Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Vũng Liêm" do sinh viên Huỳnh Anh Hào thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Trọng Tín tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Võ Trường Toản (hoàn thành vào tháng 07/2012). Đề tài bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, khi thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam đối mặt với áp lực lạm phát cao và chính sách thắt chặt tiền tệ. Những biến động này đặt các ngân hàng thương mại vào tình thế khó khăn: phải tăng lãi suất huy động để thu hút tiền gửi, kéo theo lãi suất cho vay tăng cao làm giảm nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp; khả năng hoàn trả của khách hàng suy giảm dẫn đến nợ xấu gia tăng; các ngân hàng buộc phải thận trọng hơn trong hoạt động cấp tín dụng.

Bên cạnh đó, hệ thống ngân hàng còn chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước, ngân hàng nước ngoài và các kênh huy động vốn khác như thị trường chứng khoán. Tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, nền kinh tế địa phương chủ yếu thuần nông, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, mức độ tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại còn hạn chế. Tuy nhiên, nhờ các dự án đầu tư hạ tầng và bồi hoàn giải tỏa đất đai, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư từng bước gia tăng, tạo cả cơ hội lẫn thách thức cho chi nhánh ngân hàng trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Huyện Vũng Liêm, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2009 - 2011 để đánh giá thực trạng hoạt động.
    • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng vốn của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu.
    • Đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và sử dụng vốn.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2009 - 2011 diễn ra như thế nào?
    • Những nhân tố nào tác động đến hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong giai đoạn 2009 - 2011?
    • Những biện pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động tín dụng, cho vay, thu nợ, quản trị dư nợ) tại NHNo&PTNT Huyện Vũng Liêm.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Vũng Liêm (trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 14/05/2012 đến ngày 25/07/2012; số liệu thứ cấp sử dụng để phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về quản trị ngân hàng thương mại dựa trên Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và các giáo trình chuyên ngành:

  • Nguồn vốn của ngân hàng thương mại: Bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận ròng hàng năm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, vốn tài trợ/ủy thác đầu tư), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm dân cư không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi kho bạc, phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu) và vốn đi vay (vay các tổ chức tín dụng khác, vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương).
  • Hoạt động tín dụng và cho vay: Bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), các nguyên tắc tín dụng bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn) và nhận diện rủi ro tín dụng.
  • Lược khảo tài liệu: Khóa luận kế thừa và đối chiếu phương pháp phân tích từ các công trình nghiên cứu trước đó, gồm:
    • Tiểu luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Cái Khế" (giai đoạn 2005 - 2007), sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
    • Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2007) về "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Phú Tân" (giai đoạn 2005 - 2007), sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và thay thế liên hoàn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Tín dụng của NHNo&PTNT Huyện Vũng Liêm qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011; kết hợp tham khảo các văn bản pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước, sách chuyên khảo, tạp chí và cổng thông tin điện tử liên quan.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày số liệu qua bảng thống kê và đồ thị trực quan nhằm nhận diện quy mô, cơ cấu và xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động và tốc độ tăng trưởng qua từng năm) để đo lường mức độ biến động của từng khoản mục.
    • Phân tích tỷ trọng và chỉ tiêu tài chính: Đánh giá tỷ trọng từng loại nguồn vốn, cơ cấu dư nợ theo thời hạn và thành phần kinh tế, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng.
    • Phương pháp tự luận: Tổng hợp kết quả định lượng để suy luận nguyên nhân thực tế và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về nguồn vốn và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả phân định rõ cấu trúc các nguồn vốn cấu thành nên bảng tổng kết tài sản của chi nhánh, bao gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư, vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá, cùng các nguồn vốn đi vay từ tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Trung ương. Đồng thời, chương 1 xác định rõ phương pháp phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng và quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý số liệu phục vụ cho việc đánh giá thực nghiệm ở các chương sau.

