Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có vị trí cố định trong không gian, giới hạn về diện tích nhưng có thể gia tăng giá trị thông qua quá trình sử dụng và bồi bổ hợp lý. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý thông qua các công cụ pháp lý và kinh tế. Hoạt động quản lý tài chính đất đai — bao gồm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ — là phương thức quan trọng nhằm điều tiết nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phân phối lại giá trị gia tăng từ đất không do người sử dụng đất đầu tư mang lại, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân.
Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, các giao dịch đất đai, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân diễn ra sôi động. Thực tiễn này đòi hỏi công tác quản lý và xác định các khoản nghĩa vụ tài chính phải được thực hiện minh bạch, chuẩn xác và đúng trình tự pháp luật. Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016" do sinh viên Bùi Kiều Trang thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Thi.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá công tác quản lý, xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan đến đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016.
- Đề xuất một số giải pháp giúp địa phương thực hiện tốt công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan một cách hiệu quả.
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.
- Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2016.
- Đánh giá công tác quản lý, xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016.
- Đề xuất một số giải pháp giúp địa phương thực hiện tốt công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan nhanh chóng và hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (địa điểm thực tập tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Bình).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu quản lý đất đai và tài chính đất đai năm 2016; thời gian thực tập thu thập thông tin từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ngành Quản lý đất đai:
Khung pháp lý và các quy định áp dụng
- Luật Đất đai năm 2013: Cung cấp các nguyên tắc cơ bản về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, căn cứ tính tiền sử dụng đất (Điều 108), các trường hợp miễn giảm tiền sử dụng đất (Điều 110), khung giá đất và bảng giá đất (Điều 114).
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết về thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân (thu 50% chênh lệch giá đất ở và đất nông nghiệp khi chuyển đổi đất vườn ao cùng thửa; thu 100% chênh lệch khi chuyển đất nông nghiệp được giao không thu tiền sang đất ở), và các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo các mốc thời gian (trước 15/10/1993, từ 15/10/1993 đến trước 01/07/2004, và từ 01/07/2004 đến trước 01/07/2014).
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP: Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; căn cứ xác định đơn giá thuê đất hàng năm (tỷ lệ % nhân với giá đất), đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, và các chế độ miễn, giảm tiền thuê đất (miễn tối đa 3 năm trong thời gian xây dựng cơ bản, miễn giảm theo ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư).
- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân liên quan đến chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, thừa kế và quà tặng bất động sản; các trường hợp được miễn thuế (chuyển nhượng giữa các thành viên có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc chuyển nhượng bất động sản duy nhất).
- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP: Quy định về mức thu lệ phí trước bạ nhà, đất theo tỷ lệ 0,5% dựa trên giá đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hoặc giá trị thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng nếu giá hợp đồng cao hơn.
- Quyết định số 3181/QĐ-UBND: Quyết định của UBND huyện Phú Bình năm 2016 về phê duyệt giá đất khởi điểm (giá sàn) để đấu giá quyền sử dụng đất Khu trung tâm xã Úc Kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra khảo sát sơ cấp và xử lý phân tích số liệu:
[Người sử dụng đất]
[Bộ phận tiếp nhận & trả kết quả - VPĐK đất đai]
[Cơ quan Thuế / Chi cục Thuế huyện]
[Người sử dụng đất] (Thực hiện nghĩa vụ tài chính vào Ngân sách Nhà nước)
