cảnh đời nô lệ.
  • Giáo dục, đúc kết những bài học có ý nghĩa quan trọng: Bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, tình yêu quê hương đất nước; đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc về tổ chức phong trào, gây dựng cơ sở quần chúng và hoạt động bí mật.

Chương 4: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒI KÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NGHỆ THUẬT

Chương 4 khảo sát các phương thức biểu hiện nghệ thuật đặc thù của thể loại:

  • Nghệ thuật trần thuật:
    • Chủ thể trần thuật: Sự xuất hiện của cái tôi nhân chứng lịch sử; mối quan hệ đồng sáng tạo đặc thù giữa "người kể" (chiến sĩ, lãnh đạo cách mạng) và "người ghi chép" (nhà văn, nhà báo).
    • Kết cấu trần thuật: Kết hợp giữa kết cấu biên niên theo trình tự thời gian tuyến tính với kết cấu tâm lý theo mạch liên tưởng của hồi ức.
    • Điểm nhìn trần thuật: Di chuyển linh hoạt giữa điểm nhìn của nhân vật trải nghiệm trong quá khứ và điểm nhìn của người trần thuật từng trải ở thời điểm hiện tại.
  • Nghệ thuật thể hiện hình tượng người cách mạng:
    • Đặc tả ngoại hình giản dị, đậm chất hiện thực đời thường nhưng ngời sáng ý chí.
    • Khắc họa tính cách qua ngôn ngữ mộc mạc và hành động quả cảm, quyết đoán.
    • Miêu tả thế giới nội tâm phong phú, gắn kết hài hòa giữa tình cảm riêng tư với nghĩa lớn của cộng đồng, không thần thánh hóa con người cách mạng.
  • Giọng điệu nghệ thuật đa dạng:
    • Giọng giãi bày, tâm tình: Thể hiện tình cảm chân thành với đồng chí, đồng bào.
    • Giọng ngợi ca, tuyên truyền: Khẳng định lý tưởng độc lập dân tộc và niềm tin tất thắng vào cách mạng.
    • Giọng khôi hài, mỉa mai, châm biếm: Thể hiện tinh thần lạc quan và hạ uy thế của kẻ thù ngay trong hoàn cảnh ngục tù khốc liệt.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án phân định rõ ranh giới và xác lập hệ thống tiêu chí thể loại của tiểu loại hồi ký cách mạng trong hệ thống thể ký tự sự của văn học Việt Nam.
  • Khắc phục xu hướng nghiên cứu thiên lệch trước đây (vốn chỉ tập trung vào hồi ký của nhà văn), lấp đầy khoảng trống học thuật về mảng tác phẩm của những người hoạt động cách mạng.
  • Hệ thống hóa toàn diện lịch sử nghiên cứu hồi ký cách mạng qua hai giai đoạn trước và sau năm 1975, đưa ra các nhận định khách quan về ưu điểm và giới hạn của các công trình đi trước.
  • Chỉ rõ mối quan hệ bản chất giữa tính chân thực lịch sử và tính thẩm mỹ văn học trong hồi ký cách mạng, làm rõ các bình diện thi pháp trần thuật, nghệ thuật xây dựng hình tượng và hệ thống giọng điệu.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học có hệ thống và phương pháp tiếp cận thể loại cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy học phần Văn học Việt Nam hiện đại và Ký văn học tại các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên ngành giữa văn học, sử học và văn hóa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Theo phạm vi nghiên cứu đã xác định, luận án tập trung khảo sát mảng hồi ký phản ánh thời kỳ hoạt động bí mật, đấu tranh trong nhà tù thực dân - đế quốc và quá trình đấu tranh giành độc lập (chủ yếu phản ánh giai đoạn trước năm 1945 đối với hồi ký chiến trường của các tướng lĩnh). Do đó, luận án chưa bao quát toàn bộ mảng hồi ký chiến dịch của các tướng lĩnh quân đội phản ánh hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ sau năm 1945, cũng như không khảo sát mảng hồi ký văn học của giới văn nghệ sĩ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng hồi ký quân sự, hồi ký chiến dịch của các tướng lĩnh và hồi ký của cán bộ ngoại giao trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ và sau năm 1975.
    2. Nghiên cứu so sánh loại hình giữa hồi ký cách mạng Việt Nam với hồi ký cách mạng của các quốc gia khác trên thế giới (như Trung Quốc, Nga, Pháp) để xác định rõ hơn những quy luật thể loại mang tính phổ quát và đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học: Sử dụng khung lý thuyết và phương pháp phân tích thi pháp trần thuật để tiếp cận các tác phẩm văn xuôi phi hư cấu (non-fiction).
  • Nhà nghiên cứu lịch sử và văn hóa học: Khai thác nguồn tư liệu lịch sử, nhận thức xã hội và tâm lý thời đại được ghi nhận qua lăng kính hồi ức của các nhân chứng lịch sử.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 4 (hệ thống hóa các thao tác phân tích chủ thể trần thuật, điểm nhìn và giọng điệu nghệ thuật) và Chương 1 (bức tranh tổng quan thư mục và lịch sử tiếp nhận thể loại hồi ký tại Việt Nam từ thập niên 60 của thế kỷ XX đến nay).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án loại trừ những đối tượng hồi ký nào khỏi phạm vi nghiên cứu?

