Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa tại Việt Nam tăng cao. Theo thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam, tính đến tháng 11/2022, tổng số phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt hơn 7,7 triệu phương tiện (trong đó có 1.917 xe máy điện), chưa kể khoảng 1,2 triệu phương tiện từ các địa phương khác vãng lai, với tốc độ gia tăng bình quân 4% - 5%/năm. Sự gia tăng mật độ phương tiện cơ giới đường bộ làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông. Năm 2022, toàn quốc ghi nhận hơn 11,4 nghìn vụ tai nạn giao thông, làm 6.384 người chết. Trong đó, khoảng 80% nạn nhân nằm trong độ tuổi lao động từ 20 đến 50 tuổi.

Để giảm thiểu tổn thất kinh tế cho các bên liên quan và bảo đảm an sinh xã hội, Nhà nước đã ban hành khung pháp lý về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, trọng tâm là Nghị định số 03/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/03/2021, thay thế Nghị định số 103/2008/NĐ-CP và Nghị định số 214/2013/NĐ-CP). Tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm PVI), nghiệp vụ này là một trong những mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất. Tuy nhiên, hoạt động khai thác thực tế trong giai đoạn 2020 - 2022 chịu tác động trực tiếp từ biến động kinh tế và đại dịch COVID-19, đồng thời phải đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt, nhận thức hạn chế của người dân và các hành vi trục lợi bảo hiểm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, sự cần thiết khách quan và hành lang pháp lý điều chỉnh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động khai thác, giám định, giải quyết bồi thường và phòng ngừa tổn thất tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Nhận diện các mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả triển khai nghiệp vụ trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô (Địa chỉ: Số 03B Phan Đình Phùng, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung pháp lý và các nguyên tắc bảo hiểm phi nhân thọ hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý điều chỉnh: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Khoản 1 Điều 351 về căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự); Nghị định số 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 04/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết mức trách nhiệm bảo hiểm; Thông tư số 22/2016/TT-BTC quy định quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới; cùng các văn bản tiền đề như Nghị định số 30/HĐBT, Nghị định số 115/1997/NĐ-CP, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP.
  • Lý thuyết và nguyên tắc nghiệp vụ:
    • Điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự gồm: (1) có thiệt hại thực tế; (2) có hành vi trái pháp luật; (3) có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại; (4) có yếu tố lỗi của chủ xe/người điều khiển phương tiện.
    • Công thức tính phí bảo hiểm toàn phần: $F = f + d$ (trong đó $f$ là phí thuần/phí bồi thường được xác định từ thống kê 5 năm gần nhất, $d$ là phụ phí quản lý dao động từ 20% đến 30%).
    • Công thức hoàn phí khi xe ngừng hoạt động hoặc chuyển quyền sở hữu: $$\text{Phí hoàn lại} = \frac{\text{Phí năm}}{12\text{ tháng}} \times \text{Số tháng xe không hoạt động}$$
    • Hạn mức trách nhiệm bồi thường theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC: 150 triệu đồng/người/vụ đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng; đối với thiệt hại tài sản là 50 triệu đồng/vụ (xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện) và 100 triệu đồng/vụ (xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, xe máy chuyên dùng).
    • Nguyên tắc bồi thường: $\text{Số tiền bồi thường} = \text{Thiệt hại thực tế} \times \text{Tỷ lệ lỗi của chủ xe}$ (giới hạn tối đa theo mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian (2020 - 2022) và phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ nội bộ.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Xe cơ giới, Phòng Hành chính - Tổng hợp của Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô; dữ liệu thống kê của Cục Cảnh sát giao thông, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở pháp lý và sự cần thiết khách quan của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba ở Việt Nam

Tác giả hệ thống hóa bản chất pháp lý của trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, phân định rõ trách nhiệm dân sự theo hợp đồng và ngoài hợp đồng. Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba mang tính chất bắt buộc do nguồn nguy hiểm cao độ từ phương tiện cơ giới gây ra.

Nội dung chương làm rõ:

  • Đối tượng bảo hiểm: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của chủ xe đối với bên thứ ba về người và tài sản (loại trừ người lái xe, phụ xe, hành khách, người thân phụ thuộc và tài sản đặc biệt như tiền, vàng bạc, đá quý, đồ cổ).
  • Ý nghĩa ba bên: Giúp chủ xe chuyển giao rủi ro tài chính lớn; bảo đảm người bị nạn được chi trả viện phí, bồi thường kịp thời không phụ thuộc khả năng tài chính của người gây tai nạn; giảm bớt áp lực an sinh xã hội cho ngân sách Nhà nước.
  • Quy tắc và điều khoản loại trừ: Chi tiết các trường hợp không bồi thường như hành vi cố ý, người lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ, sử dụng rượu bia/chất kích thích, xe chở chất nổ trái phép, đua xe, xe đi vào đường cấm hoặc thiệt hại gián tiếp do gián đoạn kinh doanh.