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ địa giới 364, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/1.000, số liệu thống kê địa chính, các quyết định giá đất và số liệu thu nộp ngân sách năm 2016 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Chi cục Thuế huyện Phú Bình.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn và người sử dụng đất theo phiếu điều tra soạn sẵn nhằm đánh giá mức độ tiếp cận thông tin và khảo sát giá đất giao dịch thực tế trên thị trường. Tổng số mẫu điều tra là 50 phiếu, được phân bổ theo 3 phân vùng đặc trưng của 21 xã, thị trấn:
| Phân vùng điều tra |
Địa bàn lựa chọn đại diện |
Số lượng phiếu khảo sát |
Đặc điểm kinh tế - địa bàn |
| Thị trấn |
Thị trấn Hương Sơn |
20 phiếu |
Trung tâm thương mại, dịch vụ, mật độ dân cư và giá đất cao |
| Vùng kinh tế phát triển |
Xã Điềm Thụy (đại diện cho 12 xã phát triển) |
15 phiếu |
Khu vực tiếp giáp các trục giao thông, tập trung khu công nghiệp |
| Vùng khó khăn |
Xã Tân Kim (đại diện cho 8 xã vùng khó khăn) |
15 phiếu |
Khu vực vùng xa, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn |
| Tổng cộng |
3 địa bàn đại diện |
50 phiếu |
Toàn bộ các phân vùng của huyện |
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và so sánh: Phân loại và tổng hợp các nguồn thu từ đất đai theo từng quý năm 2016; so sánh mức giá đất do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường; phân tích quy trình thủ tục hành chính để nhận diện những vướng mắc và đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và công cụ tài chính đất đai trong việc điều tiết nền kinh tế. Xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với việc củng cố kiến thức học tập, nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ thực tế và đóng góp góc nhìn khách quan vào công tác quản lý tài chính đất đai cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai:
- Quy định về thu tiền sử dụng đất: Đối tượng, căn cứ tính thu, thời điểm tính thu và cách tính trong từng trường hợp cụ thể (giao đất qua đấu giá/không qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, công nhận quyền sử dụng đất theo các thời kỳ lịch sử và chính sách miễn giảm).
- Quy định về thu tiền thuê đất: Khái niệm, đối tượng, căn cứ tính tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê trả hàng năm và thuê trả một lần, thời hạn thu, quy định miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và theo dự án ưu đãi đầu tư.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ: Xác định thu nhập chịu thuế, các khoản được miễn giảm thuế, cách xác định giá chuyển nhượng, giá vốn và chi phí hợp lý khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, thừa kế bất động sản; quy định mức thu lệ phí trước bạ 0,5% đối với nhà đất và các trường hợp được miễn.
- Khái quát hóa các quy trình luân chuyển hồ sơ giữa người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai và Cơ quan thuế bằng các sơ đồ nghiệp vụ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa điểm thực tập tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Bình (thời gian từ 14/08/2017 đến 12/11/2017). Thiết kế 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm tương ứng với 4 nhóm công việc:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2016.
- Đánh giá chi tiết công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế TNCN và lệ phí trước bạ năm 2016 theo từng quý.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý. Trình bày chi tiết phương pháp điều tra thứ cấp, phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ cấp (50 phiếu) và phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra thực tế tại huyện Phú Bình:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phú Bình:
- Vị trí và địa hình: Phú Bình là huyện trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên (cách TP. Thái Nguyên 26 km), tiếp giáp các huyện Đồng Hỷ, Yên Thế, Hiệp Hòa (Bắc Giang), TP. Sông Công, TP. Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên. Địa hình nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Đông Nam với độ dốc trung bình 0,04%, độ cao trung bình 14m (thấp nhất tại xã Dương Thành 10m, cao nhất tại Đèo Bóp thuộc xã Tân Thành 250m). Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thủy văn: Hệ thống Sông Đào thuộc hệ thống thủy nông Sông Cầu (rộng 25 - 30m) cung cấp nước tưới tiêu và sinh hoạt chính, cùng mạng lưới kênh mương, ao hồ nội đồng với diện tích 711,51 ha.
- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2016: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt khoảng 16,5%; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 37 triệu đồng/người/năm. Đất lâm nghiệp có rừng đạt 5.613,37 ha; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 407,54 ha. Toàn huyện có 13/21 xã, thị trấn có sân thể thao (đạt trên 61%) và 254/318 xóm có sân thể thao, cầu lông, bóng chuyền (đạt 80%).
