Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần In Công đoàn - Nguyễn Đình Ngọc

Khám phá các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần In Công đoàn, đảm bảo phát triển bền vững và cạnh tranh.

Trường đại học

Đại học Công nghệ Đông Á

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

0.3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực

1.3. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.4. Phát triển nguồn nhân lực

1.5. Chất lượng nguồn nhân lực

1.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.7. Cách phân loại và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.7.1. Phân loại nguồn nhân lực

1.7.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.7.2.1. Các tiêu chí về thể lực
1.7.2.2. Các tiêu chí về trí lực
1.7.2.3. Các tiêu chí về tâm lực
1.7.2.4. Các tiêu chí khác

1.8. Vai trò của nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

1.8.1. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.8.1.1. Xu thế hội nhập quốc tế
1.8.1.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam
1.8.1.3. Nhu cầu thị trường lao động

1.8.2. Nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần in Công Đoàn

2.1.1. Khái quát về Công ty cổ phần in Công Đoàn

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

2.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh. Kết quả hoạt động của Công ty từ 2018 - 2020

2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần in Công Đoàn Việt Nam

2.2.1. Đặc điểm về nguồn nhân lực trong công ty

2.2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty cổ phần in Công Đoàn Việt Nam

2.2.3. Quan điểm về chất lượng nguồn nhân lực của công ty

2.2.4. Phân tích đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn 2018 – 2020

2.2.5. Thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2018 - 2020

2.2.6. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty

2.2.6.1. Các nhân tố thuộc về công ty
2.2.6.1.1. Đánh giá nguồn nhân lực
2.2.6.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực
2.2.6.1.3. Lựa chọn và tuyển dụng nhân lực
2.2.6.1.4. Mức độ an toàn trong lao động sản xuất
2.2.6.2. Các nhân tố bên ngoài công ty
2.2.6.2.1. Việc thực hiện các quy định của Nhà nước và mức độ hài lòng của người lao động
2.2.6.2.2. Ảnh hưởng của văn hóa xã hội

2.2.7. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

2.2.8. Những hạn chế. Nguyên nhân tồn tại

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần in Công Đoàn Việt Nam đến năm 2025

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty cổ phần in Công Đoàn Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá nhân lực

3.2.2. Nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo lao động

3.2.3. Hoàn thiện công tác bố trí, luân chuyển và sử dụng nhân lực

3.2.4. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng

3.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao trí lực nguồn nhân lực

3.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao thể lực và tâm lực cho nguồn nhân lực

3.2.7. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và hoạt động quản trị

3.3. Các kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với người lao động

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lựcchất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua các tiêu chí về thể lực, trí lực, và tâm lực. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực bao gồm môi trường bên ngoài như xu thế hội nhập quốc tế, chính sách phát triển nhân lực của Nhà nước, và môi trường bên trong như cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nguồn nhân lực bao gồm cả những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong sự thành bại của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp có đầu tư máy móc hiện đại, nhưng nếu không có nguồn nhân lực chất lượng cao thì không thể phát huy hiệu quả tối đa. Chất lượng nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, cải thiện hiệu quả quản lý, và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần in Công Đoàn

Chương này phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần in Công Đoàn. Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rõ ràng, với các phòng ban chức năng như phòng Tổ chức Hành chính, phòng Kinh doanh, và phòng Kỹ thuật. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của công ty còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc. Công ty đã thực hiện các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu sự đồng bộ trong chiến lược phát triển nhân sự.

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần in Công Đoàn

Công ty cổ phần in Công Đoàn là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn và xuất bản. Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm các phòng ban chức năng như phòng Tổ chức Hành chính, phòng Kinh doanh, và phòng Kỹ thuật. Công ty đã đạt được một số thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng vẫn gặp nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần in Công Đoàn còn nhiều hạn chế. Trình độ chuyên môn của nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Công ty đã thực hiện các chương trình đào tạo và bồi dưỡng, nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu sự đồng bộ trong chiến lược phát triển nhân sự.

III. Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần in Công Đoàn. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nhân lực, nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo lao động, đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng, và nâng cao trí lực, thể lực, tâm lực cho nguồn nhân lực. Công ty cũng cần có các chính sách nhân sự phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả.

