Luận văn tìm hiểu công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất và các loại thuế liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện phú bình năm 2016

Luận văn phân tích công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Các quy định về mức thu tiền sử dụng đất có liên quan đến đất đai

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Quy định chung

2.1.3. Thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp

2.1.4. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

2.1.5. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

2.1.6. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất

2.1.7. Quy định cụ thể

2.1.7.1. Thu tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất
2.1.7.2. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
2.1.7.3. Các quy định về thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian thực tập

3.2.1. Địa điểm thực tập

3.2.2. Thời gian thực tập

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu

3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

3.4.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

3.4.4. Phương pháp phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu, viết báo cáo

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Vị trí địa lý

4.1.3. Địa hình, địa mạo

4.1.4. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Thực trạng phát triển kinh tế

4.1.5. Điều kiện cơ sở hạ tầng

4.1.6. Tình hình giáo dục,y tế,văn hóa -thể dục thể thao và du lịch

4.1.7. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phú Bình năm 2016

4.2.1. Khái quát công tác quản lý đất đai huyện Phú Bình năm 2016

4.2.2. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

4.2.3. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

4.2.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai

4.2.8. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

4.2.9. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

4.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

4.2.11. Thanh tra, kiểm tra, giam sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

4.2.12. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

4.2.13. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

4.2.14. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2016

4.4. Đánh giá công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016

4.4.1. Đánh giá công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất năm 2016

4.4.2. Đánh giá công tác xác định mức thu tiền thuê đất năm 2016

4.4.3. Đánh giá công tác xác định các loại thuế và Lệ phí trước bạ đối năm 2016

4.4.3.1. Lệ Phí trước bạ
4.4.3.2. Thuế thu nhập cá nhân

4.4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế trên địa bàn huyện Phú Bình

4.5. Tổng hợp giá đất Nhà nước và thị trường tại khu vực nghiên cứu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất

Công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý đất đai tại huyện Phú Bình năm 2016. Theo quy định của Luật Đất đai 2013, tiền sử dụng đất được tính dựa trên diện tích đất, mục đích sử dụng và giá đất tại thời điểm giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng. Huyện Phú Bình đã áp dụng các quy định này để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp thu tiền bao gồm: giao đất có thu tiền, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định mức thu được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý.

1.1. Quy định thu tiền sử dụng đất

Theo quy định thu tiền sử dụng đất, các trường hợp thu tiền bao gồm: giao đất có thu tiền, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, và công nhận quyền sử dụng đất. Huyện Phú Bình đã áp dụng các quy định này một cách nghiêm ngặt, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm diện tích đất, mục đích sử dụng và giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. Thời điểm tính thu tiền là khi Nhà nước quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

1.2. Quy trình xác định mức thu

Quy trình xác định mức thu tiền sử dụng đất tại huyện Phú Bình được thực hiện theo các bước cụ thể. Đầu tiên, xác định diện tích đất và mục đích sử dụng. Sau đó, áp dụng giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. Cuối cùng, tính toán mức thu dựa trên các yếu tố này. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và công bằng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

II. Thuế liên quan đến đất đai

Thuế liên quan đến đất đai là một phần quan trọng trong công tác quản lý tài chính đất đai tại huyện Phú Bình năm 2016. Các loại thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác liên quan đến đất đai. Việc thu thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Huyện Phú Bình đã áp dụng các quy định này để quản lý hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân liên quan đến đất đai được áp dụng đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Huyện Phú Bình đã thực hiện việc thu thuế này theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Các khoản thu nhập từ đất đai được tính toán dựa trên giá chuyển nhượng và các yếu tố khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản thu được áp dụng khi đăng ký quyền sử dụng đất. Huyện Phú Bình đã thực hiện việc thu lệ phí này theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá trị đất và các yếu tố khác theo quy định của Luật Đất đai 2013.

III. Quản lý đất đai tại huyện Phú Bình

Quản lý đất đai tại huyện Phú Bình năm 2016 được thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai 2013. Các hoạt động quản lý bao gồm: xác định địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính, quản lý quy hoạch sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất. Huyện Phú Bình đã áp dụng các quy định này để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong công tác quản lý đất đai, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

3.1. Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai tại huyện Phú Bình. Quy hoạch được thực hiện dựa trên các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển của địa phương. Huyện Phú Bình đã áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013 để lập và quản lý quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

3.2. Đăng ký quyền sử dụng đất

Đăng ký quyền sử dụng đất là hoạt động quan trọng trong công tác quản lý đất đai tại huyện Phú Bình. Việc đăng ký được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Huyện Phú Bình đã thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất một cách hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

