Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới kinh tế năm 1986, Việt Nam đã đẩy mạnh mở rộng quan hệ thương mại quốc tế. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trở thành động lực quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập bình quân đầu người. Cùng với việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nội khối và ngoại khối ASEAN, Việt Nam đã thiết lập các FTA song phương với Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Kinh tế Á – Âu, đồng thời xúc tiến các hiệp định như EVFTA, RCEP, CPTPP.
Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam và Hàn Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1992, nâng cấp lên Đối tác toàn diện thế kỷ 21 năm 2001, Đối tác chiến lược năm 2009 và thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) năm 2015. Kim ngạch trao đổi hàng hóa hai chiều ghi nhận mức tăng trưởng từ 500 triệu USD năm 1992 lên 45 tỷ USD năm 2016, 61,5 tỷ USD năm 2017 và đạt 65,7 tỷ USD năm 2018 (tăng hơn 130 lần).
Tuy nhiên, cơ cấu thương mại hàng hóa song phương xuất hiện nhiều vấn đề:
- Cán cân thương mại luôn nghiêng về phía thâm hụt đối với Việt Nam, với giá trị nhập siêu có chiều hướng gia tăng mạnh.
- Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc chủ yếu ở dạng thô hoặc chế biến, chế tạo với hàm lượng công nghệ thấp, dẫn tới giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm xuất khẩu chưa cao.
- Việt Nam chưa khai thác triệt để các lợi thế so sánh, các ưu đãi từ tự do hóa thương mại và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để tạo chuyển dịch căn bản trong cơ cấu thương mại.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy sự thiếu vắng các công trình đánh giá chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc dựa trên các chỉ số định lượng hiện đại và chưa đặt trong sự so sánh đối chiếu với các quốc gia khác trong khu vực.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 trong sự so sánh đối chiếu với một số quốc gia trong khu vực; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và các vấn đề đặt ra; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát, hệ thống hóa các khái niệm và xây dựng khung phương pháp phân tích, đánh giá về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.
- Phân tích những biến đổi chủ yếu trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn giai đoạn 2001 - 2016; so sánh, đối chiếu với cơ cấu thương mại của một số quốc gia Đông Á (đặc biệt là ASEAN); chỉ ra các mặt tích cực và vấn đề tồn tại.
- Nhận diện bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế tác động đến quan hệ thương mại hai nước; đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp từ phía nhà nước và doanh nghiệp nhằm cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu nào được dùng để phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương?
- Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc có những biến đổi như thế nào giai đoạn 2001-2016? Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc là gì?
- Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc thời gian tới là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 – 2016.
- Phạm vi không gian: Khảo sát quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc, có đặt trong tương quan so sánh, đối chiếu với một số quốc gia Đông Á, trọng tâm là các nước thành viên ASEAN.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2001 - 2016 (từ khi thiết lập Đối tác toàn diện đến năm 2016, bao gồm các mốc: gia nhập WTO năm 2006, thực thi AKFTA năm 2007, Đối tác chiến lược năm 2009, VKFTA năm 2015). Các dữ liệu thống kê tổng quát (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại) được cập nhật đến năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thương mại hàng hóa trực tiếp hai chiều (bao gồm cả cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu); không phân tích thương mại dịch vụ và thương mại gián tiếp qua nước thứ ba.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung:
1. Nhóm phương pháp phân loại hàng hóa và chỉ số cơ cấu thương mại:
- Lall (2000): Phân loại theo hàm lượng công nghệ (SITC 3 chữ số).
- Gaulier, Lemoine và Ünal-Kesenci (2007): Phân loại theo giai đoạn sản xuất (BEC).
- Hinloopen và van Marrewijk (2008): Phân loại theo đóng góp nhân tố sản xuất (SITC 3 chữ số).
- Hanson (2010): Phân chia nhóm ngành theo mức độ thâm dụng yếu tố (HS 2 chữ số).
- Hirschman (1964): Chỉ số tập trung xuất khẩu (HHI).