Chương 2: Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Vũng Liêm

Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập và địa bàn hoạt động:

  • Lịch sử hình thành: NHNo&PTNT Huyện Vũng Liêm được thành lập theo Quyết định số 64/NH.TCCB ngày 14/07/1988, là một trong 8 đơn vị trực thuộc Agribank Chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long. Trụ sở đặt tại Khóm 2, thị trấn Vũng Liêm.
  • Mạng lưới hoạt động: Gồm hội sở chi nhánh tại thị trấn Vũng Liêm và 5 phòng giao dịch (PGD) đặt tại các xã: PGD Hiếu Nhơn, PGD Tân An Luông, PGD Hiếu Phụng, PGD Thanh Bình, PGD Trung Hiếu.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc (01 phụ trách kế toán, 01 phụ trách dịch vụ & marketing); các phòng chức năng gồm Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính và 5 PGD trực thuộc.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương: Huyện Vũng Liêm có diện tích tự nhiên 294 $\text{km}^2$, trong đó đất nông nghiệp chiếm 4.600 ha. Ngân hàng đã triển khai vốn vay bám sát 5 đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện gồm: phát triển vùng lúa cao sản, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển vườn cây ăn trái, phát triển đàn bò và nạc hóa đàn heo.
  • Khái quát kết quả kinh doanh 2009 - 2011: Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt mức tăng trưởng liên tục qua 3 năm:
Chỉ tiêu Năm 2009 (triệu đồng) Năm 2010 (triệu đồng) Năm 2011 (triệu đồng) Chênh lệch 2010/2009 (%) Chênh lệch 2011/2010 (%)
Thu nhập 25.785 38.759 65.237 +50,32% +68,31%
Chi phí 21.794 32.793 54.471 +50,47% +66,10%
Lợi nhuận 3.991 5.996 12.766 +50,24% +112,91%

Chương 3: Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Huyện Vũng Liêm

Chương 3 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết các mảng nghiệp vụ:

1. Tình hình nguồn vốn và công tác huy động vốn

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh bao gồm nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở cấp trên:

  • Tổng nguồn vốn: Tăng từ 242.081 triệu đồng (năm 2009) lên 317.415 triệu đồng (năm 2010, tăng 31,12%) và đạt 381.555 triệu đồng (năm 2011, tăng 20,21%).
  • Vốn huy động tại chỗ: Chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (81,52% năm 2009; 85,05% năm 2010; 84,03% năm 2011), đạt 197.937 triệu đồng năm 2009, 269.961 triệu đồng năm 2010 (tăng 36,39%) và 320.610 triệu đồng năm 2011 (tăng 18,76%).
  • Vốn điều chuyển: Đạt 44.144 triệu đồng năm 2009 (18,48%), 47.454 triệu đồng năm 2010 (14,95%) và 60.945 triệu đồng năm 2011 (15,97%, tăng 28,43% do nhu cầu vay vốn sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tăng cao).
Cơ cấu vốn huy động Năm 2009 (tr.đ) Tỷ trọng 2009 (%) Năm 2010 (tr.đ) Tỷ trọng 2010 (%) Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng 2011 (%)
Tiền gửi không kỳ hạn 44.070 22,27% 53.447 19,80% 35.456 11,06%
Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 139.450 70,45% 196.741 72,88% 280.180 87,39%
Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng 14.417 7,28% 19.773 7,32% 4.974 1,55%
Tổng vốn huy động 197.937 100,00% 269.961 100,00% 320.610 100,00%

2. Phân tích tình hình cho vay (sử dụng vốn)

  • Doanh số cho vay theo thời hạn: Tổng doanh số cho vay tăng trưởng mạnh qua các năm, từ 305.188 triệu đồng (2009) lên 349.666 triệu đồng (2010) và 557.792 triệu đồng (2011). Trong đó, cho vay ngắn hạn luôn chiếm ưu thế tuyệt đối (78,43% năm 2009; 89,27% năm 2010; 84,98% năm 2011) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của người dân và doanh nghiệp chế biến nông thủy sản.
  • Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế:
    • Cá nhân và hộ gia đình: Là đối tượng phục vụ chủ lực, chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng từ 241.121 triệu đồng (2009) lên 280.646 triệu đồng (2010, tăng 16,39%) và đạt 361.135 triệu đồng (2011, tăng 28,68%).
    • Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Đạt 44.510 triệu đồng (2009), tăng lên 77.640 triệu đồng (2010, tăng 74,43%) và 117.350 triệu đồng (2011, tăng 51,15%).
    • Công ty Cổ phần, TNHH: Tăng từ 9.400 triệu đồng (2009) lên 26.950 triệu đồng (2010, tăng 186,70%) và 35.750 triệu đồng (2011, tăng 32,65%).
    • Hợp tác xã (HTX): Chiếm tỷ trọng thấp nhất do quy mô nhỏ lẻ, đạt 11.653 triệu đồng (2009), 18.156 triệu đồng (2010) và 36.886 triệu đồng (2011, tăng 103,16%).