3.1. Định hướng phát triển

Công ty cổ phần in Công Đoàn cần xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc của nhân viên. Công ty cũng cần chú trọng đến việc đào tạo và bồi dưỡng nhân lực để đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các giải pháp cụ thể bao gồm hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nhân lực, nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo lao động, đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng, và nâng cao trí lực, thể lực, tâm lực cho nguồn nhân lực. Công ty cũng cần có các chính sách nhân sự phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Trong quá trình phát triển của các hình thái kinh tế xã hội, từ lý thuyết cho đến thực tế, các nhà kinh tế hay quản lý trong nước và trên thế giới trước đây đều sử dụng thuật ngữ “lực lượng lao động” thay cho thuật ngữ “nguồn nhân lực”. Ngày nay, thuật ngữ “nguồn nhân lực” được sử dụng phổ biến và thể hiện tính khoa học rất lớn trong việc chỉ ra nguồn lực con người cả về số lượng, chất lượng và tầm quan trọng của con người trong sự phát triển kinh tế xã hội.

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã chỉ ra NNL của một quốc gia: là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Đây là một khái niệm để chỉ ra quy mô và tiềm lực của một quốc gia và đánh giá về khả năng tham gia hoạt động kinh tế để tạo ra tài sản cho xã hội của NNL trong quá trình sinh sống và xây dựng đất nước. Tổ chức ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Theo quan niệm này, NNL được coi như một nguồn vốn.

Sự tham gia của nguồn vốn này trong quá trình sản xuất lại không giống như vốn bằng tiền, vốn công nghệ, tài nguyên. Nguồn vốn đặc biệt này được đặt bên cạnh các loại vốn kia nhưng để khai thác, duy trì và sử dụng các loại vốn vật chất đó. Khái niệm "Nguồn nhân lực" (Human Resoures) được hiểu như khái niệm "nguồn lực con người". Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến l- ược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao động.

Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. 6 Bộ LĐTBXH cho rằng: “NNL là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội”. Trong phạm vi tổ chức: NNL bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức.

Nó được coi là nguồn tài nguyên quý báu nhất của tổ chức. Trong quá trình hoạt động của mình mọi tổ chức đều biết tận dụng một cách tối đa khai thác tiềm năng thể lực của con người, trong đó việc khai thác tiềm năng về mặt trí lực của con người còn rất mới mẻ và trong giai đoạn đầu. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất NNL được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực cho sự phát triển. Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường.

Theo nghĩa hẹp: NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình lao động. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Sự phát triển của khoa học công nghệ, kỹ thuật ngày càng mạnh và những ứng dụng của khoa học vào sản xuất ngày càng nhiều và đa dạng khiến cho nền sản xuất xã hội ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên, NNL vẫn đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, là nguồn lực không thể thiếu trong bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào và cả trong tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Ngày nay, thế giới đang có xu hướng chuyển sang cạnh tranh bằng nguồn lực con người, đó là sử dụng NNL có tri thức trong cạnh tranh và nâng cao lợi thế quốc gia.

Do đó, con người và tri thức của con người là chìa khóa, là then chốt trong mọi hoạt động không chỉ của mỗi DN mà còn cả nền kinh tế. Hầu hết trong các chiến lược phát triển, mọi quốc gia đều coi nguồn lực con người là quan trọng nhất, chú trọng giáo dục và đào tạo vì tương lai phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam đang trong quá trình CNH, HĐH, đóng góp vào công cuộc này chính là tri thức của mỗi người và là NNL của tổ chức, đặc biệt là NNL chất lượng cao. Tài nguyên có thể khan hiếm và cạn kiệt nhưng năng lực con người không giới hạn, luôn 7 được phát huy nếu được khai thác, sử dụng và gìn giữ.

Khả năng sáng tạo của trí tuệ con người là vô tận. Để phát triển bền vững, trí tuệ cần được phát triển và khai thác chứ không thể chỉ khai thác mà không quan tâm đến phát triển. Phát triển nguồn nhân lực Con người có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Lịch sử đã chứng minh rõ ý nghĩa quyết định của nhân tố con người đối với sự thành bại, hưng vong của đất nước.