-
Tình hình quản lý đất đai năm 2016:
- Công tác ban hành văn bản và tổ chức đấu giá được triển khai theo quy định, tiêu biểu là ban hành Quyết định 3181/QĐ-UBND phê duyệt giá sàn đấu giá QSDĐ Khu trung tâm xã Úc Kỳ.
- Quản lý địa giới hành chính ổn định trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính 364; hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 đến 1/1.000 phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
- Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Năm 2016, UBND huyện đã phê duyệt quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho 06 công trình, dự án với tổng diện tích thu hồi khoảng 10 ha, ảnh hưởng trực tiếp đến 163 hộ dân và đã bố trí tái định cư cho 12 hộ.
-
Đánh giá công tác xác định mức thu các khoản nghĩa vụ tài chính năm 2016:
- Phân tích chi tiết số liệu thu nộp theo từng quý (từ Quý I đến Quý IV năm 2016) đối với: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân của hộ gia đình, cá nhân.
- Quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, lập phiếu chuyển thông tin sang Cơ quan thuế; Cơ quan thuế căn cứ bảng giá đất và chính sách hiện hành để ra thông báo nộp tiền trong thời hạn 5 ngày làm việc.
- Đánh giá sự biến động giữa các quý và ghi nhận mức độ chênh lệch giữa giá đất do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại các khu vực (qua số liệu điều tra 50 phiếu năm 2017 tại Hương Sơn, Điềm Thụy, Tân Kim).
-
Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp:
- Thuận lợi: Hệ thống khung pháp lý (Luật Đất đai 2013 và các Nghị định 45, 46, 100, 140) đồng bộ; sự phối hợp liên ngành giữa Văn phòng đăng ký đất đai và Chi cục Thuế được duy trì; người dân nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục đất đai.
- Khó khăn: Giá đất trong Bảng giá đất của Nhà nước vẫn có khoảng cách so với giá thị trường; hồ sơ nguồn gốc đất qua các thời kỳ phức tạp, thiếu giấy tờ chứng minh dẫn đến kéo dài thời gian xác định mức thu; công tác kê khai giá chuyển nhượng trên hợp đồng của người dân đôi khi chưa phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được trong công tác quản lý thu tài chính đất đai năm 2016 tại huyện Phú Bình. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Phú Bình và các đơn vị chuyên môn trong việc rà soát bảng giá đất định kỳ, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Về công tác quản lý và thu hồi đất: Thực hiện thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với 06 dự án/công trình trên địa bàn huyện với quy mô diện tích khoảng 10 ha, thực hiện chi trả và giải quyết chế độ cho 163 hộ gia đình bị ảnh hưởng, trong đó đã bố trí tái định cư ổn định cho 12 hộ.
- Về công tác định giá đất: Phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, điển hình qua việc tham mưu ban hành Quyết định 3181/QĐ-UBND phê duyệt giá đất khởi điểm tại Khu trung tâm xã Úc Kỳ.
- Về quy trình giải quyết hồ sơ tài chính: Ứng dụng quy trình liên thông giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế huyện; đảm bảo thời hạn ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin hợp lệ.
- Về khảo sát thực địa giá đất: Qua điều tra 50 phiếu tại 3 khu vực đại diện (Thị trấn Hương Sơn, xã Điềm Thụy, xã Tân Kim), đề tài đã phản ánh được bức tranh phân hóa về giá đất và nhận thức pháp luật của người dân giữa vùng đô thị trung tâm, vùng phát triển công nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp khó khăn.
Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác định giá và xây dựng bảng giá đất: Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thường xuyên cập nhật, điều chỉnh Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) sát với biến động giá thị trường để chống thất thu ngân sách và giảm thiểu khiếu nại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Tăng cường phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ phận một cửa, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Chi cục Thuế; đẩy mạnh luân chuyển hồ sơ địa chính điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho người dân.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các quy định về nghĩa vụ tài chính để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai và tài chính đất đai cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ chuyên trách cấp huyện để hạn chế sai sót trong quá trình thẩm định nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.
Đóng góp của khóa luận
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp luật về tài chính đất đai áp dụng cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn.