3. Phân tích doanh số thu nợ và dư nợ tín dụng

  • Doanh số thu nợ: Tăng trưởng tương ứng với doanh số cho vay, từ 237.712 triệu đồng (2009) lên 326.872 triệu đồng (2010, tăng 37,51%) và đạt 492.698 triệu đồng (2011, tăng 50,73%). Trong đó, thu nợ ngắn hạn chiếm 82,44% năm 2009, 87,16% năm 2010 và 88,40% năm 2011. Xét theo thành phần kinh tế, thu nợ từ cá nhân/hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất (197.224 triệu đồng năm 2009; 254.957 triệu đồng năm 2010; 325.525 triệu đồng năm 2011).
  • Quy mô và cơ cấu dư nợ:
Dư nợ theo thời hạn Năm 2009 (tr.đ) Tỷ trọng 2009 (%) Năm 2010 (tr.đ) Tỷ trọng 2010 (%) Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng 2011 (%)
Dư nợ ngắn hạn 143.199 64,92% 218.015 73,47% 261.481 72,02%
Dư nợ trung & dài hạn 77.376 35,08% 78.728 26,53% 101.605 27,98%
Tổng dư nợ 220.575 100,00% 296.743 100,00% 363.086 100,00%

Chương 4: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Huyện Vũng Liêm

Từ các hạn chế được nhận diện trong quá trình phân tích thực trạng (cơ cấu nguồn vốn chưa bền vững do phụ thuộc vào tiền gửi ngắn hạn, cho vay trung dài hạn còn chiếm tỷ trọng thấp, công tác quản lý nợ xấu chịu áp lực từ các dự án quy hoạch treo và thiên tai dịch bệnh), tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi tiết kiệm dự thưởng, tăng cường quảng bá và mở rộng mạng lưới giao dịch gắn liền với các vùng dự án bồi hoàn tái định cư trên địa bàn.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Mở rộng cho vay đối với các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả; đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn cho các dự án chế biến nông sản và cơ giới hóa nông nghiệp; tăng cường kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn vay trước và sau khi giải ngân; nâng cao năng lực thẩm định tín dụng của cán bộ để kiểm soát nợ xấu.

Phần Kết luận và Kiến nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ bức tranh hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2009 - 2011, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Agribank cấp trên (về việc phân bổ hạn mức vốn điều chuyển và cơ chế khoán tự chủ) và chính quyền địa phương huyện Vũng Liêm (về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các dự án quy hoạch treo và hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ mới).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Về công tác tạo lập nguồn vốn: Nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh tăng từ 197.937 triệu đồng (2009) lên 320.610 triệu đồng (2011), tương ứng mức tăng trưởng 61,98% sau 3 năm. Cơ cấu vốn huy động dịch chuyển mạnh sang kỳ hạn dưới 12 tháng (chiếm 87,39% tổng vốn huy động năm 2011), trong khi tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng giảm sâu xuống chỉ còn 1,55% (4.974 triệu đồng) vào năm 2011.
  • Về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng: Doanh số cho vay tăng từ 305.188 triệu đồng (2009) lên 557.792 triệu đồng (2011), tốc độ tăng trưởng đạt 82,77%. Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 220.575 triệu đồng lên 363.086 triệu đồng. Trong đó, khối khách hàng cá nhân và hộ gia đình luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ và doanh số cho vay (đạt 361.135 triệu đồng doanh số cho vay năm 2011).
  • Về hiệu quả tài chính: Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 3.991 triệu đồng (2009), 5.996 triệu đồng (2010) và đạt 12.766 triệu đồng (2011), tăng hơn 3,2 lần so với năm 2009 nhờ kiểm soát tốt tốc độ tăng thu nhập (tăng 153% sau 3 năm) so với tốc độ tăng chi phí (tăng 149,9%).

