Chương 1: Cơ sở lí thuyết về khủng hoảng tiền tệ và mô hình cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ. Chương 2: Vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam. Chương 3: Đánh giá mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam và khuyến nghị đối với Việt Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Tên công trình: Xây dựng mô hình cảnh báo khủng hoảng tài chính và khuyến nghị cho Việt Nam.
- Tae gi: Đây là công trình dự thi giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên “Nhà kinh tế trẻ” năm 2009 do nhóm sinh viên trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh thực hiện. - Dữ liệu: Dữ liệu thu thập theo năm từ năm 1997 đến năm 2008, mô hình Signal Approach với thời gian dự báo 1 năm đến 2 năm. Tóm tắt nghiên cứu ~ Nghiên cứu đã sử dụng mô hình Signal Approach va vận dụng vào nền kinh tế Việt Nam từ năm 1997 dén nam 2008. Mô hình này được xây dựng dựa trên sự biến động của các biến kinh tế với mục tiêu là xem xét việc thay đổi bất thường của các biến chỉ số này tác động như thế nào đến nền kinh tế và khả năng của nó góp phần gây ra khủng hoảng tiền tệ.
- Chỉ số khả năng xảy ra khủng hoảng tiền tệ được tính dựa trên công, thức: x. =1 Với S¿¿ là tín hiệu phát ra của biến thứ j tai thoi diém t, @j¡ là độ nhiễu của biến dự báo thứj, n là số biến được theo dõi. - Nghiên cứu tiến hành tính toán các thành phần S,, và , để tính toán khả năng xảy ra khủng hoảng §¿¡ - Tín hiệu phát ra: S¡ = 1 (có khủng hoảng) nếu X.; vượt qua ngưỡng khả thi; §¿ = 0 (không có khủng hoảng) trong trường hợp còn lại.¡: mức độ biến động của biến thứ j tại thời điểm t) Để biết được mức độ biến động X,, vượt cao hơn hay thấp hơn ngưỡng. khả thi thi xem xét bang 1 va bảng 2.
Bang 1: Ngưỡng liên hệ của các chỉ số dự báo. Chỉ số Liên hệ với ngưỡng Tỷ giá hồi đoái thực. Thập hơn Dự trữ ngoại hôi Thập hơn Tổng giá trị nhập khâu. Cao hơn Tổng giá trị xuất khâu Thập hơn Giá trị xuất khâu/ nhập khâu Thấp hơn M2 Cao hơn M2/ Dự trữ ngoại hội Cao hon Tín dụng nội địa/ GDP.
Cao hơn Tổng tiên gửi ngân hàng (thay đôi % năm) | Thấp hơn. Tỉ suất sinh lợi thực của tiên gửi Cao hơn Tỉ số lãi suất vay trên lãi suất tiên gửi Cao hơn Chênh lệch lãi suất trong nước so với | Cao hơn nước ngoài Ngudn: Kaminsky, Lizondo va Reinhart, “Leading Indicators of Currentcy Crises” (1998) Bang 2: Ngưỡng khả thi cho các biến dự báo Ngưỡng dự báo khả thĩ ế KLR |EDISON| GKR |, ỨC Biển dự báo Mức độ TRUNG 1998 | 2000 | 2000 GIAN [Tỷ gid hoi đoái [Thập hơn |01 — J01 ot Jor [Xuất khâu [Tháp hơn |0.1 — Jo1 oi — J01 |M2/ Dự trữ ngoại hồi |Cao hơn |015 — |J01 o1 — J012 |Sản lượng thực tế [Thập hơn |0.11 — 012 oi — J011 Dự trữ ngoại hoi [Tháp hon 0.12 (Số nhân tiên tệ M2 |Cao hơn |014 — |0.13 [Tin dụng nội dia/ GDP |Cao hơn |01 — J01 012 Jo. (Giá trị xuất khâu/ nhập khâu _ [Thập hơn |0.13 Lai suất tiên gửi thực Cao hon |012 — [0.12 — J013 INhập khâu |Cao hơn |1 — J01 oi — J01 |Chênh lệch lãi suất tiền gửi|Cao hơn |011— [0.1 mm hội tệ so với ngoại tệ thực Lãi suất cho vay/ lãi suất tiền|Cao hơn |02 — J02 012 — J017 Ngwong dy bao kha thi iế 4 Kir |Episox| cxr | MUC Bien dy báo Mức độ TRUNG 1998 | 2000 | 2000 GIAN gửi [Tông tiên gửi NH [thấp hơn |01 — Jô1 IIERRNINH (Nguén: Early warning systems of financial crises, implementation of acurrency crisis model for Uganda ~ Michael Heun Torsten Schlink, năm 2004, trang 34) - Sau khi tinh todin duge S,, nhom nghién citu tiép tuc tính toán độ nhiễu: @;- D6 nhiéu: Để hiểu được độ nhiễu trước hết chúng ta cần hiểu được định nghĩa về cửa số tính hiệu. Cửa sổ tín hiệu là khoảng thời gian mà mỗi chỉ số được trông đợi sẽ thẻ hiện khả năng dự báo khủng hoảng ta có thể ước tính được sự thể hiện của các chỉ số.
