Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sức khỏe tâm thần (SKTT) học đường là vấn đề y tế công cộng và an sinh xã hội ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 10% đến 20% trẻ em và thanh thiếu niên trên toàn cầu được tiên lượng có rối loạn hoặc gặp vấn đề về tâm thần; trung bình cứ 3 người thì có 1 người trải qua vấn đề SKTT trong đời. Tại Việt Nam, báo cáo của UNICEF ghi nhận tỷ lệ hiện mắc các vấn đề SKTT ở trẻ em và vị thành niên dao động từ 8% đến 29%. Số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy khoảng 50% trẻ ở lứa tuổi vị thành niên gặp khó khăn về SKTT, trong đó các rối loạn trầm cảm, lo âu có xu hướng tăng từ 3 đến 5 lần. Học sinh trung học phổ thông (THPT) nằm trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ 15 đến 18 tuổi, phải đối mặt với nhiều áp lực học tập, thi cử, kỳ vọng gia đình, biến động tâm sinh lý và các mối quan hệ bạn bè. Mặc dù nhu cầu hỗ trợ tâm lý - xã hội rất lớn, hoạt động công tác xã hội (CTXH) trường học tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ và chưa được triển khai đồng bộ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Công tác xã hội cá nhân với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần (Trường hợp tại trường Trung học phổ thông Einstein)" do sinh viên Nguyễn Phước Ngọc Hân thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Tú Hoa tại Trường Đại học Thăng Long (năm 2023) đã tập trung làm rõ các nhiệm vụ sau:
-
Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về CTXH cho học sinh có vấn đề SKTT.
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực tiễn tại Trường THPT Einstein.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CTXH đối với học sinh có vấn đề SKTT.
- Ứng dụng phương pháp CTXH cá nhân để can thiệp hỗ trợ cho học sinh có vấn đề SKTT tại Trường THPT Einstein.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Rà soát hệ thống lý luận, văn bản pháp luật, chính sách liên quan và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CTXH với học sinh có vấn đề SKTT.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động CTXH trong hỗ trợ học sinh có vấn đề SKTT tại Trường THPT Einstein.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CTXH (vai trò của nhân viên CTXH, nhận thức của học sinh, sự quan tâm của gia đình và nhà trường).
- Áp dụng tiến trình CTXH cá nhân can thiệp thực tế cho học sinh có vấn đề SKTT.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ CTXH với học sinh có vấn đề SKTT.
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội cá nhân với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần tại Trường THPT Einstein.
-
Khách thể nghiên cứu: Tổng cộng 25 người tham gia khảo sát và phỏng vấn sâu, gồm: 1 học sinh có vấn đề SKTT (trường hợp rối loạn lo âu), 11 học sinh khác, 5 phụ huynh học sinh, 5 giáo viên chủ nhiệm, 2 trợ lý điều hành và 1 cán bộ kiểm huấn CTXH tại trường học.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ ngày 23/01/2023 đến ngày 15/04/2023.
- Không gian: Trường THPT Einstein, địa chỉ số 290 Tây Sơn, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng và tiến trình ứng dụng phương pháp CTXH cá nhân hỗ trợ thân chủ rối loạn lo âu.
-
Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động CTXH với học sinh có vấn đề SKTT tại Trường THPT Einstein như thế nào? $\rightarrow$ Giả thuyết 1: Có nhiều hoạt động CTXH với học sinh có vấn đề SKTT tại Trường THPT Einstein.
- Câu hỏi 2: Nhân viên CTXH có vai trò như thế nào trong việc hỗ trợ học sinh có vấn đề SKTT tại Trường THPT Einstein? $\rightarrow$ Giả thuyết 2: Nhân viên CTXH có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh có vấn đề SKTT tại trường.