- Balassa (1965), Laursen (2000): Chỉ số RCA và NRCA.
- Grubel và Lloyd (1975): Đo lường thương mại nội ngành (IIT).
- Michaely (1996): Chỉ số bổ sung thương mại (TCI).
- Hausmann, Hwang và Rodrik (2006): Chỉ số độ phức tạp sản phẩm (EXPY).
2. Nhóm nghiên cứu thương mại khu vực Đông Á và mạng lưới sản xuất:
- Nam (2000, 2003), Ando (2006), Yoon và Yeo (2007), Yoshida (2008).
- Athukorala (2011), Kimura et al. (2007), Ha (2011), Truong (2017).
3. Nhóm nghiên cứu quan hệ tổng thể và thương mại Việt Nam - Hàn Quốc:
- Trong nước: Hoàng Văn Hiển và Ngô Văn Phúc (2002), Phạm Minh Sơn (2003), Ngô Xuân Bình (2013), Nguyễn Hoàng Giáp (2009), Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Văn Dương (2011), Park Noh Wan (2011), Lee Han Woo và Bùi Thế Cường (2015), Đỗ Hoài Nam, Ngô Xuân Bình và Sung-Yeal Koo (2005), Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới (2005), Trương Quang Hoàn (2012, 2013), Bùi Thái Quyên (2014), Nguyễn Thị Thắm (2015, 2018), Lee Hyuk (2017), Trần Quang Minh và Trần Ngọc Nhật (2017), Võ Hải Thanh (2017), Trần Quang Minh (2012, 2018), Nguyễn Hồng Nhung và Chu Thắng Trung (2005), Ngô Xuân Bình và Đặng Khánh Toàn (2010), Nguyễn Khánh Doanh (2011), Trần Huyền Trang (2011), Phan (2015), Nguyễn Tiến Dũng (2011a, 2011b), MUTRAP (2011), Đặng Thị Hải Hà (2006), Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (2007), Viện Nghiên cứu Thương mại (2008), Bộ Công Thương (2016), Phạm Thị Khanh và Nguyễn Hà Phương (2017), Nguyễn Thị Minh Hương (2012), Vũ Thanh Hương (2016), Nguyễn Chiến Thắng và Trần Văn Hoàng (2015), Truong (2016), Võ Thy Trang (2016).
- Nước ngoài: Singh và Siregar (1997), Kwon (2004), Le (2007), Steinberg (2010), Cheong (2010, 2011, 2013), Seoul (2012), Lee, Hong và Youn (2015), Tran et al. (2010), Phan và Ji (2012, 2014, 2016), Tran (2012), Bui (2013), Youn (2015), Tran et al. (2016).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Phương pháp phân tích: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả định tính hoặc chỉ dùng một vài chỉ số đơn lẻ; xây dựng hệ thống phân tích tích hợp các chỉ số cơ cấu thương mại (TCI, TII, HHI, IIT, EXPY, NRCA) kết hợp các hệ thống phân loại chuẩn quốc tế.
- Độ chi tiết của dữ liệu: Khai thác dữ liệu thương mại quốc tế ở cấp độ chi tiết (từ 1 đến 6 chữ số theo SITC, HS, BEC) thay vì chỉ dừng lại ở cấp độ 1-3 chữ số.
- Chiều cạnh phân tích: Bổ sung việc đánh giá theo hàm lượng công nghệ, đóng góp nhân tố sản xuất, giai đoạn sản xuất, mức độ phức tạp của sản phẩm (EXPY) và giá trị gia tăng (sử dụng cơ sở dữ liệu TiVA của OECD).
- Tính so sánh: Đặt cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc trong tương quan so sánh với các quốc gia Đông Á và ASEAN để đưa ra các nhận định khách quan.
- Đánh giá bối cảnh: Phân tích toàn diện bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế tác động đến quan hệ thương mại song phương để đề xuất giải pháp đồng bộ cho cả nhà nước và doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và cơ sở lý thuyết
- Thương mại hàng hóa: Hoạt động mua bán, trao đổi và lưu thông hàng hóa hữu hình nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và thỏa mãn nhu cầu xã hội.
