Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật bệnh lý dị dạng vòng mạch tại bệnh viện nhi trung ương

Chuyên khảo y tế phân tích Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật bệnh lý dị dạng vòng mạch tại bệnh viện nhi trung, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2022

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sự phát triển của hệ tuần hoàn trong thời kì bào thai

1.2. Lịch sử, định nghĩa, phân loại và dịch tễ học của dị dạng vòng mạch

1.3. Triệu chứng lâm sàng

1.4. Cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh

1.5. Kết quả điều trị và tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Các biến số, chỉ số nghiên cứu. Xử lý số liệu

2.7. Sai số và cách khắc phục sai số

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh của đối tượng nghiên cứu

3.3. Kết quả điều trị của nhóm đối tượng phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân

4.2. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh

4.3. Nhận xét kết quả phẫu thuật

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đặc Điểm Chẩn Đoán Hình Ảnh Dị Dạng Vòng Mạch

Dị dạng vòng mạch là một trong những bệnh lý hiếm gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 1% các bất thường tim mạch bẩm sinh. Việc chẩn đoán hình ảnh bệnh lý này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị hiệu quả. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính (CT) và nội soi phế quản giúp phát hiện các bất thường cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật liên quan đến dị dạng vòng mạch ở trẻ em.

1.1. Ảnh Hưởng Của Dị Dạng Vòng Mạch Đến Sức Khỏe Trẻ Em

Dị dạng vòng mạch có thể gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, nuốt nghẹn và thậm chí là suy hô hấp. Những triệu chứng này thường xuất hiện do sự chèn ép của vòng mạch lên đường thở và thực quản. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra.

1.2. Các Phương Pháp Chẩn Đoán Hình Ảnh Hiện Nay

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay bao gồm siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính và nội soi phế quản. Siêu âm tim giúp đánh giá cấu trúc tim và mạch máu, trong khi chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về các bất thường. Nội soi phế quản cho phép quan sát trực tiếp đường thở và đánh giá mức độ chèn ép.

II. Vấn Đề Chẩn Đoán Dị Dạng Vòng Mạch Ở Trẻ Em

Chẩn đoán dị dạng vòng mạch ở trẻ em gặp nhiều thách thức do triệu chứng lâm sàng không rõ ràng. Nhiều trường hợp không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Việc sử dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh là cần thiết để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Các bác sĩ cần có kiến thức sâu rộng về các triệu chứng và phương pháp chẩn đoán để đưa ra quyết định chính xác.

2.1. Thách Thức Trong Việc Chẩn Đoán Sớm

Nhiều trẻ em mắc dị dạng vòng mạch không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc nâng cao nhận thức về bệnh lý này trong cộng đồng y tế là rất cần thiết.

2.2. Các Triệu Chứng Lâm Sàng Cần Lưu Ý

Các triệu chứng lâm sàng của dị dạng vòng mạch có thể bao gồm khó thở, khò khè, và nuốt nghẹn. Những triệu chứng này thường xuất hiện khi vòng mạch chèn ép lên đường thở hoặc thực quản. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán chính xác hơn.

III. Phương Pháp Chẩn Đoán Hình Ảnh Dị Dạng Vòng Mạch

Phương pháp chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định dị dạng vòng mạch. Siêu âm tim, chụp CT và nội soi phế quản là những công cụ chính được sử dụng. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán.

3.1. Siêu Âm Tim Trong Chẩn Đoán

Siêu âm tim là phương pháp không xâm lấn, giúp đánh giá cấu trúc tim và mạch máu. Phương pháp này có thể phát hiện các bất thường về hình thái và chức năng của tim, từ đó hỗ trợ chẩn đoán dị dạng vòng mạch.

3.2. Chụp Cắt Lớp Vi Tính CT Đánh Giá Dị Dạng

Chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc mạch máu và các bất thường liên quan. Phương pháp này giúp xác định chính xác vị trí và mức độ chèn ép của vòng mạch, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phẫu thuật.

3.3. Nội Soi Phế Quản Đánh Giá Đường Thở

Nội soi phế quản cho phép quan sát trực tiếp đường thở và đánh giá mức độ chèn ép. Phương pháp này giúp bác sĩ có cái nhìn rõ ràng về tình trạng của đường thở và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

IV. Kết Quả Phẫu Thuật Dị Dạng Vòng Mạch Ở Trẻ Em

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho dị dạng vòng mạch. Kết quả phẫu thuật thường phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý và thời điểm phẫu thuật. Nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật sớm có thể cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của trẻ em mắc bệnh này.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Của Phẫu Thuật

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật dị dạng vòng mạch ở trẻ em thường cao, đặc biệt khi được thực hiện sớm. Nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật kịp thời có thể giúp cải thiện chức năng hô hấp và giảm thiểu các triệu chứng lâm sàng.

