Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyết định trong việc tạo lập nguồn tài chính để ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng, đầu tư và cung ứng dịch vụ. Trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và có tính ổn định cao. Bước sang giai đoạn 2020–2021, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã tác động trực tiếp đến khả năng tài chính của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường liên tục giảm sâu, thúc đẩy người dân chuyển dịch dòng tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư khác. Trước áp lực cạnh tranh và rủi ro hoạt động gia tăng, việc thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ tài sản, ngăn chặn gian lận và giữ vững uy tín của ngân hàng.

Đề tài "Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2" được tác giả Tạ Thị Ánh Hồng thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng thương mại theo chuẩn mực COSO.
    2. Đánh giá thực trạng và tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 (BIDV SGD2).
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh và Hội sở chính BIDV.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 được đánh giá như thế nào?
    2. Giải pháp nào góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm.
    • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 (tập trung khảo sát tại Phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Giao Dịch Nguyễn Du).
    • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và huy động vốn thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018–2020); dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong thời gian 1 tháng, từ ngày 24/02/2021 đến ngày 24/03/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và khung lý thuyết quốc tế về ngân hàng và kiểm soát nội bộ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực chuyên môn:
    • Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tiền gửi tiết kiệm.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
    • Định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) về 4 mục tiêu của kiểm soát nội bộ: bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy thông tin, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động.
    • Khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) với 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bộ phận cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
  • Lý thuyết chuyên ngành:
    • Phân loại tiền gửi tiết kiệm theo Nguyễn Đăng Dờn (2014) gồm: phân theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), phân theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ), phân theo hình thức tiết kiệm (tiết kiệm tích lũy/gửi góp, tiết kiệm bậc thang theo thời gian hoặc lũy tiến số dư, tiết kiệm dự thưởng).
    • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn theo "Giáo trình Ngân hàng thương mại" (PGS. Trầm Thị Xuân Hương & ThS. Hoàng Thị Minh Ngọc chủ biên), bao gồm: Quy mô vốn, Cơ cấu nguồn vốn (theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền), Tốc độ tăng trưởng, Chi phí huy động bình quân, Chi phí trả lãi bình quân và Mức độ hoàn thành kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản pháp luật và các nghiên cứu đi trước làm nền tảng đánh giá.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của BIDV SGD2; lập bảng so sánh tuyệt đối và tương đối để phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tiền gửi.
  • Phương pháp khảo sát và phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra tích hợp thang đo Likert gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban liên quan (Phòng Kế hoạch – Tài chính, các Phòng Giao dịch) nhằm thu thập đánh giá thực tế về mức độ tuân thủ và tính hiệu lực của 5 yếu tố kiểm soát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền gửi tiết kiệm và kiểm soát nội bộ trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  1. Khái quát về tiền gửi tiết kiệm: Làm rõ bản chất pháp lý của tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN; phân tích chi tiết các tiêu chí phân loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn với các phương thức trả lãi định kỳ/cuối kỳ/bậc thang, tiền gửi nội tệ, ngoại tệ, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thưởng). Chương này phân tích vai trò 3 chiều của nguồn vốn tiết kiệm đối với bản thân ngân hàng thương mại (tạo lập vốn kinh doanh, mở rộng tín dụng), đối với khách hàng (bảo toàn tài sản, sinh lời, tiếp cận dịch vụ phụ trợ) và đối với nền kinh tế (cầu nối luân chuyển vốn, hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước điều tiết tiền tệ).
  2. Bản chất và sự cần thiết của kiểm soát nội bộ: Phân tích các thuộc tính cốt lõi của kiểm soát nội bộ: là một chuỗi quá trình liên tục gắn liền với hoạt động kinh doanh, được vận hành bởi con người (Hội đồng quản trị, Ban điều hành, nhân viên) và chỉ cung cấp sự bảo đảm hợp lý trên nguyên tắc cân đối chi phí – lợi ích chứ không bảo đảm tuyệt đối. Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tiếp xúc trực tiếp với tiền mặt và chứng từ có giá trị lớn, thường xuyên đối mặt với nguy cơ gian lận và sai sót tác nghiệp, đòi hỏi phải có quy trình kiểm soát đa tầng.
  3. Tiêu chí đánh giá tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ: Xác lập hệ thống đo lường kép gồm:
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ trọng phân bổ cơ cấu vốn (theo kỳ hạn, thành phần kinh tế, loại tiền), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động, chi phí huy động vốn bình quân và chi phí trả lãi bình quân.
    • Nhóm tiêu chí định tính theo 5 thành tố COSO: Tính liêm chính và chuẩn mực đạo đức của môi trường kiểm soát; Năng lực nhận diện và đo lường rủi ro phát sinh từ cả khách hàng và nội bộ ngân hàng; Các kỹ thuật kiểm soát trọng yếu (phê duyệt kép GDV – KSV, phân quyền hệ thống máy tính, định dạng trước hạn mức, luân chuyển và đối chiếu chứng từ, bất kiêm nhiệm, an toàn kho quỹ); Kênh truyền thông hai chiều và công tác giám sát độc lập thông qua kiểm toán nội bộ.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao Dịch 2