- Câu hỏi 3: Việc thực hành CTXH cá nhân với học sinh có vấn đề SKTT tại trường sẽ có tác động như thế nào đối với SKTT của thân chủ? $\rightarrow$ Giả thuyết 3: Việc thực hành CTXH cá nhân sẽ có tác động tích cực đối với SKTT thân chủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực của Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Xã hội Mỹ (NASW, 1970), Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Quốc tế (IFSW, 2000, 2011), Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ, các định nghĩa về CTXH cá nhân của Grace Mathew, Helen Harris Perlman, Nguyễn Thị Oanh (1998) cùng định nghĩa SKTT của WHO và Từ điển Tâm lý học. Nghiên cứu dựa trên 2 khung lý thuyết chủ đạo:
- Thuyết Hệ thống và Sinh thái (Urie Bronfenbrenner): Tiếp cận cá nhân trong mối quan hệ tương tác đa chiều với 5 tầng môi trường: hệ vi mô (microsystem - gia đình, bạn bè, lớp học), hệ trung mô (mesosystem - tương tác giữa gia đình và nhà trường), hệ ngoại vi (exosystem - môi trường xã hội tác động gián tiếp), hệ vĩ mô (macrosystem - thể chế, văn hóa, chính sách) và hệ thời gian (chronosystem - các biến cố theo mốc phát triển).
- Thuyết Nhận thức – Hành vi (CBT): Dựa trên mô hình của Albert Ellis (Liệu pháp cảm xúc thuần lý) và Aaron Beck (Liệu pháp nhận thức), xác định các rối nhiễu tâm lý nảy sinh từ những niềm tin phi lý, ý nghĩ tự động méo mó và sơ đồ nhận thức không thích ứng, từ đó can thiệp thay đổi nhận thức để điều chỉnh cảm xúc và hành vi của thân chủ.
Khung pháp lý và chính sách tại Việt Nam
Tác giả đã rà soát hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực chăm sóc SKTT học đường:
- Lĩnh vực Y tế: Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Dự án Bảo vệ SKTT cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (1998), Luật Dược (2005), Luật Bảo hiểm y tế (2005), Luật Khám bệnh, chữa bệnh (2009).
- Lĩnh vực Giáo dục: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (Điều 37, 39, 61), Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2006), Luật Giáo dục (Điều 10, 11), Luật Người khuyết tật (2010 - Điều 27), Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
- Lĩnh vực Bảo trợ xã hội: Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH, Quyết định số 1215/2011/QĐ-TTg phê duyệt Đề án 1215 giai đoạn 2011–2020, Thông tư liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH, Quyết định 1364/QĐ-LĐTBXH (2012).
- Văn bản khác: Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em năm 1989 (Việt Nam phê chuẩn năm 1990), Luật Hôn nhân và Gia đình (2000), Pháp lệnh Giám định tư pháp (2004).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp tài liệu lý luận, chủ trương, chính sách và các công trình nghiên cứu dịch tễ trong và ngoài nước.
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát có hệ thống hành vi, thái độ, mối quan hệ tương tác của học sinh với thầy cô, bạn bè trong giờ học và sinh hoạt ngoại khóa.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với cán bộ kiểm huấn CTXH, giáo viên chủ nhiệm và học sinh có rối loạn tâm lý.
- Phương pháp Công tác xã hội cá nhân (Casework): Vận dụng tiến trình can thiệp chuẩn gồm 6 giai đoạn: Tiếp cận thân chủ $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Chẩn đoán, phân tích, đánh giá và xác định vấn đề $\rightarrow$ Lập kế hoạch hỗ trợ $\rightarrow$ Triển khai các hoạt động trợ giúp $\rightarrow$ Lượng giá và kết thúc ca.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Công tác xã hội với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò nghề nghiệp và phân loại 9 dạng rối loạn tâm thần thường gặp: tâm thần phân liệt, rối loạn trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, chứng chán ăn tâm thần, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn ám sợ, rối loạn lo âu, rối loạn tâm thần do rượu/ma túy và chậm phát triển trí tuệ.
Tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Merikangas và cộng sự (2014) về dịch tễ thanh thiếu niên; Sawyer và cộng sự (2001) tại Úc (14% thanh thiếu niên có vấn đề SKTT); Báo cáo SAMHSA Hoa Kỳ năm 2019 (gần 60% thanh thiếu niên trầm cảm nặng không được điều trị; 2/3 ca được hỗ trợ là từ trường học); Khảo sát nhận thức của Jorm & Reacley (2007) tại Úc; Nghiên cứu của Dianne Shanley (2008) về nhận thức phụ huynh; Các mô hình can thiệp trường học của Petchers (1988), Battaglia (1990), Wyn và cộng sự (2000 - Mind Matters tại Úc), Petrus Ng & Chan (2001 tại Hong Kong).
- Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hương và ĐH Melbourne (15,94% học sinh có rối nhiễu tâm trí); Nghiên cứu của ĐH Y tế công cộng tại THPT Cầu Giấy năm 2010 (22,9% học sinh có rối loạn SKTT chung; rối loạn quan hệ bạn bè chiếm 25,4%, rối loạn cảm xúc 14,7%); Nghiên cứu của Nguyễn Cao Minh năm 2012 (18% trẻ miền Bắc có nguy cơ); Nguyễn Thanh Tâm (18% đến 68% học sinh THPT có biểu hiện lo âu); Báo cáo nghiên cứu của UNICEF Việt Nam và công trình của Nguyễn Thị Hoài Phương (2021).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội đối với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần tại trường THPT Einstein
- Đặc điểm địa bàn: Trường THPT Einstein được thành lập năm 1995 bởi các giáo sư, viện sĩ Viện Vật lý (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia), là một trong 5 trường dân lập đầu tiên tại Hà Nội. Năm 2011, trường được chuyển giao quyền quản trị; đến năm 2020 phát triển thành hệ thống 2 cơ sở với hơn 1.000 học sinh. Đội ngũ gồm 42 giáo viên (8 Tiến sĩ, 24 Thạc sĩ; tỷ lệ 70% giáo viên cơ hữu và 30% giáo viên thỉnh giảng). Cơ cấu tổ chức gồm Ban điều hành (Chủ tịch, Hiệu trưởng, 2 Hiệu phó, 2 Trợ lý điều hành) và Ban giảng dạy chuyên môn (6 tổ: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Hóa - Sinh 1, Hóa - Sinh 2).
- Thực trạng hoạt động: Nhà trường đã triển khai các chuyên đề kỹ năng sống (giáo dục giới tính, sơ cứu, kỹ năng sinh tồn, giải tỏa stress học đường), câu lạc bộ ngoại khóa và tư vấn tâm lý. Tuy nhiên, hoạt động can thiệp chuyên sâu về CTXH cá nhân còn hạn chế.
- Khảo sát nhận thức của học sinh: Kết quả điều tra tỷ lệ học sinh THPT Einstein nhận diện đúng các loại rối loạn tâm thần thường gặp được trình bày trong bảng dưới đây:
| Loại rối loạn tâm thần (RLTT) |
Tỷ lệ nhận diện đúng (%) |
| Rối loạn trầm cảm |
50,0 |
| Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) |
41,7 |
| Rối loạn tâm thần do rượu |
41,7 |
| Rối loạn lo âu |
41,7 |
| Rối loạn ám sợ |
33,3 |
| Chứng chán ăn tâm thần |
33,3 |
| Tâm thần phân liệt |
25,0 |
| Rối loạn lưỡng cực |
25,0 |
| Chậm phát triển trí tuệ |
16,7 |
Ghi chú số liệu: Tác giả ghi nhận nhận thức của học sinh ở mức trung bình; các rối loạn mang tính phổ biến như trầm cảm, ám ảnh cưỡng chế được nhận biết tốt hơn, trong khi nhận diện về chậm phát triển trí tuệ và cơ chế rối loạn lo âu chuyên sâu còn hạn chế.
- Các nhóm vai trò của nhân viên CTXH học đường:
- Với học sinh: Sàng lọc nguy cơ sớm, can thiệp khẩn cấp (khủng hoảng tâm lý, nguy cơ tự hủy hoại), tư vấn cá nhân, kết nối chuyển tuyến y tế chuyên khoa.
- Với gia đình: Hướng dẫn cha mẹ cách nhận diện triệu chứng, đồng hành giám sát trị liệu, giải tỏa xung đột gia đình và hỗ trợ nguồn lực an sinh.
- Với nhà trường: Tập huấn cho giáo viên chủ nhiệm, phối hợp ban giám hiệu xây dựng môi trường học tập thân thiện, giảm áp lực thành tích.
- Với cộng đồng: Truyền thông xóa bỏ định kiến về bệnh tâm thần, huy động các mạng lưới dịch vụ xã hội.