01/03/2025
Luận văn tìm hiểu công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất và các loại thuế liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện phú bình năm 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên sẵn có mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đó là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Nó có vai trò quan trọng hàng đầu của môi trường sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng điều đó thể hiện rõ tầm quan trọng của đất đai trong cuộc sống xã hội. Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người nhưng lại vô hạn về mặt thời gian nếu sử dụng hợp lý, cải tạo bồi bổ thường xuyên thì giá trị mà đất mang lại càng tăng, đối với mỗi quốc gia nếu xét về mặt diện tích thì nó bị giới hạn bởi đường biên giới giữa các quốc gia, là vấn đề liên quan đến tình hình ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên Thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của Nhà nước.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc dân trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, các công trình đô thị, công trình dân cư phát triển với quy mô và tốc độ ngày càng lớn, đòi hỏi công tác quản lý đất đai phải thực hiện tiết kiệm và hiệu quả; đảm bảo hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với người sử dụng đất, đồng thời thúc đẩy hình thành thị trường bất động sản công khai và lành mạnh trên cơ sở kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 Đảng và Nhà nước ta đã đề ra đường lối, chính sách và pháp luật để quản lý đất đai nhằm phát triển kinh tế h 2 – xã hội; nhất là từ khi chúng ta tiến hành đổi mới tới nay các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kì đều đưa ra các chủ trương, chính sách về quản lý Nhà nước đối với đất đai, trong đó có quản lý nhà nước đối với các khoản thu từ đất. Trong đó việc mở rộng quan hệ dân sự, gắn quan hệ đất đai với nền kinh tế thị trường, nâng cao vị thế của quản lý nhà nước về các khoản thu từ đất bằng các biện pháp kinh tế là một bước đổi mới có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.

Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. Xuất phát từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, với kiến thức đã học được. Được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Quang Thi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá được công tác quản lý, xác định được mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan đến đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016. - Đề xuất một số giải pháp giúp địa phương thực hiện được tốt công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan một cách hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.

- Khái quát được tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2016. - Đánh giá được công tác quản lý, xác định được mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và Lệ phí trước bạ đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016. - Một số giải pháp giúp địa phương thực hiện được tốt công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế liên quan một cách hiệu quả và nhanh chóng. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Củng cố những kiến thức đã tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại địa phương. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình thực hiện đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trên cơ sở tìm hiểu xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan đến đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình để đưa ra những cái nhìn khách quan nhất, nhằm tránh việc tăng mức thu vô lý, không có lợi cho người dân cũng như việc quản lý mức thu của nhà nước, đưa ra những giải pháp và cách khắc phục. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Các quy định về mức thu tiền sử dụng đất có liên quan đến đất đai 2. Khái niệm Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (Điều 21, Luật Đất đai 2013) [6]. Quy định chung 2. Thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp - Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất. - Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất (Điều 2, Nghị định 45/NĐ – CP) [8]. Đối tượng thu tiền sử dụng đất - Hộ gia đình, cá nhân. - Tổ chức kinh tế.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 2, Nghị định 45/NĐ – CP) [8]. Căn cứ tính tiền sử dụng đất - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất. - Mục đích sử dụng đất.

h 5 - Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật Đất Đai 2013; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá (Khoản 1, Điều 108, Luật Đất Đai 2013) [6]. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất Thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (Khoản 3, Điều 108, Luật Đất Đai 2013) [6]. Quy định cụ thể 2. Thu tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất - Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì: Tiền sử dụng đất = Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất x Giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu giá - Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì: Tiền bồi Tiền sử thường, dụng đất Giá đất tính giải được giảm thu tiền sử Diện tích phóng Tiền sử theo quy dụng đất đất phải mặt bằng dụng đất = x - định tại - theo mục nộp tiền sử được trừ phải nộp Điều 12 đích sử dụng đất vào tiền Nghị định dụng đất sử dụng này (nếu đất (nếu có) có) Trong đó: - Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

h 6 - Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP. - Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước. -Trường hợp công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng ( Khoản 1,2,3, Điều 4, Nghị định 45/NĐ – CP) [8]. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân - Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công tác xác định mức thu tiền sử dụng đất và thuế liên quan tại huyện Phú Bình năm 2016" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình và phương pháp xác định mức thu tiền sử dụng đất cũng như các loại thuế liên quan tại huyện Phú Bình. Tài liệu này không chỉ làm rõ các quy định pháp lý mà còn phân tích thực tiễn áp dụng, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý đất đai tại địa phương. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và những người quan tâm đến lĩnh vực đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn so sánh về thực tiễn áp dụng tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến thu hồi đất. Cuối cùng, Luận văn chính sách việc làm khoa học quản lý nông dân thu hồi đất đất nông nghiệp hà nội mang đến góc nhìn về tác động xã hội của các chính sách đất đai.