Nếu một chỉ số phát ra tín hiệu phát ra trong thời gian còn hiệu lực của cửa số tín hiệu, thì ta nói rằng, nó đã phát một “tín hiệu tốt”. Nếu không có cuộc khủng hoảng nào xảy ra trong thời gian còn hiệu lực của cửa số tín hiệu thì nó là một “tín hiệu sai” hay “nhiễu”. Tỷ số giữa “tín hiệu sai” trên “tín hiệu tốt” gọi là “độ nhiễu” và có vai trò rat quan trong Độ nhiễu của tín hiệu được tính như sau: BM A+B) o= C&€+Ð) Với mỗi chỉ số ta sẽ tính một ma trận A, B, C, D có ý nghĩa như sau: A: Số tháng mà chỉ số phát ra tín hiệu tốt vượt lên trên hay đi xuống dưới ngưỡng (dự báo khủng hoảng và có khủng hoảng xảy ra trên thực tế), B: Số tháng chỉ số phát ra tín hiệu sai hay nhiễu (dự báo có khủng hoảng và không xảy ra khủng hoảng trên thực tế). C: Số tháng chỉ số không phát ra được tín hiệu tốt ( dự báo không khủng hoảng và có khủng hoảng xảy ra trên thực tế) D: Số tháng mà chi số không phát ra tín hiệu xấu (Dự báo không khủng hoảng và không có khủng hoảng xảy ra trên thực tế) - Sau khi tiến hành tính toán “Tín hiệu phát ra” và “Độ nhiễu”, nhóm tác giả đã thay thế vào công thức được nêu ở trên để tính ra chỉ số khả năng xảy ra khủng hoảng tiền tệ St.
- Khi tính toán được chỉ số St, nhóm tác giả tiến hành so sánh với bảng, 3: “Giá trị S, và xác suất xảy ra khủng hoảng có điều kiện” do Kaminsky, Goldstein và Reinhart nghiên cứu. Bảng 3: Giá trị S. và xác suất xảy ra khủng hoảng có điều kiện Gia tri S, Xac xuat xay ra khung hoang P, 0-12 0.8 >i 09 (Nguon: Goldstein, Kaminsky, Reinhart (GKR 2000) Kết quả nghiên cứu: Mức cảnh báo khủng hoảng tài chính của Việt Nam trong cả giai đoạn 10 năm từ 1998 đến 2008 chỉ ở 2 mức cảnh báo 'xanh” tức là an toàn, còn lại là mức cảnh báo “vàng” tức là có dấu hiệu khủng hoảng. Điều này chứng tỏ những bất ôn hiện có của nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tích lũy chứ chưa bùng phát thật mạnh.