4.2. Biến Chứng Sau Phẫu Thuật

Mặc dù phẫu thuật có tỷ lệ thành công cao, nhưng vẫn có nguy cơ biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu và tổn thương các cấu trúc lân cận. Việc theo dõi sau phẫu thuật là rất quan trọng để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng.

V. Kết Luận Về Đặc Điểm Chẩn Đoán Hình Ảnh Dị Dạng Vòng Mạch

Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật dị dạng vòng mạch ở trẻ em là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện các phương pháp chẩn đoán sẽ giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh lý này. Nghiên cứu cần tiếp tục được thực hiện để cập nhật các thông tin mới và cải thiện kết quả điều trị.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Dị Dạng Vòng Mạch

Nghiên cứu về dị dạng vòng mạch cần được mở rộng để hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và các phương pháp điều trị hiệu quả. Việc phát triển các công nghệ chẩn đoán hình ảnh mới có thể giúp nâng cao khả năng phát hiện và điều trị bệnh.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đào Tạo Bác Sĩ

Đào tạo bác sĩ về dị dạng vòng mạch và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh là rất cần thiết. Việc nâng cao kiến thức và kỹ năng cho các bác sĩ sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mắc bệnh lý này.

08/07/2025
Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật bệnh lý dị dạng vòng mạch tại bệnh viện nhi trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Dị dạng vòng mạch là tập hợp các dị dạng phức hợp cung động mạch chủ. Các dị dạng thƣờng gặp bao gồm quai động mạch chủ đôi, quai động mạch chủ bên phải có vòng mạch, sling động mạch phổi, quai động mạch chủ trái kèm bất thƣờng động mạch dƣới đòn phải. Đây là một bệnh lý hiếm gặp, chiếm 1% bất thƣờng tim mạch bẩm sinh [11], [16], [55]. Lâm sàng của bệnh thƣờng nghèo, có thể có biểu hiện sớm, muộn hoặc thậm chí không biểu hiện triệu chứng.

Triệu chứng nếu có của bệnh bao gồm thở rít/khò khè nếu bệnh có chèn ép đƣờng thở; nuốt nghẹn nếu có chèn ép thực quản. Bệnh đƣợc chẩn đoán dựa trên các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh. Trên phim Xquang ngực thẳng/nghiêng có thể phát hiện đƣợc bất thƣờng, tuy nhiên thƣờng khó nhận thấy [44]. Phƣơng tiện chẩn đoán chính hiện nay của bệnh bao gồm nội soi và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực.

Nội soi cung cấp góc nhìn trực quan về cấu trúc, bất thƣờng của đƣờng thở, đánh giá hẹp có phải do vòng sụn khép kín hay không nhƣng lại khó đánh giá đƣợc hẹp do căn nguyên khác, chiều dài đoạn hẹp, cấu trúc dƣới đoạn hẹp. Chụp cắt lớp giúp bổ sung những thông tin nhƣ chiều dài cụ thể của đoạn hẹp, mức độ hẹp, các bất thƣờng khác kèm theo… Phƣơng pháp điều trị chính của bệnh là phẫu thuật. Có thể chỉ cần phẫu thuật căn nguyên mạch máu, tuy nhiên với những trƣờng hợp có hẹp khí quản nặng cần phẫu thuật tạo hình khí quản. Những bệnh nhân cần phẫu thuật tạo hình khí quản có tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm sửa dị dạng vòng mạch đơn thuần [63].

Tại Việt Nam, hiện chƣa có nhiều nghiên cứu về dị dạng vòng mạch. Các nghiên cứu chủ yếu về một dị dạng đơn thuần nhƣ sling động mạch phổi 1 2 hay về hẹp khí quản nói chung [2], [6]. Hiện nay mới chỉ có nghiên cứu của Lê Bình Bảo Tịnh mô tả về dị dạng vòng mạch có chèn ép khí quản hay của Nguyễn Đức Tuần về sling động mạch phổi [4], [6]. Cần có thêm nghiên cứu cập nhật về đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị của bệnh lý.