Đóng góp thực tiễn

Công trình đã cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về hoạt động tín dụng nông thôn tại một huyện thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2009 - 2011. Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa công tác huy động vốn tại chỗ và nhu cầu vốn vay thực tế của kinh tế hộ nông dân, chỉ ra sự cần thiết của nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở cấp trên nhằm bù đắp khoảng trống thanh khoản phục vụ sản xuất mùa vụ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo ghi nhận của tác giả, do hạn chế về thời gian thực tập (từ tháng 5/2012 đến tháng 7/2012) và phạm vi tiếp cận thông tin, công trình chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích so sánh và thống kê mô tả trên chuỗi dữ liệu 3 năm (2009 - 2011), chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa lãi suất, lạm phát với khả năng hấp thụ vốn tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu theo dõi trong giai đoạn dài hơn; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản khi tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn chiếm mức quá cao (>87%); đánh giá tác động của các sản phẩm ngân hàng điện tử (như ATM, thẻ thanh toán) đến khả năng huy động vốn của chi nhánh nông thôn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài phân tích tín dụng ngân hàng thương mại cấp huyện, cách thức lập bảng biểu so sánh tuyệt đối - tương đối và cách xử lý số liệu báo cáo tài chính nội bộ.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng nông nghiệp: Cung cấp tài liệu thực chứng về đặc thù tín dụng hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn nông thôn Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn hoạt động của Agribank Huyện Vũng Liêm gồm những nguồn nào và quy mô thay đổi ra sao?

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh gồm 2 bộ phận chính: nguồn vốn huy động tại chỗ (chiếm trên 81% - 85% tổng nguồn vốn) và nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở cấp trên. Tổng nguồn vốn tăng từ 242.081 triệu đồng (năm 2009) lên 317.415 triệu đồng (năm 2010) và đạt 381.555 triệu đồng (năm 2011).

2. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng vay vốn lớn nhất tại chi nhánh?

Khách hàng cá nhân và hộ gia đình là đối tượng vay vốn lớn nhất, chiếm 241.121 triệu đồng năm 2009, 280.646 triệu đồng năm 2010 và 361.135 triệu đồng năm 2011 trong tổng doanh số cho vay, phản ánh đúng đặc thù kinh tế nông nghiệp của huyện Vũng Liêm.

3. Tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn và cho vay trung - dài hạn tại Agribank Vũng Liêm chênh lệch như thế nào?

Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong suốt 3 năm: 78,43% (2009), 89,27% (2010) và 84,98% (2011). Cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm từ 10,73% đến 21,57% do ngân hàng chủ yếu tài trợ vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông thủy sản.

4. Mạng lưới cơ sở của Agribank Huyện Vũng Liêm được bố trí như thế nào?

Chi nhánh có trụ sở chính đặt tại Khóm 2, thị trấn Vũng Liêm cùng mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc phân bổ tại 5 xã: PGD Hiếu Nhơn, PGD Tân An Luông, PGD Hiếu Phụng, PGD Thanh Bình và PGD Trung Hiếu.

5. Lợi nhuận của Agribank Huyện Vũng Liêm biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2011?

Lợi nhuận của chi nhánh đạt mức tăng trưởng liên tục: năm 2009 đạt 3.991 triệu đồng, năm 2010 đạt 5.996 triệu đồng (tăng 50,24% so với 2009) và năm 2011 đạt 12.766 triệu đồng (tăng 112,91% so với 2010).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Anh Hào đã phân tích toàn diện thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn tại Agribank Huyện Vũng Liêm giai đoạn 2009 - 2011. Công trình chỉ rõ kết quả tăng trưởng tích cực về nguồn vốn huy động, doanh số cho vay và lợi nhuận, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về kỳ hạn huy động và cơ cấu tín dụng trung dài hạn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tế hoạt động của đơn vị, mang giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị kinh doanh tiền tệ tại địa bàn nông thôn.