Luận án xác định không nghiên cứu hồi ký của các nhà văn về quá trình sáng tác (hồi ký văn học), hồi ký của các nhà văn hóa và các nghệ sĩ. Đối với hồi ký của các tướng lĩnh chỉ huy quân đội, luận án loại trừ các tác phẩm chỉ thuật lại các trận đánh/chiến dịch đơn thuần sau 1945 mà chỉ chọn lọc nghiên cứu những tác phẩm có nội dung kể về quá trình hoạt động cách mạng ở giai đoạn trước năm 1945.

2. Mối quan hệ giữa "người kể" và "người ghi chép" trong hồi ký cách mạng được luận án nhìn nhận như thế nào?

Dựa trên quan điểm của các tác giả đi trước như Trần Đĩnh (1963) và Tô Hoài (1997), luận án khẳng định người ghi chép không đơn thuần là người ghi lại biên bản mà là "người đồng sáng tạo", tác giả thứ hai của tác phẩm. Vốn sống, tài năng ngôn từ và phong cách nghệ thuật của người ghi chép kết hợp với sự thật đời sống của người kể để chuyển hóa tư liệu lịch sử thành tác phẩm văn học có sức truyền cảm.

3. Tập tài liệu "Bàn thêm về viết hồi kí" (1963) có vai trò gì trong lịch sử nghiên cứu thể loại này?

Tập sách gồm 7 bài viết của các tác giả như Xuân Thiêm, Trần Đĩnh, Doãn Trung, Nhị Ca do NXB Quân đội Nhân dân xuất bản năm 1963. Đây là công trình đầu tiên đặt nền móng lý luận và thực tiễn cho hồi ký cách mạng tại Việt Nam, đưa ra các quan niệm cốt lõi về đề tài, cái tôi trần thuật, tính chân thực lịch sử và kỹ xảo nghệ thuật nhằm định hướng cho cuộc vận động sáng tác trong lực lượng vũ trang.

4. Những sắc thái giọng điệu chính được tác giả luận án chỉ ra trong hồi ký cách mạng là gì?

Luận án phân tích ba sắc thái giọng điệu cơ bản trong Chương 4: giọng giãi bày, tâm tình (bày tỏ tình cảm gắn bó máu thịt với đồng bào, đồng chí); giọng ngợi ca, tuyên truyền (khẳng định lý tưởng cách mạng và niềm tin tất thắng); giọng khôi hài, mỉa mai, châm biếm (đả kích bản chất tàn bạo, lố bịch của kẻ thù xâm lược và tay sai).

5. Khái niệm "tính chân thực" trong hồi ký cách mạng được phân biệt với lối ghi chép tự nhiên chủ nghĩa như thế nào?

Theo quan điểm của Doãn Trung (1963) và được luận án khẳng định, chân thực trong hồi ký cách mạng là nắm bắt được bản chất của sự kiện lịch sử, phản ánh tinh thần thời đại và quy luật phát triển xã hội. Chân thực không đồng nghĩa với việc sao chép từng chi tiết một cách tự nhiên chủ nghĩa hay liệt kê sự kiện thuần túy kiểu báo cáo hành chính, mà đòi hỏi sự chọn lọc chi tiết điển hình và tái hiện bằng phương thức nghệ thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Nhiên là công trình nghiên cứu chuyên sâu, bao quát và hệ thống về tiểu loại hồi ký cách mạng Việt Nam trong tiến trình văn học hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu thi pháp học, loại hình và liên ngành lịch sử - văn hóa, luận án đã làm sáng rõ diện mạo của thể loại trên cả hai bình diện nội dung tư tưởng mang khuynh hướng sử thi và các phương thức biểu hiện nghệ thuật trần thuật đặc thù. Công trình không chỉ xác lập ranh giới thể loại của hồi ký cách mạng so với hồi ký văn học mà còn cung cấp cơ sở tư liệu học thuật quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy văn học và lịch sử dân tộc.