phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận có kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ huy động TGTK trong hoạt động kinh doanh của NHTM Chƣơng 2: Thực trạng về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng NN&PTNT VN chi nhánh Đầm Dơi Chƣơng 3: Các giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng NN&PTNT VN chi nhánh Đầm Dơi. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Kế toán tiền gửi tiết kiệm 1.1 Khái niệm Theo Điều 5 Thông tƣ 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền đƣợc ngƣời gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc đƣợc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Hay dễ hiểu hơn, TGTK là số tiền gửi của các tầng lớp dân cƣ nhằm mục đích tích lũy dần một phần thu nhập của mình để sử dụng cho những nhu cầu tiêu dùng trong tƣơng lai.2 Phân loại Về các loại tiền gửi tiết kiệm, tùy thuộc vào mỗi Ngân hàng mà có những sản phẩm TGTK khác nhau.
Nhƣng các NHTM đều có chung hai hình thức đặc trƣng đó là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Là một loại sản phẩm mà ngân hàng cung ứng để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó của khách hàng trong tƣơng lai mà vẫn đƣợc hƣởng lãi. Khi sử dụng TGTK không kì hạn, khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào không cần chờ đến hạn mới có thể rút tiền về. Có thể sử dụng thẻ ATM và chuyển tiền cho ngƣời khác.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn nên là không bị giới hạn số ngày gửi tiền và thời gian rút tiền linh hoạt nên lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn sẽ tính theo thời gian thực gửi, đồng thời lãi suất cũng thấp hơn so với khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn vì do tính chất không ổn định của loại tiền gửi này nên lãi suất tiền gửi thƣờng thấp. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 1 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo nhƣ thỏa thuận đăng ký kỳ hạn tại các ngân hàng. Về nguyên tắc khách hàng không đƣợc rút ra trƣớc hạn, nhƣng do các yếu tố cạnh tranh giữa những NHTM nên ngân hàng vẫn cho pháp khách hàng rút tiền trƣớc thời hạn nhƣng hƣởng lãi không kì hạn hoặc phụ thuộc vào chính sách của ngân hàng. Có các kỳ hạn khác nhau để ngƣời gửi tiền lựa chọn nhƣ là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, … 1.3 Phương thức tính lãi Đối với TGTK không kỳ hạn, tiền lãi sẽ đƣợc tính phƣơng pháp tích số cho một chu kỳ và thông thƣờng là theo tháng là do khách hàng có quyền gửi tiền vào và rút tiền ra bất kỳ lúc nào với lãi suất áp dụng cho sản phẩm này rất thấp.
Và thời hạn tính lãi đƣợc xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tƣ 14/2017/TT-NHNN là 365 ngày. Công thức tính lãi nhƣ sau: 𝑆o 𝑡ie𝑛 𝑙ãi ∑(𝑆o 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡e × 𝑆o 𝑛𝑔à𝑦 𝑑𝑢𝑦 𝑡𝑟ì 𝑠o 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡e × 𝐿ãi 𝑠𝑢a𝑡 𝑡í𝑛ℎ 𝑙ãi) = 365 Còn đối với TGTK có kỳ hạn, tiền lãi cũng tính theo công thức (1.1), vì sản phẩm có tính chất ổn định trong một thời gian và lãi suất khá cao nên NH chỉ tính dựa trên số dƣ ban đầu khi mở sổ tiết kiệm. Khách hàng chỉ đƣợc rút vốn gốc khi đến kỳ hạn đã đƣợc thỏa thuận, nếu không KH chỉ nhận đƣợc mức lãi suất thấp hơn so với mức đã thỏa thuận ban đầu. Ngoài ra, theo điểm a khoản 1 Điều 5 thông tƣ 14/2017/TT-NHNN quy định về các yếu tố tính lãi.
còn có một vài điểm cần lƣu ý về các yếu tố tính lãi nhƣ sau: - Số dƣ thực tế là số dƣ đầu ngày tính lãi của số dƣ tiền gửi mà bên nhận tiền gửi còn phải trả cho bên gửi tiền đƣợc sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi. 2 - Số ngày duy trì số dƣ thực tế là số ngày mà số dƣ thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi. - Lãi suất tính lãi đƣợc tính theo tỷ lệ %/năm 1.2 Chứng từ kế toán đƣợc sử dụng Giấy nộp tiền Giấy rút tiền Phiếu thu, phiếu chi Số tiền gửi hoặc sao kê số dƣ tiền gửi. Tài khoản đƣợc sử dụng Tài khoản đƣợc sử dụng trong nghiệp vụ huy động TGTK bao gồm tài khoản tiền mặt tại đơn vị, tài khoản tiền gửi tiết kiệm của KH và tài khoản lãi phải trả cho TGTK.
Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 10/2014/NHNN, mỗi tài khoản có mỗi chức năng nhƣ sau: Tài khoản 1011 – Tiền mặt tại đơn vị Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các TCTD. Bên Nợ ghi: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ Bên Có ghi: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ Số dƣ Nợ phản ánh: Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD Tài khoản 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng VND Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng gửi vào Ngân hàng theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm. Tài khoản 423 có các tài khoản cấp III sau: 4231 - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 4232 - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 4238 - Tiền gửi tiết kiệm khác 3 Bên Nợ ghi: Số tiền khách hàng lấy ra. Bên Có ghi: Số tiền khách hàng gửi vào.
Số dƣ Có: Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng. Tài khoản 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại Tổ chức tín dụng. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: - Lãi phải trả cho tiền gửi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. - Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhƣng chƣa chi trả cho khách hàng.
Tài khoản 491 có tài khoản cấp III liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là: TK 4913 - Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Bên Nợ ghi: Số tiền lãi đã trả. Bên Có ghi: Số tiền lãi phải trả dồn tích. Số dƣ Có: Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tích, chƣa thanh toán. Tài khoản 801 – Trả lãi tiền gửi Tài khoản dùng để phản ánh các chi phí lãi tiền gửi thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Bên Nợ Ghi: Tăng chi phí hoạt động huy động TGTK trong kỳ. Bên Có ghi: Giảm chi phí hoạt động huy động TGTK trong kỳ. Tài khoản 801 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 388 – Chi phí chờ phân bổ 4 Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhƣng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kếtoán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán.
Bên Nợ ghi: Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trƣớc) phát sinh trong kỳ. Bên Có ghi: Chi phí trả trƣớc đƣợc phân bổ vào chi phí trong kỳ. Số dƣ Nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trƣớc chờ phân bổ. Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Hình 1-1 Mô hình giao dịch một cửa Bƣớc 1 và Bƣớc 7: Giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày và nộp quỹ cuối ngày Bƣớc 2: Khách hàng yêu cầu giao dịch Bƣớc 3: Giao dịch viên thực hiện chi (thu) tiền mặt cho khách hàng Bƣớc 4: Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát khi vƣợt quyền giao dịch Bƣớc 5: Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên 5 Bƣớc 6: Giao dịch viên trả (thu) tiền mặt cho khách Mô hình “giao dịch một cửa” là mô hình cho phép khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng chỉ giao dịch với một cán bộ ngân hàng vẫn có thể giải quyết toàn bộ các nhu cầu của mình về tiền gửi, thanh toán, mua bán ngoại tệ, tiền vay.
Cán bộ ngân hàng tiếp khách trong mô hình “giao dịch một cửa” gọi là giao dịch viên vừa làm nhiệm vụ kế toán viên, vừa là thủ quỹ thực hiện thu, chi tiền và có hạn mức thu, chi tiền, hạn mức xử lý nghiệp vụ (đối với nghiệp vụ cho vay; mua bán ngoại tệ.) phù hợp với trình độ, kinh nghiệm làm việc của mình. Đối với giao dịch trong hạn mức, giao dịch viên kiểm tra chứng từ, thực hiện giao dịch và thu/chi tiền của khách hàng ngay. Đối với giao dịch trên hạn mức, giao dịch viên cần phải có kiểm soát viên phòng nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu và phê duyệt trên hệ thống máy tính cũng nhƣ trên chứng từ trƣớc khi thực hiện thu/chi tiền của khách hàng. Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh gồm 2 khu vực: - Front End: thƣc hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử lý các giao dịch liên quan đến khách hàng để giải phóng khách hàng nhanh.
- Back End: là khu vực hỗ trợ xử lý của Front End, xử lý các nghiệp vụ, phần hành công việc không liên quan trực tiếp đến tài khoản khách hàng, nhận toàn bộ các chứng từ liên quan đến công việc nội bộ và thực hiện các công việc đối chiếu chi tiết và tổng hợp. Phƣơng pháp hạch toán 1. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, kế toán phải hƣớng dẫn cho khách hàng ghi phiếu gửi tiền tiết kiệm. Sau khi thu tiền đầy đủ phải ký chứng nhận.
Sổ tiết kiệm phiếu lƣu giấy gửi tiền sẽ đƣợc chuyển cho kiểm soát để kiểm soát lại các yếu tố trên chứng từ, sau đó trao lại cho kế toán. Kế toán trao sổ tiết kiệm cho khách hàng và lƣu lại phiếu lƣu để theo dõi cập nhật đối chiếu mỗi khi khách hàng đến giao dịch.