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ thực tế của BIDV SGD2, bao gồm lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng vận hành kiểm soát nội bộ:

  • Tổng quan đơn vị: BIDV SGD2 được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-TCCB ngày 18/05/1996 của Tổng Giám đốc BIDV trên cơ sở văn bản chấp thuận số 330QĐ/NH5 ngày 27/11/1995 của Thống đốc NHNN, chính thức đi vào hoạt động từ 25/03/1997. Cơ cấu tổ chức gồm: Khối Quản lý khách hàng (04 Phòng KHDN, 02 Phòng KHCN), Khối Quản lý rủi ro (01 Phòng QLRR), Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ Kho quỹ), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tổ chức Hành chính) và 04 Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Trần Quốc Thảo, PGD Lê Duẩn, PGD Võ Văn Tần, PGD Nguyễn Du).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019
Doanh thu 322,0 804,3 553,8 +482,3 -250,5
Chi phí 122,0 134,0 131,8 +12,0 -2,2
Lợi nhuận 155,0 589,0 338,0 +434,0 -251,0

Ghi chú: Kết quả kinh doanh năm 2019 tăng trưởng đột biến (doanh thu tăng gần 4 lần, lợi nhuận tăng 434 tỷ đồng so với 2018). Tuy nhiên năm 2020 chịu tác động từ đại dịch COVID-19 làm doanh thu sụt giảm xuống còn 553,8 tỷ đồng và lợi nhuận giảm 251 tỷ đồng.

  • Hệ thống văn bản và quy định nội bộ chi phối:
STT Tên văn bản / Quy định Nội dung áp dụng
1 Cẩm nang Nghiệp vụ Tiền gửi Thống nhất quy trình giao dịch nghiệp vụ tiền gửi toàn hệ thống BIDV; quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của khách hàng và cán bộ giao dịch tại quầy.
2 Sổ tay Kiểm toán nội bộ BIDV Quy định cơ chế, quy trình, thủ tục kiểm toán nội bộ đối với các nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
3 Quy định Quản lý thông tin khách hàng Thiết lập mô hình quản trị thông tin khách hàng, chuẩn hóa cách sử dụng hệ thống quản lý mẫu dấu và chữ ký điện tử.
4 Quy định số 5981/QyĐ-BIDV Hướng dẫn thu thập, tập hợp, luân chuyển chứng từ kế toán và quy trình kiểm soát chứng từ kế toán tổng hợp.
5 Quyết định số 4738/QĐ-BIDV (04/05/2018) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát đối với hoạt động kinh doanh tại BIDV.
  • Vận hành 5 yếu tố kiểm soát nội bộ tại chi nhánh:
    1. Môi trường kiểm soát: Ban Giám đốc duy trì họp giao ban sáng thứ 6 hàng tuần để rà soát công tác tiền gửi tiết kiệm và lắng nghe ý kiến phản hồi; phân định trách nhiệm cụ thể giữa Giám đốc chi nhánh (chịu trách nhiệm toàn diện), Kiểm soát viên (kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu bảng kê cuối ngày, có quyền từ chối giao dịch không hợp lệ) và Giao dịch viên (tư vấn, thu nhận chứng từ, hạch toán trực tiếp); Trung tâm đào tạo BIDV định kỳ 2 năm/lần kiểm tra đánh giá năng lực cán bộ.
    2. Đánh giá rủi ro: Ủy ban Quản lý rủi ro tại Hội sở chính ban hành chính sách khung; Phòng Quản lý rủi ro tại chi nhánh thực hiện nhận diện rủi ro định kỳ và đột xuất thông qua các báo cáo giao dịch nghi ngờ. Các rủi ro được chỉ rõ bao gồm: rủi ro từ khách hàng (sử dụng tiền giả, giả mạo chứng minh thư/chữ ký/sổ tiết kiệm, gian lận nộp rút, rửa tiền) và rủi ro từ nội bộ ngân hàng (nhân viên tạo tài khoản ảo để lập quỹ đen, biển thủ tiền từ tài khoản không hoạt động, thông đồng khách hàng làm giả chứng từ, nhân viên công nghệ thông tin can thiệp phần mềm, giao dịch viên thao tác sai trong giờ cao điểm, lộ thông tin tài khoản đăng nhập BDS).
    3. Thủ tục kiểm soát: Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo (Giao dịch viên nhập liệu – Kiểm soát viên duyệt lệnh); cài đặt tham số phân quyền hạn mức tự động trên hệ thống phần mềm BDS; kiểm soát an toàn vật chất kho quỹ nghiêm ngặt; đối chiếu số dư tiền gửi cuối ngày giữa sổ sách kế toán và bảng kê giao dịch.
    4. Thông tin và truyền thông: Dữ liệu được luân chuyển đa chiều qua hệ thống công nghệ thông tin nội bộ, văn bản nghiệp vụ, sổ tay hướng dẫn và trang web nội bộ; đảm bảo thông tin chỉ đạo từ Ban Giám đốc được chuyển tải kịp thời tới giao dịch viên tại quầy.
    5. Giám sát: Kết hợp giám sát thường xuyên trong quy trình tác nghiệp hàng ngày và giám sát định kỳ thông qua bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập nhằm phát hiện sơ hở trong quy trình giao dịch.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao Dịch 2