Chương 3: Nội dung thực hành Công tác xã hội cá nhân với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần tại trường THPT Einstein
Chương 3 trình bày chi tiết ca thực hành CTXH cá nhân can thiệp cho 1 học sinh THPT Einstein mắc chứng rối loạn lo âu theo quy trình 6 bước:
- Giai đoạn 1 - Tiếp cận thân chủ: Thiết lập mối quan hệ đồng cảm, an toàn, bảo mật thông tin và lắng nghe không phán xét; phân tích động lực và nhu cầu trợ giúp.
- Giai đoạn 2 - Thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu đa nguồn từ tự thuật của thân chủ, phỏng vấn phụ huynh, nhận xét của giáo viên chủ nhiệm và quan sát biểu hiện hành vi trong lớp học.
- Giai đoạn 3 - Chẩn đoán và xác định vấn đề: Lập bảng phân tích điểm mạnh - điểm hạn chế của thân chủ, các yếu tố thuận lợi - rủi ro từ môi trường; xác định trọng tâm can thiệp là kiểm soát lo âu thi cử và cải thiện kỹ năng giao tiếp ứng phó.
- Giai đoạn 4 - Lập kế hoạch hỗ trợ: Thống nhất mục tiêu trị liệu với thân chủ theo nguyên tắc tự quyết; phân bổ các buổi tham vấn cá nhân (CBT) và hoạt động tương tác môi trường.
- Giai đoạn 5 - Triển khai kế hoạch: Áp dụng các kỹ thuật nhận diện suy nghĩ tiêu cực tự động, tái cấu trúc nhận thức, bài tập thư giãn hơi thở, kỹ năng quản lý thời gian và kết nối phụ huynh đồng hành.
- Giai đoạn 6 - Lượng giá và Kết thúc: Sử dụng bảng lượng giá đối chiếu sự chuyển biến về nhận thức, cảm xúc, mức độ giảm lo âu và sự phục hồi chức năng học tập; hoàn tất hồ sơ ca và lập kế hoạch theo dõi sau can thiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng nhận thức về SKTT tại Trường THPT Einstein: Tỷ lệ nhận diện đúng cao nhất ở rối loạn trầm cảm (50,0%), tiếp theo là rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn do rượu và rối loạn lo âu (cùng đạt 41,7%); tỷ lệ thấp nhất là chậm phát triển trí tuệ (16,7%).
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của tiến trình CTXH cá nhân 6 giai đoạn trong môi trường học đường dân lập: Thân chủ rối loạn lo âu sau can thiệp đã nhận thức được các suy nghĩ phi lý, giảm bớt căng thẳng thể chất, cải thiện tương tác bạn bè và kết quả học tập.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với nhà trường: Thành lập phòng tham vấn/công tác xã hội học đường chuyên trách; định kỳ tổ chức các chương trình sàng lọc SKTT đầu năm học và tập huấn kỹ năng nhận diện rối nhiễu tâm lý cho giáo viên chủ nhiệm.
- Đối với gia đình: Tăng cường kết nối thông tin đa chiều với nhà trường, giảm áp lực kỳ vọng thành tích, tạo không khí gia đình cởi mở, lắng nghe chia sẻ của con cái.
- Đối với nhân viên CTXH: Nâng cao kỹ năng thực hành can thiệp tâm lý - xã hội dựa trên bằng chứng, kết hợp linh hoạt liệu pháp nhận thức - hành vi và tiếp cận hệ thống sinh thái.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về CTXH cá nhân trong lĩnh vực SKTT học đường; làm rõ cơ chế tương tác giữa các hệ thống môi trường sinh thái và cấu trúc nhận thức - hành vi đối với học sinh THPT.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hồ sơ thực nghiệm can thiệp ca rối loạn lo âu hoàn chỉnh tại một trường THPT cụ thể trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội; minh chứng vai trò thiết yếu của nhân viên CTXH trong việc liên kết giữa học sinh, gia đình và nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ 23/01/2023 đến 15/04/2023); quy mô khách thể khảo sát còn nhỏ (25 người) và phạm vi can thiệp thực nghiệm giới hạn trên 1 trường hợp thân chủ đơn lẻ tại 1 cơ sở giáo dục ngoài công lập (Trường THPT Einstein).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khảo sát định lượng trên diện rộng tại nhiều loại hình trường học (công lập, dân lập, trường chuyên); phát triển các can thiệp CTXH nhóm và CTXH cộng đồng trường học nhằm phòng ngừa sớm các rối loạn tâm thần học đường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và giảng viên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học học đường: Tham khảo khung lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết nhận thức - hành vi và cấu trúc tiến trình can thiệp ca cá nhân 6 giai đoạn có tính ứng dụng thực tiễn cao.
- Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THPT: Nắm bắt quy trình phối hợp xử lý khủng hoảng tâm lý học sinh, cách xây dựng mạng lưới hỗ trợ an sinh học đường và tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục kỹ năng sống.
- Nhân viên CTXH và chuyên viên tham vấn: Vận dụng các công cụ lượng giá, mẫu kế hoạch can thiệp và kỹ thuật đồng hành cùng gia đình học sinh có vấn đề SKTT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể tham gia khảo sát và phỏng vấn trong khóa luận gồm những ai?
Nghiên cứu khảo sát và phỏng vấn tổng cộng 25 người, bao gồm: 1 học sinh có vấn đề SKTT (rối loạn lo âu), 11 học sinh khác, 5 phụ huynh học sinh, 5 giáo viên chủ nhiệm, 2 trợ lý điều hành của Trường THPT Einstein và 1 cán bộ kiểm huấn CTXH tại trường học.
2. Học sinh Trường THPT Einstein nhận diện chính xác nhất loại rối loạn tâm thần nào?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.1 của khóa luận, học sinh nhận diện đúng cao nhất đối với rối loạn trầm cảm với tỷ lệ 50,0%, tiếp đến là rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn do rượu và rối loạn lo âu (cùng đạt 41,7%).
3. Khóa luận vận dụng những lý thuyết chuyên ngành nào trong tiến trình can thiệp?
Tác giả vận dụng 2 lý thuyết nền tảng: Thuyết Hệ thống và Sinh thái của Urie Bronfenbrenner (phân tích tương tác giữa cá nhân với 5 tầng môi trường: vi mô, trung mô, ngoại vi, vĩ mô và thời gian) và Thuyết Nhận thức – Hành vi (CBT) của Ellis và Beck (nhận diện và thay đổi các suy nghĩ phi lý, niềm tin méo mó để điều chỉnh cảm xúc và hành vi).
4. Khóa luận rà soát những nhóm văn bản chính sách nào của Việt Nam liên quan đến SKTT?
Khóa luận hệ thống hóa 4 nhóm văn bản: chính sách Y tế (Luật Khám chữa bệnh 2009, Dự án Bảo vệ SKTT cộng đồng 1998, Luật Dược 2005, Luật BHYT 2005); chính sách Giáo dục (Luật Giáo dục, Luật Người khuyết tật 2010, Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT); chính sách Bảo trợ xã hội (Quyết định 1215/2011/QĐ-TTg, Nghị định 136/2013/NĐ-CP, Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH); cùng các văn bản quốc tế và liên quan khác (Công ước Quyền trẻ em 1989, Luật Hôn nhân và Gia đình 2000).
5. Tiến trình CTXH cá nhân với học sinh rối loạn lo âu tại trường được thực hiện qua mấy giai đoạn?
Tiến trình can thiệp gồm 6 giai đoạn chuẩn mực: (1) Tiếp cận thân chủ; (2) Thu thập thông tin; (3) Chẩn đoán, phân tích, đánh giá và xác định vấn đề; (4) Lập kế hoạch hỗ trợ; (5) Triển khai các hoạt động trợ giúp; (6) Lượng giá và kết thúc ca.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phước Ngọc Hân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực trạng hoạt động CTXH đối với học sinh có vấn đề sức khỏe tâm thần tại Trường THPT Einstein. Thông qua việc áp dụng tiến trình CTXH cá nhân 6 giai đoạn dựa trên thuyết hệ sinh thái và nhận thức - hành vi, nghiên cứu đã can thiệp hỗ trợ thành công một trường hợp học sinh bị rối loạn lo âu. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần và phát triển dịch vụ công tác xã hội học đường tại Việt Nam.