Chính vì vậy, chúng tôi làm nghiên cứu đề tài: ―Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật bệnh lý dị dạng vòng mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng‖ với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm chẩn đoán hình ảnh bệnh lý dị dạng vòng mạch ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Nhận xét kết quả phẫu thuật bệnh lý dị dạng vòng mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 2 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

Sự phát triển của hệ tuần hoàn trong thời kì bào thai 1. Sự phát triển của tim trong thời kì bào thai Tim là một trong những tạng đầu tiên phát triển trong thời kì bào thai, bắt đầu từ khoảng giữa tuần thứ ba của thai kì, khi mà lúc này sự khuếch tán các chất từ nhau thai không còn đủ khả năng cung cấp dinh dƣỡng nữa (bởi ban đầu do phôi thai còn nhỏ, chỉ cần sự khuếch tán đơn thuần các chất dinh dƣỡng là đủ để cho phôi thai phát triển). Nguyên bào tim có nguồn gốc từ trung bì, xuất phát từ nhánh phía đầu của đƣờng nguyên thủy. Các tế bào này sau đó đi dần xuống phía dƣới của phôi thai, tuy nhiên vẫn ở phần đầu của phôi, sang hai bên rồi tạo thành diện tim trái và diện tim phải.

Hai diện tim này sau đó sẽ hợp nhất với nhau tạo thành ống tim nguyên thủy [3], [54]. Đến ngày thứ 21 tới 22 của thai kì, ống tim nguyên thủy đƣợc bao quanh bởi trung mô tạng có chứa các tế bào tiền thân cơ tim, các tế bào này sẽ hợp nhất với ống tim để tạo thành cơ tim [54]. Ống tim lúc này là một ống thẳng, gồm 5 đoạn: hành động mạch chủ, hành tim, tâm thất nguyên thủy, tâm nhĩ nguyên thủy và xoang tĩnh mạch theo thứ tự từ trên xuống dƣới (hƣớng đầu-đuôi) [5]. Trong vòng 5 tuần sau đó, ống tim phát triển to, dài ra, gấp khúc để dần hình thành các buồng tim [54].

đồđồ sựsự hình thành hình phát thành triển phát của triển tim của trong tim thời trong kìkì thời bào thai bào [5] thai 5 Quá trình gấp khúc, kéo dài của ống tim có sự bành trƣớng không đều [3]:  Hành động mạch chủ phát triển thành thân và nón động mạch, là nơi nối liền giữa động mạch chủ và động mạch phổi với hai tâm thất.  Hành tim phát triển thành tâm thất phải.  Tâm thất nguyên thủy phát triển thành tâm thất trái.  Tâm nhĩ nguyên thủy phát triển sang hai bên và bao phủ lên đoạn trên của hành tim.

Đoạn nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất nguyên thủy trở thành ống nhĩ thất chung.  Xoang tĩnh mạch góp một phần lớn vào sự tạo ra tâm nhĩ vĩnh viễn. Trong quá trình phát triển, sừng trán bị tiêu biến và trở thành xoang vành. Sừng phải sát nhập vào tâm nhĩ nguyên thủy để sau này trở thành tâm nhĩ phải.

Quá trình phân tách tạo vách ngăn thành các buồng tim diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày thứ 28 đến ngày 37 của thai kì [54]: Ống nhĩ thất chung xuất hiện vách ngăn chia thành hai buồng trái và phải. Lúc này tâm nhĩ thông với tâm thất tƣơng ứng. Sự ngăn tâm nhĩ nguyên thủy thành hai tâm nhĩ trái và phải đƣợc tiến hành nhờ tự tạo thành lần lƣợt hai vách ngăn là vách ngăn nguyên phát và vách ngăn thứ phát [3]. Tâm thất đƣợc ngăn bởi vách liên thất nguyên thủy.

Vách này xuất hiện ở đoạn đuôi và ranh giới giữa hành tim và tâm thất nguyên thủy, tạo ra đoạn cơ của vách liên thất vĩnh viễn, phát triển về phìa gờ nội tâm mạc. Sau đó hai gờ nội tâm mạc lƣng và bụng, hai mào thân nón cộng với bờ tự do của vách liên thất nguyên thủy tạo ra đoạn màng của vách liên thất vĩnh viễn. Sự phát triển của các cung động mạch chủ trong thời kì bào thai Trong thời kì bào thai, mạch máu đƣợc phát triển theo hai cơ chế: cơ chế tân tạo mạch (vasculogenesis) – mạch máu đƣợc tạo ra bởi sự hợp lại của các nguyên bào mạch và cơ chế sinh mạch (angiogenesis) – mạch máu đƣợc 6 sinh ra từ các mạch máu có sẵn. Các mạch máu lớn của cơ thể bao gồm động mạch chủ bụng và các tĩnh mạch chính đƣợc tạo ra theo cơ chế tân tạo mạch.

Các mạch máu khác của cơ thế đƣợc tạo ra theo cơ chế sinh mạch [51]. Động mạch chủ xuống đƣợc sinh ra từ ống tim nguyên thủy, còn các cung động mạch thì sinh ra từ túi động mạch. Các cung động mạch thƣờng đi song hành cùng với cung mang và sẽ kết nối với động mạch chủ lƣng. Ban đầu, các cung động mạch chủ này đối xứng từng cặp.