Dựa trên kết quả khảo sát thang đo Likert và thực tế hoạt động, tác giả phân nhóm giải pháp thành 2 nhóm chủ thể:

  1. Nhóm giải pháp đối với Chi nhánh Sở Giao Dịch 2:
    • Nâng cao nhận thức và tính tự giác tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của từng cán bộ nhân viên, triệt để chấm dứt tình trạng làm tắt hoặc bỏ qua bước kiểm soát trong quy trình huy động tiền gửi.
    • Tăng cường công tác kiểm soát chéo, bảo mật tuyệt đối tài khoản và mật khẩu đăng nhập hệ thống giao dịch BDS, không chia sẻ quyền truy cập giữa các giao dịch viên.
    • Rà soát định kỳ các tài khoản tiền gửi tiết kiệm "ngủ đông" (không phát sinh giao dịch trong thời gian dài) để ngăn ngừa hành vi biển thủ tài sản.
    • Tăng cường tập huấn kỹ năng nhận diện tiền giả, kiểm tra kỹ thuật đối với mẫu dấu, chữ ký và giấy tờ tùy thân của khách hàng tại quầy giao dịch.
    • Đẩy mạnh hoạt động tự kiểm tra nội bộ tại các Phòng Giao dịch trực thuộc (Nguyễn Du, Lê Duẩn, Võ Văn Tần, Trần Quốc Thảo).
  2. Nhóm giải pháp/kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV:
    • Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý BDS, tự động hóa việc cảnh báo các giao dịch bất thường hoặc giao dịch vượt hạn mức kiểm soát.
    • Cập nhật, sửa đổi kịp thời các quy chế, cẩm nang nghiệp vụ tiền gửi phù hợp với các văn bản pháp luật mới của Ngân hàng Nhà nước và bối cảnh chuyển đổi số.
    • Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị rủi ro tác nghiệp cho đội ngũ cán bộ kiểm soát tại các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận phân tích bức tranh tài chính của BIDV SGD2 giai đoạn 2018–2020: doanh thu năm 2018 đạt 322 tỷ đồng, năm 2019 đạt đỉnh 804,3 tỷ đồng và năm 2020 đạt 553,8 tỷ đồng; lợi nhuận tương ứng đạt 155 tỷ đồng (2018), 589 tỷ đồng (2019) và 338 tỷ đồng (2020).
    • Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV SGD2 được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, bám sát các nguyên tắc và 5 bộ phận cấu thành của khung chuẩn mực COSO.
    • Cơ cấu tổ chức đã phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí trong quy trình tác nghiệp (Giám đốc chi nhánh – KSV – GDV), giảm thiểu rủi ro gian lận thông qua nguyên tắc bất kiêm nhiệm và phê duyệt kép.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Kế thừa các nghiên cứu trước (như đề tài của Nguyễn Vĩnh Hiếu năm 2015 chỉ phân tích hoạt động huy động vốn tại Đak Nông, Trần Trọng Đạt năm 2018 về các nhân tố ảnh hưởng tại Vũng Tàu Côn Đảo, Đinh Thị Hà My năm 2018 về KSNB tiền gửi tại Bình Dương), khóa luận đã kết hợp việc phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ gắn liền với hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại một chi nhánh quy mô lớn (BIDV SGD2).
    • Đưa ra các giải pháp phân cấp cụ thể, gắn liền với các thiếu sót thực tế tại đơn vị cơ sở và đề xuất điều chỉnh chính sách lên cấp Hội sở chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tại chi nhánh chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018–2020), chịu sự biến động bất thường từ đại dịch COVID-19.