- Thương mại liên ngành (Inter-industry trade): Hoạt động trao đổi thương mại giữa các ngành hàng, nhóm hàng khác nhau giữa các quốc gia dựa trên sự khác biệt về lợi thế so sánh.
- Thương mại nội ngành (Intra-industry trade): Hiện tượng một quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu các sản phẩm trong cùng một ngành, nhóm ngành:
- Thương mại nội ngành ngang (Horizontal IIT): Xuất nhập khẩu sản phẩm cùng ngành, cùng giai đoạn xử lý, công nghệ tương đương, khác biệt về mẫu mã, thiết kế.
- Thương mại nội ngành dọc (Vertical IIT): Xuất nhập khẩu sản phẩm cùng ngành nhưng ở các công đoạn, giai đoạn sản xuất và mức chất lượng khác nhau, gắn với sự phân đoạn sản xuất quốc tế.
- Cơ cấu thương mại hàng hóa song phương: Tổng thể các bộ phận giá trị hàng hóa hợp thành tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia cụ thể, vận động phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của hai nước.
- Cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa: Sự dịch chuyển cơ cấu các bộ phận hợp thành nền thương mại theo hướng tích cực cả về lượng và chất; tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghệ cao, vốn - tri thức; nâng cao giá trị gia tăng nội địa, năng lực cạnh tranh và mức độ tự chủ; tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất.
Hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết thương mại cổ điển và tân cổ điển: Lý thuyết Lợi thế so sánh tương đối của David Ricardo (1817) gắn với khái niệm chi phí cơ hội; Lý thuyết Tương quan các nhân tố (H-O) của Heckscher (1919) và Ohlin (1933) cùng Nghịch lý Leontief (1951).
- Lý thuyết thương mại hiện đại: Lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô / Thương mại mới của Grubel và Lloyd (1975), Krugman (1979, 1981); Lý thuyết Mạng lưới sản xuất và Chuỗi giá trị toàn cầu của Porter (1990), Kaplinsky (2000) (bao gồm các trường phái phân đoạn sản xuất, địa lý kinh tế mới, nội bộ hóa, mô hình đàn nhạn bay); Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia (mô hình kim cương của Porter, 1990 gồm 4 thuộc tính: điều kiện yếu tố sản xuất, ngành hỗ trợ và liên quan, điều kiện về cầu, chiến lược cơ cấu và đối thủ cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các lý thuyết kinh tế và thương mại quốc tế.
- Phương pháp định tính:
- Phân tích thống kê và phân tích tổng hợp.
- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa Việt Nam - Hàn Quốc với các nước ASEAN/Đông Á.
- Phương pháp dự báo xu hướng kinh tế, an ninh, chính trị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản từ các văn kiện, thỏa thuận hợp tác song phương.
- Phương pháp bán định lượng (hệ thống chỉ số cơ cấu thương mại):
- Chỉ số bổ sung thương mại ($TCI$ - Michaely, 1996).
- Chỉ số cường độ thương mại ($TII$).
- Chỉ số tập trung xuất khẩu ($HHI$ - Hirschman, 1964).
- Chỉ số thương mại nội ngành ($IIT$ - Grubel và Lloyd, 1975).
- Chỉ số độ phức tạp sản phẩm ($EXPY$ - Hausmann, Hwang và Rodrik, 2006).
- Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu tiêu chuẩn hóa ($NRCA$ - Laursen, 2000).
- Phương pháp phân loại hàng hóa quốc tế:
- Phân loại theo ngành xuất nhập khẩu (Hanson, 2010 dựa trên HS 2 chữ số chia 8 nhóm).
- Phân loại theo hàm lượng công nghệ (Lall, 2000 dựa trên SITC 3 chữ số chia 5 nhóm công nghệ).