Tuy nhiên, để phát huy được nguồn lực con người, đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần quan tâm tới một số yêu cầu về phát triển con người –chính là phát triển nguồn nhân lực. Con người Việt Nam đi vào thế kỷ XXI trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển mạnh mẽ, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, sự phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo lối "đi tắt, đón đầu", nhất thiết phải gắn liền với phát triển con người và coi con người là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới. Tuy nhiên, quá trình hình thành, xây dựng, phát triển con người Việt Nam hiện đại là quá trình được tiến hành một cách chủ động, tích cực, một quá trình có tính quy luật gắn liền với sự phát triển của xã hội ở từng giai đoạn nhất định trong công cuộc đổi mới.

Trong bối cảnh đó, các quốc gia đều hết sức coi trọng chất lượng nguồn nhân lực của nước mình. Tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý kinh tế, tuy rất quan trọng, nhưng chất lượng nguồn nhân lực mới chính là điều kiện quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Chất lượng nguồn nhân lực Hiện nay, một trong những thước đo đánh giá CLNNL là chỉ số phát triển con người- HDI (Human Development Index), chỉ số này là tỷ lệ so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một vài nhân tố khác. HDI là một thước đo về phát triển con người.

Thông thường HDI đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí: Sức khỏe: được tính dựa trên cuộc sống khỏe mạnh, sống thọ. Có thể sử dụng tuổi thọ TB làm cơ sở đánh giá. Tuy nhiên, tuổi thọ chỉ phản ánh được số năm sống của một con người, không thể hiện được chất lượng cuộc sống của con người. 8 Tri thức: tiêu chí này sử dụng tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ người nhập học các cấp từ tiểu học đến đại học.

Với tiêu chí này, có thể tìm thấy các con số về biết chữ và nhập học, nhưng trên thực tế số người lớn biết chữ và có hiện tượng quên chữ hay còn gọi là tái mù chữ vẫn xảy ra nguyên nhân do ít tiếp xúc với chữ. Điều đó cho thấy việc sử dụng tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ người nhập học các cấp là căn cứ đánh giá tri thức của con người cũng chưa hoàn toàn chính xác. Mức sống trung bình của dân cư dựa trên thu nhập của dân được đo bằng GDP bình quân đầu người. Nhưng sự phân hóa giàu nghèo rõ nét và ngày càng có khoảng cách lớn, đó là mặt trái của kinh tế thị trường.

Tuy vậy, chúng ta cũng có thể sử dụng các chỉ số và từ các chỉ số đó có một phần về chất lượng của dân số và NNL như HDI. Vũ Thị Ngọc Phùng (2006) cho rằng “CLNNL được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ”. Như vậy, cho dù là NNL không cụ thể là NNL trong một tổ chức hay của toàn xã hội thì CLNNL gồm tiêu chí trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Mai Quốc Chánh (200), “CLNNL được xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất”.

Tác giả gọi việc đánh giá CLNNL là “xem xét trên các mặt” chứ không coi đó là các tiêu chí cần thiết bắt buộc phải có, vì thế có thể có mặt “được xem xét”, cũng có mặt có thể không được xem xét và cũng có thể còn nhiều mặt khác chưa được xét đến. Như vậy có thể thấy các quan điểm được thể hiện trong các nghiên cứu của nhiều tác giả về CLNNL chưa có sự thống nhất. Các tiêu chí được sử dụng làm thước đo trong mỗi khái niệm được đưa ra khi là trừu tượng khó đánh giá, khi cụ thể có thể định lượng được và chủ yếu là trình độ học vấn, trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, phẩm chất, năng lực… Thông qua việc nghiên cứu các quan điểm của các nhà khoa học đi trước, tác giả mạnh dạn đưa ra nhận định về CLNNL một cách tổng quát như sau: Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động trong quá trình làm việc.

9 Trong điền kiện kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống của con người trong một xã hội nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đồ án tốt nghiệp xây dựng hệ thống chatbots tự động" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống chatbot tự động, một công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tự động hóa dịch vụ khách hàng. Để hiểu sâu hơn về các ứng dụng công nghệ trong sản xuất, bạn có thể tham khảo Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp thiết kế xây dựng hệ thống định mức và chiết rót chai tự động, nơi trình bày chi tiết về hệ thống tự động hóa trong công nghiệp. Ngoài ra, nếu quan tâm đến lĩnh vực y tế và công nghệ, Khóa luận tốt nghiệp đánh giá kết quả điều trị nội tiết bệnh ung thư tuyến tiền liệt tại bệnh viện bạch mai sẽ mang đến những thông tin hữu ích về ứng dụng công nghệ trong điều trị bệnh.