Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế Theo Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình thanh toán quốc tế và Tài trợ Ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê, trang 294: “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hợp đồng kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với tổ chức kinh tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liênquan.2 Các phương thức TTQT Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thông kê, trang 226: “Phương thức thanh toán quốc tế là phương thức chỉ trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp.1 Phương thức nhờ thu –Collection a. Kháiniệm Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó người XK sau khi giao hàng thì gửi chứng từ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ người NK nước ngoài. Hiện nay, nghiệp vụ nhờ thu trong TTQT thường được tiến hành theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu- Uniform Rules for Collection – viết tắt URC số 522 của Phòng TMQT.
Phân loại: 6 - Căn cứ theo thời hạn:Nhờ thu trả ngay (D/P), nhờ thu trả chậm (D/A). - Căn cứ theo chứng từ: Nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ.2 Phương thức chuyển tiền –Remittance a. Kháiniệm Nói đơn giản phương thức này được hiểu là nhà NK sẽ yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà XK ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do nhà NK quy định. Phân loại: Chuyển tiền có thể bằng thư (M/T) hoặc bằng điện (T/T).
Chuyển tiền bằng điện thường được sử dụng vì tính nhanh chóng. Có 2 cách thức:Chuyển tiền trả sau, chuyển tiền trả trước.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit -L/C) a. Kháiniệm Tại Điều 2, UCP 600: “TDCT là một thỏa thuận, cho dù được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh toán một xuất trình phù hợp”. Trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, phương thức thanh toán TDCT đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ người NK sang ngân hàng, bảo đảm cho nhà XK giao hàng và nhận được tiền hàng an toán, nhanh chóng, còn nhà NK nhận được hóa đơn vận chuyển đúng hạn.
Vì vậy, xét một cách tổng thể, TDCT là phương thức thanh toán cân bằng được lợi ích của cả hai bên xuất và NK, khắc phục được sự không tín nhiệm nhau giữa hai bên. Đó chính là một trong những lý do để phương thức thanh toán TDCT ngày càng được phổ biến và sử dụng rộng rãi trong hoạt động TTQT hiện nay. Các bên tham gia Các bên tham gia chính trong TTQT theo phương thức TDCT gồm có: 7 - Người yêu cầu mở L/C (Applicant): Là bên mà theo yêu cầu của bên đó, tín dụng được phát hành. Thường là người NK hoặc là người NK ủy thác cho một người khác.
- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): Là bên mà vì quyền lợi của bên đó, thư tín dụng được phát hành. Thường là người XK hay bất cứ người nào mà người hưởng thụ chỉđịnh. - Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): Là Ngân hàng thực hiện phát hành tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu hoặc cho chínhmình. - Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): Là Ngân hàng thực hiện thông báo tín dụng theo yêu cầu của Ngân hàng pháthành.
- Ngoài ra, trong giao dịch TDCT, tùy thuộc vào yêu cầu và loại hình L/C còn có thể có một số bên tham gia nhưsau: - Ngân hàng xác nhận (Confiming Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành, thực hiện xác nhận của mình đối với một tín dụng. - Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank): Là ngân hàng mà với ngân hàng đó tín dụng có giá trị thanh toán hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng cógiá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào. - Ngân hàng đại lý (Correspondent Bank): Thường là ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành và có liên quan trong giao dịch thanh toánTCDT. - Ngân hàng chuyển nhượng (Transferable Bank): Là một ngân hàng chỉ định để tiến hành chuyển nhượng tín dụng, hoặc trường hợp tín dụng có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào, thí nó là một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng tín dụng.
Ngân hàng phát hàng có thể là ngân hàng chuyểnnhượng. - Ngân hàng chiết khấu BCT (Negotiating Bank): Là ngân hàng được chỉ định bởi ngân hàng phát hành đúng ra thanh toán cho người XK nếu người XK trình cho 8 ngân hàng này một BCT phù hợp với những quy định trong LC. - Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): Là ngân hàng sẽ đứng ra thanh toán cho người XK hoặc đại diện của họ – ngân hàng này do ngân hàng LC quy định hoặc ghi rõ trongLC. Quy trình nghiệp vụ TDCT Theo Võ Thị Ái Hưng (2010), Luận văn thạc sĩ kinh tế,trang 2Sơ đồ quy trình nghiệp vụ TTQT theo phương thức thanh toán bằng L/C có thể tóm gọm các bước cơ bản như sau: (1) : Người mua làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người người bán (người thụ hưởng).