- Phân loại theo đóng góp nhân tố sản xuất (Hinloopen và van Marrewijk, 2008 dựa trên SITC 3 chữ số chia 5 nhóm).
- Phân loại theo giai đoạn sản xuất (Gaulier, Lemoine và Ünal-Kesenci, 2007 dựa trên hệ thống BEC).
- Phân tích chuỗi giá trị và giá trị gia tăng dựa trên cơ sở dữ liệu TiVA của OECD.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
| Nhóm nguồn dữ liệu |
Đơn vị / Cơ sở dữ liệu |
Hệ thống phân loại / Cấp độ dữ liệu |
| Dữ liệu quốc tế |
UN Comtrade |
SITC, HS, BEC (cấp độ 1 đến 6 chữ số) |
| Dữ liệu quốc tế |
Ngân hàng Thế giới (World Bank) |
Dữ liệu phát triển và thương mại tổng hợp |
| Dữ liệu quốc tế |
OECD |
Cơ sở dữ liệu Thương mại giá trị gia tăng (TiVA) |
| Dữ liệu quốc tế |
UNCTAD |
Dữ liệu thống kê thương mại và đầu tư quốc tế |
| Dữ liệu trong nước |
Tổng cục Thống kê Việt Nam |
Số liệu kinh tế - xã hội và xuất nhập khẩu |
| Dữ liệu trong nước |
Tổng cục Hải quan Việt Nam |
Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu chi tiết |
| Dữ liệu trong nước |
Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT) |
Thống kê dòng vốn FDI từ Hàn Quốc |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến cơ sở lý luận cơ cấu thương mại, các nghiên cứu tổng thể về quan hệ Việt - Hàn và các nghiên cứu chuyên sâu về thương mại hàng hóa song phương. Tác giả chỉ ra 5 khoảng trống nghiên cứu chính về mặt lý luận, phương pháp định lượng chỉ số, dữ liệu phân tích chi tiết, mức độ so sánh khu vực và việc xem xét các hiệp định tự do hóa thương mại thế hệ mới như VKFTA.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương
Chương 2 làm rõ các khái niệm về thương mại hàng hóa, thương mại liên ngành, thương mại nội ngành (ngang và dọc), khái niệm cơ cấu thương mại hàng hóa song phương và cải thiện cơ cấu thương mại. Luận án phân tích hệ thống các lý thuyết thương mại cổ điển, tân cổ điển và hiện đại, đồng thời xác lập 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại:
- Hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng.
- Chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu (độ phức tạp, hàm lượng công nghệ, đa dạng mẫu mã).
- Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu và mức độ tham gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế.
- Tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu (mức độ phụ thuộc tài nguyên, tác động môi trường, sự phụ thuộc vào khối doanh nghiệp FDI).
Đồng thời, chương này phân tích các yếu tố tác động: điều kiện tự nhiên, điều kiện và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chính sách thương mại và dòng vốn đầu tư FDI.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương
Chương 3 thiết lập khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và bán định lượng. Tác giả cụ thể hóa các công thức tính toán và ý nghĩa của các chỉ số cơ cấu thương mại ($TCI, TII, HHI, IIT, EXPY, NRCA$). Chương này cũng chuẩn hóa việc áp dụng các hệ thống phân loại quốc tế (Hanson 2010, Lall 2000, Hinloopen và van Marrewijk 2008, Gaulier et al. 2007) và cơ sở dữ liệu TiVA nhằm phục vụ phân tích thực chứng.
Chương 4: Thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016
Chương 4 tập trung phân tích diễn biến kim ngạch, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 (cập nhật số liệu tổng quát đến 2018). Luận án áp dụng khung phân tích để làm rõ:
- Tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài của Việt Nam với Hàn Quốc.
- Cơ cấu hàng hóa theo ngành, theo hàm lượng công nghệ, đóng góp nhân tố và giai đoạn sản xuất.
- Đo lường mức độ thương mại nội ngành, độ phức tạp của sản phẩm ($EXPY$) và lợi thế so sánh hiện hữu tiêu chuẩn hóa ($NRCA$).