Phần II: Thực trạng khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba của Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2020 - 2022

Chương này đi sâu vào bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô thành lập ngày 02/04/2007 theo Quyết định số 66/QĐ-PVI của Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (nay là Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm PVI - doanh nghiệp phi nhân thọ có vốn điều lệ 3.100 tỷ đồng, được tổ chức A.M Best nâng hạng tín nhiệm từ B++ lên A-). PVI Đông Đô hoạt động theo mô hình 1 Ban Giám đốc và 15 phòng ban, hơn 110 cán bộ nhân viên, 25 đại lý chính thức và hơn 200 cộng tác viên.
  • Công tác khai thác và thị phần: Năm 2022, trên thị trường bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, PVI chiếm 14,8% thị phần (sau Bảo Việt 53%, Bảo Minh 26%, các doanh nghiệp khác chiếm 6,2%). PVI Đông Đô ứng dụng hệ thống quản lý cấp đơn tự động trực tuyến (qlcd.vn) từ năm 2020 để phát hành giấy chứng nhận điện tử.
  • Kết quả doanh thu: Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới tại PVI Đông Đô tăng trưởng đều qua các năm: đạt 123,543 tỷ đồng (năm 2020), 126,132 tỷ đồng (năm 2021) và 134,723 tỷ đồng (năm 2022), chiếm tỷ trọng chi phối từ 43,06% đến 44,39% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty.
  • Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất: Đơn vị thực hiện trích tối đa 1% phí bảo hiểm thu được vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo Điều 26 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, đồng thời chi hơn 150 triệu đồng lắp đặt các cụm pano tuyên truyền an toàn giao thông trên địa bàn Hà Nội.
  • Công tác giám định và bồi thường: Quy trình giám định gồm 5 bước tiêu chuẩn (Tiếp nhận thông tin -> Chuẩn bị giám định -> Tiến hành giám định -> Lập biên bản giám định -> Kết thúc giám định). Số vụ được bồi thường tăng từ 5.091 vụ (năm 2020) lên 5.980 vụ (năm 2021) và 6.083 vụ (năm 2022); tỷ lệ bồi thường duy trì ở mức 76,98% - 81,5%.
  • Vấn đề trục lợi bảo hiểm: Đơn vị phát hiện và ngăn chặn nhiều vụ việc gian lận, chủ yếu dưới hình thức khai khống lùi thời điểm xảy ra tai nạn sau khi hợp đồng được cấp. Số vụ trục lợi giảm dần từ 43 vụ (thiệt hại 305,3 triệu đồng) năm 2020 xuống 33 vụ (thiệt hại 224,4 triệu đồng) năm 2022.

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô

Dựa trên các tồn tại, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp khai thác: Mở rộng mạng lưới phân phối qua kênh liên kết ngân hàng (bancassurance), môi giới và đại lý bán lẻ; đẩy mạnh truyền thông giúp chủ phương tiện hiểu rõ quyền lợi và tính pháp lý bắt buộc.
  • Giải pháp đề phòng tổn thất: Tăng cường phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Cảnh sát giao thông trong việc rà soát các điểm đen tai nạn; kiểm tra chặt chẽ điều kiện an toàn kỹ thuật phương tiện trước khi nhận bảo hiểm.
  • Giải pháp giám định - bồi thường: Chuẩn hóa quy trình giám định hiện trường, đẩy mạnh giám định từ xa qua hình ảnh/video công nghệ, nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực kỹ thuật của đội ngũ giám định viên nhằm triệt tiêu các lỗ hổng trục lợi.
  • Kiến nghị: Đề xuất Tổng công ty PVI tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; kiến nghị cơ quan Nhà nước siết chặt kiểm tra, xử phạt phương tiện không tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ của Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô trong 3 năm liên tiếp:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty (tỷ đồng) 283,213 292,943 303,515
Doanh thu phí bảo hiểm TNDS xe cơ giới (tỷ đồng) 123,543 126,132 134,723
Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm TNDS xe cơ giới (%) 43,62% 43,06% 44,39%
Số vụ tai nạn xảy ra (vụ) 5.150 6.033 6.137
Số vụ được bồi thường (vụ) 5.091 5.980 6.083
Tổng số tiền bồi thường (tỷ đồng) 35,951 47,539 41,221
Số tiền bồi thường bình quân/vụ (triệu đồng) 7,1 7,9 6,8
Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ (%) 81,50% 77,36% 76,98%
Số vụ trục lợi bảo hiểm phát hiện (vụ) 43 42 33
Số tiền trục lợi ngăn chặn/thất thoát (triệu đồng) 305,3 331,8 224,4

Bên cạnh mảng xe cơ giới, cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ tại PVI Đông Đô năm 2022 được ghi nhận gồm: Bảo hiểm Cháy - Tài sản (87,321 tỷ đồng, chiếm 28,77%); Bảo hiểm Con người (35,854 tỷ đồng, chiếm 11,81%); Bảo hiểm Kỹ thuật (27,665 tỷ đồng, chiếm 9,11%); Bảo hiểm Thân tàu (4,868 tỷ đồng, chiếm 1,60%); Bảo hiểm Hàng hóa (4,321 tỷ đồng, chiếm 1,42%); Bảo hiểm Trách nhiệm (4,169 tỷ đồng, chiếm 1,37%); Bảo hiểm TNDS chủ tàu (2,480 tỷ đồng, chiếm 0,82%) và Bảo hiểm khác (2,114 tỷ đồng, chiếm 0,71%).

2. Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh chi tiết việc chuyển đổi quy trình cấp đơn từ phương thức truyền thống sang hệ thống cấp đơn điện tử tự động (qlcd.vn) tại PVI Đông Đô từ năm 2020.
  • Hệ thống hóa quy trình giám định tổn thất 5 bước gắn liền với thực tế giải quyết khiếu nại giữa DNBH, chủ xe và bên thứ ba.
  • Đưa ra bức tranh thực trạng về hành vi gian lận bảo hiểm TNDS xe cơ giới trên địa bàn Hà Nội, từ đó kiến nghị giải pháp kiểm soát hồ sơ bồi thường chặt chẽ hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu trong phạm vi hẹp tại một đơn vị thành viên (Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô) với chuỗi số liệu 3 năm (2020 - 2022). Do hạn chế về dữ liệu công khai, các cấu phần chi tiết về chi phí quản lý nghiệp vụ, tỷ lệ kết hợp (combined ratio) và chi phí bồi thường riêng cho từng phân khúc phương tiện (ô tô kinh doanh, ô tô không kinh doanh, mô tô 2 bánh) chưa được phân tích độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động khai thác giữa nhiều chi nhánh trong hệ thống Tổng công ty PVI hoặc so sánh chéo với các doanh nghiệp dẫn đầu thị phần như Bảo Việt, Bảo Minh; đánh giá tác động toàn diện của việc số hóa dữ liệu bảo hiểm liên thông với hệ thống quản lý đăng kiểm và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro: Nắm bắt phương pháp phân tích thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, cách thức tính toán các chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ bồi thường và quy trình giám định hiện trường.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo mô hình quy trình cấp đơn tự động, quy trình giám định tổn thất 5 bước và các biện pháp nhận diện hành vi khai khống trục lợi bồi thường TNDS chủ xe cơ giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới theo quy định hiện hành được tác giả trích dẫn là bao nhiêu?
Theo Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, mức trách nhiệm đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn. Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện gây ra là 50 triệu đồng/vụ; do xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc hoặc xe máy chuyên dùng gây ra là 100 triệu đồng/vụ.

2. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của PVI Đông Đô năm 2022?
Năm 2022, doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới đạt 134,723 tỷ đồng trên tổng số 303,515 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty, chiếm tỷ trọng 44,39%.

3. Quy trình giám định tổn thất tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô gồm những bước nào?
Quy trình giám định gồm 5 bước: (1) Nhận thông tin từ khách hàng và hướng dẫn xử lý ban đầu; (2) Chuẩn bị giám định; (3) Tiến hành giám định; (4) Lập biên bản giám định; (5) Kết thúc giám định.

4. Hành vi trục lợi bảo hiểm TNDS xe cơ giới phổ biến nhất tại PVI Đông Đô trong giai đoạn 2020 - 2022 là gì?
Hình thức trục lợi chủ yếu là khai khống lùi thời điểm xảy ra tai nạn: tổn thất thực tế phát sinh trước thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm nhưng người tham gia lại khai báo thời điểm tai nạn xảy ra sau khi hợp đồng đã có hiệu lực.

5. Cơ sở trích lập Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phục vụ công tác đề phòng, hạn chế tổn thất được quy định ra sao?
Theo Điều 26 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm hàng năm có trách nhiệm trích tối đa 1% tổng số phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới thực tế thu được trong năm tài chính trước liền kề để đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới. Quy định giới hạn chi cho đề phòng tai nạn giao thông đường bộ không vượt quá 20% và chi tuyên truyền giáo dục không vượt quá 15% tổng số tiền đóng vào quỹ hàng năm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và sự cần thiết khách quan của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, đồng thời phân tích chi tiết kết quả khai thác tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu thực tế cho thấy nghiệp vụ luôn giữ vai trò chủ lực khi đóng góp hơn 43% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của công ty, đồng thời quy trình giám định - bồi thường và ứng dụng cấp đơn tự động trực tuyến đã hỗ trợ đắc lực trong việc xử lý hơn 6.000 vụ bồi thường mỗi năm. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh, có giá trị ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, hạn chế rủi ro trục lợi và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.