Tuy nhiên quá trình tái cấu trúc sẽ khiến chúng dần trở nên bất đối xứng, cùng với đó một số cung bị thoái hóa biến mất. Có tất cả 6 cung động mạch đánh số từ 1 đến 6 theo hƣớng từ đầu tới đuôi (từ trên xuống dƣới). Mô hình về sự phát triển của các cung động mạch này đƣợc miêu tả bởi Rathke (Hình 1. Các cung động mạch chủ trong quá trình phát triển phôi thai 7 Hình 1.

Mô hình của Rathke về sự phát triển của các cung động mạch chủ [46]  Cung thứ nhất – thoái triển sớm nhƣng góp phần tạo thành động mạch hàm.  Cung thứ hai – thoái triển sớm nhƣng góp phần tạo thành động mạch xƣơng móng và động mạch xƣơng bàn đạp.  Cung thứ ba – tạo thành thân chung của động mạch cảnh và đoạn gần của động mạch cảnh trong ở cả hai bên.  Cung thứ tƣ – cung thứ tƣ bên phải tạo thành đoạn gần động mạch dƣới đòn phải, cung bên trái góp phần tạo thành quai động mạch chủ.

 Cung thứ năm - ở ngƣời không hình thành hoặc có nhƣng không hoàn toàn rồi thoái triển.  Cung thứ sáu – ở cả hai bên cung thứ sáu tách thành nhánh lƣng và nhánh bụng. Nhánh bụng hình thành động mạch phổi. Nhánh bụng bên trái cũng góp phần tạo thành thân động mạch phổi.

Nhánh lƣng bên phải thoái triển. Nhánh lƣng bên trái tạo thành ống động mạch, ống động mạch sau khi trẻ ra đời thoái triển biến thành dây chằng động mạch. Lịch sử, định nghĩa, phân loại và dịch tễ học của dị dạng vòng mạch 1. Lịch sử và định nghĩa Thuật ngữ dị dạng vòng mạch (vascular ring) đƣợc dùng để chỉ những bất thƣờng mạch máu do sự phát triển bất thƣờng của phức hợp quai động mạch chủ [36].

Thuật ngữ này đƣợc dùng lần đầu vào năm 1945 khi Robert Gross miêu tả ca bệnh quai động mạch chủ đôi phẫu thuật thành công. Đây là một ca bệnh trẻ 5 tháng tuổi tiền sử khò khè từ sau sinh và gần đây xuất hiện thêm dấu hiệu ăn uống hay sặc. Tiến hành thăm dò cho thấy xuất hiện vòng mạch máu bao quanh gây hẹp khí quản cũng nhƣ đè lên thực quản [28]. Phân loại Có nhiều cách để phân loại dị dạng vòng mạch.

Có thể phân loại dựa trên đặc điểm giải phẫu của chúng nhƣ độ nghiêng của cung động mạch chủ, vị trí cung động mạch chủ, mức độ gián đoạn hoặc có thể phân loại theo ảnh hƣởng chức năng nhƣ ảnh hƣởng tới hô hấp hay ảnh hƣởng tới thực quản. Theo Ủy ban quốc tế về cơ sở dữ liệu và danh pháp phẫu thuật tim bẩm sinh thì dị dạng vòng mạch có thể đƣợc chia làm hai nhóm chính là dị dạng vòng mạch hoàn toàn và không hoàn toàn (Bảng 1. Trong số này thì quai động mạch chủ đôi là hay gặp nhất, chiếm tới khoảng 50%, trong số này thì hay gặp nhóm ƣu thế quai bên phải nhất lên tới 75%. Hay gặp thứ hai trong số các dị mạng vòng mạch là quai động mạch chủ bên phải với động mạch dƣới đòn trái bất thƣờng [57].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đặc Điểm Chẩn Đoán Hình Ảnh và Kết Quả Phẫu Thuật Bệnh Lý Dị Dạng Vòng Mạch Ở Trẻ Em" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật liên quan đến bệnh lý dị dạng vòng mạch ở trẻ em. Tài liệu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh, mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân nhỏ tuổi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính virut rota lưu hành gây bệnh tiêu chảy trẻ em vào bệnh viện nhi khánh hòa năm 2010 vnu lvts09", nơi nghiên cứu về các bệnh lý tiêu chảy ở trẻ em, hoặc tài liệu "Luận văn thạc sĩ thực trạng về phương pháp nghiên cứu và các thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại việt nam từ 2013 2017", cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu bệnh lý tim mạch. Cuối cùng, tài liệu "Đặc điểm một số dấu ấn sinh học ở người bệnh sốt xuất huyết dengue điều trị tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương giai đoạn 2017 2019" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các bệnh lý nhi khoa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trẻ em và các phương pháp nghiên cứu hiện tại.