- Đánh giá giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm xuất khẩu và mức độ kết nối vào mạng lưới sản xuất của các tập đoàn Hàn Quốc.
- So sánh cơ cấu thương mại Việt - Hàn với cơ cấu thương mại giữa các nước ASEAN khác (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore) với Hàn Quốc.
Chương 5: Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc
Chương 5 phân tích bối cảnh kinh tế, chính trị quốc tế, khu vực Đông Á và tình hình nội tại của Việt Nam và Hàn Quốc. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng ở Chương 4, tác giả xây dựng quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp cho hai nhóm chủ thể chính:
- Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước: Hoàn thiện chính sách định hướng xuất nhập khẩu; khai thác hiệu quả VKFTA; phát triển công nghiệp hỗ trợ; thu hút FDI chất lượng cao gắn với chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
- Nhóm giải pháp từ phía Doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh; cải tiến công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia Hàn Quốc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm cơ bản về thương mại hàng hóa song phương, thương mại nội ngành ngang, thương mại nội ngành dọc và đưa ra định nghĩa về cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.
- Tổng hợp các lý thuyết thương mại quốc tế (từ cổ điển đến hiện đại) để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh, tích hợp giữa các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế và các chỉ số cơ cấu thương mại bán định lượng ($TCI, TII, HHI, IIT, EXPY, NRCA$).
- Xác lập hệ thống 4 tiêu chí toàn diện phục vụ đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, có thể áp dụng cho các nghiên cứu thương mại song phương khác của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh thực trạng cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 dưới nhiều chiều cạnh: ngành hàng, hàm lượng công nghệ, giai đoạn sản xuất, yếu tố sản xuất và giá trị gia tăng.
- Xác định rõ nguyên nhân của mức thâm hụt thương mại cao của Việt Nam từ Hàn Quốc gắn với nhập khẩu hàng hóa trung gian, máy móc thiết bị phục vụ các dự án FDI.
- Chỉ ra hạn chế về hàm lượng công nghệ nội địa, sự phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp FDI trong xuất khẩu sang Hàn Quốc và mức độ lan tỏa công nghệ sang doanh nghiệp nội địa còn thấp.
- Đặt vị thế thương mại Việt - Hàn trong tương quan so sánh với các quốc gia ASEAN khác với Hàn Quốc, làm nổi bật lợi thế và điểm nghẽn của Việt Nam.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Điều chỉnh chính sách xuất nhập khẩu theo hướng chọn lọc, tăng tỷ trọng các mặt hàng có hàm lượng chế biến sâu và giá trị gia tăng cao.
- Thực thi hiệu quả các cam kết và quy tắc xuất xứ trong hiệp định VKFTA nhằm mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại Hàn Quốc.
- Xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ưu tiên để từng bước thay thế linh kiện, nguyên liệu nhập khẩu, giảm thâm hụt thương mại.
- Hoàn thiện cơ chế thu hút dòng vốn FDI từ Hàn Quốc gắn liền với điều kiện ràng buộc về chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong nước.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường Hàn Quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Đề tài giới hạn phạm vi trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, chưa nghiên cứu thương mại dịch vụ; chủ yếu tập trung vào các luồng thương mại trực tiếp giữa hai nước mà chưa lượng hóa đầy đủ các luồng thương mại gián tiếp thông qua nước thứ ba.
- Về dữ liệu: Do độ trễ trong công bố thống kê thương mại quốc tế ở cấp độ chi tiết của các quốc gia Đông Á, dữ liệu phân tích chuyên sâu các chỉ số dừng ở mốc năm 2016 (mặc dù các số liệu tổng ngạch xuất nhập khẩu đã được cập nhật đến năm 2018).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng cập nhật chuỗi dữ liệu thống kê chi tiết cho giai đoạn sau năm 2016 khi các cơ sở dữ liệu quốc tế được bổ sung đầy đủ.