Két quả chuỗi chỉsố xác suất xảy ra khủng hoảng thực nghiệm của VN Năm | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 |2003 | 2004 | 2005 |2006 |2007| 2008 St 3.46 ~ Tên nghiên cứu: “Mô hình cảnh báo sớm và chính sách hướng tới ồn định kinh tế vĩ mô”' ~ Tác giả: Nguyễn Phi Lân - Dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ năm 1996 đến năm 2009 Tóm tái Ÿ Dựa trên dữ liệu thu thập theo tháng từ 01/1996 đến 12/2009, tác giả đã sử dụng mô hình hàm Logarit với thời gian dự báo 12 tháng đến 24 tháng. Với khung thời gian cảnh báo trong vòng 12-24 tháng, dùng hàm Logarit, nghiên cứu đưa ra mô hình cảnh báo sớm rủi ro khủng hoảng tiền tệ như sau: Kí hiệu Crisis, là xác suất xảy ra rủi ro khủng hoảng tiền tệ trong vòng, 24 tháng tới Crisis,, = 1, nếu tỷ giá thực lệch khỏi mức xu thế trong vòng 24 tháng; Crisis,, = 0, nếu tỷ giá thực không lệch khỏi mức xu thế trong vòng 24 tháng; “Tác giả đưa ra mô hình Logarit thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập bao gồm: tỷ giá hối đoái thực, thâm hụt tài khoản vãng lai/GDP, tỷ lệ xuất khâu, Nợ nước ngoài ngắn hạn/Dự trữ ngoại hồi, tốc độ tăng trưởng tín dụng nội địa, cung tiền M2/dự trữ ngoại hối, tăng trưởng kinh tế trong nước, tốc độ tăng giá dầu thế giới, tăng trưởng kinh tế Mỹ với biến phụ thuộc chỉ số cảnh bao khủng hoảng tiền tệ Crisis,, Kết quả nghiên cứu Bien Ewsqœ) EWS@2) _ JEWS@) [Tỷ giá hồi đoái thực.00) [Dự trữ ngoại hội 0.08) |M2/Dự trữ ngoại hôi 6,2827*** Í73704*** Ì7/7603*** 10.00) (0,00) [Tÿ lệ xuất khâu .0033 0,85) [Nợ nước ngoài ngăn hạn/Dự trữ .II16*** Ð,1035** Ingoại hối fo 01) (0,02) [Tăng trưởng kinh tế trong nước.01) [Tăng trưởng kinh tế Mỹ Í0.06) [Tốc độ tăng giá dầu .07) |Hệ số không đôi 31,7608*** Ì46,9844*** L41,9990*** 0,00) 0,00) (0,00) R2 p49 ps6 pss Sai lam loai I p.3 pile Sai lâm loại II p.i7 [Mức độ gây nhiều bio p.i6 b22 Các giá trị nằm trong dấu ngoặc, *** có ý nghĩa thống kế 1%, ** có ý nghĩa thống kê 5%, * có ý nghĩa thống kê 10%. Nhóm tác giả đã nghiên cứu từng yếu tố tác động đến nguy cơ xảy ra khủng hoảng tiền tệ. Tác giả đã áp dụng 3 phương pháp tương ứng với các mô hình cảnh báo khủng hoảng thế hệ thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
Kết quả trên cho thấy mức độ tác động của từng yếu tố đến khủng hoảng tài chính tại Việt Nam là nhiều hay ít, với mức độ bao nhiêu thể hiện qua ý nghĩa thống kê từng yếu tố. Từ đó, tác giả đưa ra nhận xét những biến trong mô hình cảnh báo là những nhân tố cơ bản để phân tích khả năng gây ra rủi ro khủng hoảng tải chính tại Việt Nam và kiến nghị chính sách trong bối cảnh các cân đối kinh tế của Việt Nam chưa thực sự bền vững. 10 - Tên nghiên cứu: Xây dựng mô hình cảnh báo khủng hoảng tài chính cho Việt Nam. ~ Tác giả: Vũ Ngọc Duy.
~ Dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ năm 1995 đến năm 2004 trên các biến. số: M2, giá trị xuất nhập khẩu, GDP, tỷ giá hồi đoái dự trữ ngoại hối, nợ nước ngoài, M2/Dự trữ ngoại hồi. Nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình cảnh báo sử dụng mô hình dự báo xác suất xảy ra khủng hoảng theo phân phối tích lũy chuẩn (mô hình Probit). Ý tưởng của mô hình này là tính toán mức độ ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô (được đại diện bằng một ma trận X đóng vai trò biến giải thích trong mô hình) lên xác suất xảy ra khủng hoảng.
Nghiên cứu xây dựng 3 phương trình theo mô hình Probit khác nhau để mô tả tương tác của từng biến số kinh tế ứng với từng loại khủng hoảng. Sau đó điều chinh mô hình theo các điều kiện ở Việt Nam. Kết quả mô hì Nghiên cứu đã đưa ra được kết quả là các biến số tỷ giá thực (theo.