    • Khảo sát thực tế được thực hiện trong thời gian ngắn (1 tháng: 24/02/2021 – 24/03/2021) tại một số phòng ban trọng yếu (Phòng Kế hoạch – Tài chính, PGD Nguyễn Du), chưa bao quát toàn bộ 4 phòng giao dịch và các khối khách hàng khác trong chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh và so sánh với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Đánh giá sâu hơn tác động của quá trình chuyển đổi ngân hàng số và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (online) đối với việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ quản lý rủi ro, chuyên viên kiểm toán nội bộ và nhân viên giao dịch tại các tổ chức tín dụng có nhu cầu tham khảo quy trình kiểm soát thực tế nghiệp vụ huy động vốn.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết đối chiếu giữa COSO, VSA 315, VSA 400 và Thông tư 48/2018/TT-NHNN.
    • Mô hình phân định nhiệm vụ và quy trình kiểm soát chứng từ giữa Giao dịch viên và Kiểm soát viên.
    • Danh mục các rủi ro vận hành trọng yếu (từ phía khách hàng và nội bộ ngân hàng) trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV SGD2?
Khóa luận sử dụng khuôn khổ kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, kết hợp với các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 315, VSA 400) và Thông tư 48/2018/TT-NHNN.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV SGD2 biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh thu của chi nhánh năm 2018 đạt 322 tỷ đồng, tăng vọt lên 804,3 tỷ đồng vào năm 2019 và giảm xuống 553,8 tỷ đồng vào năm 2020. Lợi nhuận tương ứng đạt 155 tỷ đồng (2018), 589 tỷ đồng (2019) và 338 tỷ đồng (2020).

3. Khóa luận nhận diện những rủi ro nội bộ chủ yếu nào trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm?
Các rủi ro nội bộ chính được nêu gồm: nhân viên giả mạo người gửi để lập quỹ đen, biển thủ tài khoản không hoạt động lâu ngày, giao dịch viên thông đồng với khách hàng làm giả chứng từ, lạm dụng quyền hạn kiểm soát, nhân viên IT can thiệp phần mềm, nhầm lẫn hạch toán trong giờ cao điểm và lộ thông tin user/password truy cập hệ thống.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế của khóa luận được thu thập vào thời gian nào và tại đâu?
Khảo sát được thực hiện trong thời gian 1 tháng, từ ngày 24/02/2021 đến ngày 24/03/2021, tập trung lấy ý kiến cán bộ nhân viên tại các bộ phận liên quan của BIDV SGD2 (như Phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Giao Dịch Nguyễn Du).

5. Cơ chế phân định trách nhiệm kiểm soát tiền gửi tại quầy của BIDV SGD2 diễn ra như thế nào?
Giao dịch viên chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tư vấn và nhập liệu vào hệ thống; Kiểm soát viên độc lập kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, phê duyệt lệnh trên hệ thống và đối chiếu bảng kê cuối ngày, có quyền từ chối các giao dịch không đủ điều kiện.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Tạ Thị Ánh Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn COSO và phân tích thực trạng kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính, mô hình tổ chức kiểm soát đa tầng và nhận diện chi tiết các nguy cơ rủi ro vận hành từ cả phía khách hàng lẫn nội bộ ngân hàng. Trên cơ sở số liệu kinh doanh và kết quả khảo sát thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính hiệu lực kiểm soát nội bộ phù hợp cho cả cấp độ Chi nhánh và Hội sở chính BIDV.