- Phản ánh trung thực bức tranh quản lý các nguồn thu từ đất tại một huyện trung du đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế như Phú Bình, cung cấp dữ liệu thực chứng cho công tác quản lý tài nguyên và tài chính tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian và niên độ số liệu: Khóa luận tập trung đánh giá số liệu quản lý và thu ngân sách trong phạm vi một năm (năm 2016); thời gian thực tập trực tiếp tại địa phương diễn ra trong 3 tháng (từ 14/08/2017 đến 12/11/2017) nên chưa bao quát được chuỗi số liệu biến động nhiều năm liên tiếp.
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát giá đất và ý kiến người dân mới dừng lại ở quy mô mẫu 50 phiếu trên 3 địa bàn đại diện (Hương Sơn, Điềm Thụy, Tân Kim), chưa thể bao quát toàn diện đặc thù của toàn bộ 21 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính đất đai qua nhiều năm liên tục (giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm) để đánh giá xu hướng biến động nguồn thu từ đất.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ các đơn vị hành chính cấp xã của huyện; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xác định hệ số điều chỉnh giá đất và các yếu tố cấu thành giá đất thị trường tại các vùng ven khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận, cách tiếp cận xử lý số liệu địa chính - tài chính, phương pháp thiết kế mẫu điều tra và quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và cán bộ ngành Thuế: Có thể tham khảo phần hệ thống hóa các quy định pháp luật (Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 100/2008/NĐ-CP, Nghị định 140/2016/NĐ-CP) và các sơ đồ quy trình luân chuyển hồ sơ để áp dụng vào xử lý công việc chuyên môn hàng ngày.
- Các nhà nghiên cứu về chính sách tài chính đất đai địa phương: Sử dụng các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và các nguồn thu từ đất tại huyện Phú Bình năm 2016 làm số liệu so sánh, đối chiếu trong các nghiên cứu liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý cốt lõi nào để phân tích công tác xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai?
Khóa luận căn cứ vào Luật Đất đai 2013, Nghị định 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 100/2008/NĐ-CP (về thuế thu nhập cá nhân), Nghị định 140/2016/NĐ-CP (về lệ phí trước bạ) và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Bình (như Quyết định 3181/QĐ-UBND).
2. Quy mô và phương pháp khảo sát sơ cấp thu thập giá đất thị trường trong khóa luận được triển khai như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát với tổng quy mô mẫu là 50 phiếu, phân bổ trên 3 phân vùng đại diện của 21 xã, thị trấn thuộc huyện Phú Bình: Thị trấn Hương Sơn (20 phiếu đại diện khu vực trung tâm), Xã Điềm Thụy (15 phiếu đại diện vùng kinh tế phát triển) và Xã Tân Kim (15 phiếu đại diện vùng kinh tế khó khăn).
3. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định mức thu tiền sử dụng đất giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế huyện Phú Bình diễn ra theo các bước nào?
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai; sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính sang Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh và hồ sơ địa chính để tính toán mức thu và ban hành Thông báo nộp tiền trong thời hạn 5 ngày làm việc để người dân thực hiện nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
4. Trong năm 2016, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất tại huyện Phú Bình đạt được kết quả cụ thể nào?
UBND huyện Phú Bình đã phê duyệt quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với 06 công trình, dự án với tổng diện tích khoảng 10 ha, tổng số hộ dân bị ảnh hưởng là 163 hộ, trong đó đã bố trí tái định cư cho 12 hộ.
5. Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, ao cùng thửa sang đất ở đối với hộ gia đình được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, khi chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở, mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Kiều Trang đã phản ánh toàn diện công tác quản lý và xác định các khoản thu tài chính từ đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống hóa khung quy phạm pháp luật với việc phân tích dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Chi cục Thuế huyện. Các kết quả phân tích số liệu thu nộp ngân sách và điều tra thực địa đã làm rõ thực trạng quản lý, những vướng mắc phát sinh từ khoảng cách giá đất, qua đó cung cấp các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài chính đất đai tại địa phương.