Nếu ngân hàng chấp thuận mở L/C thì đơn xin mở L/C của người mua được chấp thuận của ngân hàng phát hành sẽ trở thành một hợp đồng dịch vụ được ký giữa hai bên. (2) : Căn cứ vào đơn yêu cầu phát hành L/C, ngân hàng sẽ phát hành một L/C bằng điện SWIFT, trong đó ngân hàng cam kết thanh toán cho người bán này xuất trình được chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của L/C. (3) : Ngân hàng thông báo nhận được L/C thì xác minh tính chân thật bề ngoài của L/C sau đó thông báo và gửi bản gốc L/C cho người hưởng lợi thư tín dụng. (4) : Người bán nhận được L/C phải kiểm tra, nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người mua sửa đổi L/C.
Khi chấp nhận L/C người bán tiến hành giao hàng. (5) : Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán lập chứng từ thanh toán theo yêu cầu đã nêu trong L/C gốc và bản sửa đổi (nếu có), xuất trình chứng từ đến ngân hàng trả tiền thông qua ngân hàng thông báo. Nếu được ngân hàng mở L/C ủy quyền trả tiền hoặc L/C cho phép chiết khấu, ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra chứng từ và thực hiện thanh toán cho người bán, sau đó chuyển BCT để đòi lại tiền từ ngân hàng mở L/C. (6) : Ngân hàng phát hành L/C kiếm tra chứng từ, nếu thấy chứng từ phù hợp với yêu cầu trong L/C thì trả tiền cho người bán.
Nếu chứng từ có sai biệt hoặc mâu 9 thuẫn thì từ chối trả tiền và thông báo cho các bên liên quan để giải quyết.1: Cơ chế hoạt động của phương thức TDCT (7) : Ngân hàng phát hành L/C chuyển BCT cho người yêu cầu phát hành L/C với điều kiện người này trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. (8) : Người mua kiểm tra BCT nếu phù hợp thì hoàn tiền cho ngân hàng phát hành L/C, nhận chứng từ để đi nhận hàng, nếu phát hiện chứng từ co sai sót với quy định của L/C thì có quyền từ chối hoàn tiền, khi đó trách nhiệm thuộc về ngân hàng phát hành L/C.1 Kháiniệm Theo Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, Quy định Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế Thư tín dụng(2014), trang 9: “Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C): Là một cam kết chắc chắn của Ngân hàng phát hành để thanh toán trả ngay, cam kết thanh toán, chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều khoản và điều kiện Thư tíndụng.2 Nộidung Thư tín dụng có nhiều loại và mỗi loại sẽ có những mẫu khác nhau quy định về nội dung của Thư tín dụng đó. Tuy vậy nhưng tất cả điều sẽ có những nội dung cơ bản như sau: - Số hiệu và ngàymở: + Trường 20 – Document Credit Number: Số hiệu của Thư tín dụng. Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng do Ngân hàng mở L/C quy định, dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C và tham chiếu trên các chứng từ có liên quan trong BCT theo L/C.
+ Trường 31C – Date of Issue : Ngày mở Thư tín dụng là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với nhà XK, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C và là căn cứ để nhà XK kiểm tra xem nhà NK thực hiện việc mở L/C có đúng hạn quy định trong hợp đồng hay không. - Tên và địa chỉ của các bên liên quan: + Trường 50 – Applicant: Người yêu cầu mở L/C (nhà NK). + Trường 59 – Beneficiary: Người thụ hưởng L/C (nhà XK). + Trường 57a – Advise Through Bank: Thể hiện tên, SWIFT CODE (nếu có) của ngân hàng thông báo L/C.
- Sốtiền: + Số tiền của L/C được thể hiện tại + Trường 32B – Currency Code, Amount : Loại tiền tệ, số tiền. + Trường 45A – Description of Goods and/or Services (mô tả hàng hóa): Tên đơn vị tiền tệ phải ghi rõ theo quy định của ISO (USD – đôla Mỹ, VND – đồng Việt Nam, CNY – đồng nhân dân tệ…). 11 + Trường 39A – Percentage Credit Amount Tolerance: Trường hợp thư tín dụngcó cho phép dung sai thì con số này thường này. - Thời hạn giao hàng, ngày và nơi hết hạn, thời hạn trả tiền: + Trường 31D – Date and Place of Expiry: Ngày và nơi hết hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà XK, nếu nhà XK xuất trình BCT phù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C trong thời hạn đó.
Ðịa điểm hết hiệu lực thường quy định tại nước ngườibán. Thời hạn giao hàng thể hiện thời gian mà người XK phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên phương tiện vận tải. + Trường 44C – Latest Date of Shipment: Ngày giao hàng cuối cùng. Thời hạn giao hàng nếu là một ngày cụ thể thì thường thể hiện ở trường này.