- Mở rộng phân tích sang lĩnh vực thương mại dịch vụ và đánh giá luồng thương mại gián tiếp qua các quốc gia trung gian trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chiến lược phát triển thương mại song phương, tận dụng các cam kết VKFTA, điều chỉnh chính sách công nghiệp phụ trợ và định hướng dòng vốn FDI từ Hàn Quốc.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhận diện rõ đặc điểm thị hiếu, cơ cấu mặt hàng, các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu của thị trường Hàn Quốc, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư, sản xuất và xúc tiến thương mại phù hợp.
- Đối với giới nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, kết hợp hệ thống chỉ số bán định lượng và các bảng phân loại quốc tế chuẩn mực phục vụ đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Kim ngạch thương mại Việt Nam - Hàn Quốc đã biến đổi như thế nào từ năm 1992 đến năm 2018?
Kim ngạch trao đổi hàng hóa hai chiều giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã tăng từ mức 500 triệu USD vào năm 1992 lên 45 tỷ USD năm 2016, 61,5 tỷ USD năm 2017 và đạt 65,7 tỷ USD năm 2018. Mức kim ngạch này tương đương mức tăng hơn 130 lần trong gần ba thập kỷ.
2. Luận án sử dụng những chỉ số bán định lượng nào để đo lường cơ cấu thương mại?
Luận án sử dụng 6 chỉ số cơ cấu thương mại chính gồm:
- Chỉ số bổ sung thương mại ($TCI$).
- Chỉ số cường độ thương mại ($TII$).
- Chỉ số tập trung xuất khẩu ($HHI$).
- Chỉ số thương mại nội ngành ($IIT$).
- Chỉ số độ phức tạp của sản phẩm ($EXPY$).
- Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu tiêu chuẩn hóa ($NRCA$).
3. Các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế nào được tác giả ứng dụng trong nghiên cứu?
Tác giả sử dụng các hệ thống:
- Phân loại ngành theo Hanson (2010) trên nền hệ thống HS 2 chữ số (8 nhóm).
- Phân loại hàm lượng công nghệ theo Lall (2000) trên nền SITC 3 chữ số (5 nhóm công nghệ).
- Phân loại đóng góp nhân tố theo Hinloopen và van Marrewijk (2008) trên nền SITC 3 chữ số (5 nhóm yếu tố).
- Phân loại giai đoạn sản xuất theo Gaulier et al. (2007) trên nền hệ thống BEC.
- Cơ sở dữ liệu thương mại giá trị gia tăng TiVA của OECD.
4. Bốn tiêu chí nào được xây dựng để đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương?
- Hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, khai thác các nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng.
- Chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.
- Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu và mức độ tham gia của quốc gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế.
- Tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu.
5. Tại sao phạm vi nghiên cứu chi tiết của luận án được giới hạn trong giai đoạn 2001 - 2016?
Giai đoạn 2001 - 2016 bắt đầu từ mốc hai nước thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện thế kỷ 21 (2001) và bao trùm các sự kiện kinh tế lớn như gia nhập WTO (2006), thực thi AKFTA (2007), nâng cấp Đối tác chiến lược (2009) và thực thi VKFTA (2015). Mốc kết thúc 2016 cho phân tích chi tiết được lựa chọn do độ trễ trong việc cập nhật dữ liệu thống kê thương mại quốc tế ở cấp độ phân rã sâu của các nước trong khu vực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 – 2016" là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về cấu trúc thương mại hàng hóa song phương giữa hai quốc gia. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và bán định lượng thông qua hệ thống chỉ số ($TCI, TII, HHI, IIT, EXPY, NRCA$) và các bảng phân loại quốc tế chuẩn mực, luận án đã làm rõ thực trạng xuất nhập khẩu, nguyên nhân thâm hụt thương mại và mức độ tham gia vào chuỗi giá trị của Việt Nam. Các kết quả đánh giá thực chứng và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành chính sách thương mại của Nhà nước và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do.