Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh dẫn vốn chủ yếu và trung gian điều hòa luân chuyển tiền tệ giữa các chủ thể. Hoạt động cho vay chiếm vị trí nòng cốt, mang tính chiến lược và tạo ra phần lớn thu nhập cho toàn hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là áp lực nợ xấu vượt ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tình trạng ứ đọng vốn khả dụng diễn ra phổ biến khi các ngân hàng huy động được nguồn tiền gửi nhàn rỗi nhưng gặp trở ngại trong việc giải ngân cho vay an toàn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng (OCB Hải Phòng) là đơn vị mạng lưới mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2011. Đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng lâu năm trên địa bàn thành phố và yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2013 – 2015, việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của chi nhánh.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: số 83 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính, tín dụng thứ cấp của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng (nhóm nợ 3, 4, 5).
  • Hệ thống khái niệm nghiệp vụ: Bản chất ba hoạt động cơ bản của NHTM (huy động vốn, sử dụng vốn, dịch vụ trung gian tài chính); bản chất, đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế, khách hàng vay vốn và bản thân ngân hàng thương mại.
  • Phân loại hình thức và phương thức tín dụng: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm), theo mục đích sử dụng vốn (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng), theo chủ thể (doanh nghiệp/bán buôn, cá nhân/bán lẻ, tổ chức tài chính), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, theo yêu cầu), theo xuất xứ (trực tiếp, gián tiếp); các phương thức cho vay như từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, thấu chi, thẻ tín dụng.
  • Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: Nhóm chỉ tiêu quy mô (tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có, doanh số cho vay, doanh số thu nợ); nhóm chỉ tiêu tài chính và chất lượng (tốc độ tăng trưởng lãi tín dụng, tỷ trọng thu lãi từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ thu lãi trên 95%, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng tổn thất tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của chi nhánh; tiến hành tổng hợp, phân tổ, tính toán các chỉ số tài chính, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa thông tin, tóm tắt và trình bày bằng bảng biểu, biểu đồ nhằm phản ánh trực quan các đặc trưng biến động của nguồn vốn, dư nợ và kết quả tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh số liệu qua các năm 2013, 2014 và 2015, đối chiếu giữa lý luận và thực tế tác nghiệp tại chi nhánh để rút ra nhận định, đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động tín dụng, huy động vốn và quản trị rủi ro do Phòng Tín dụng - Kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng cung cấp trong kỳ thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về NHTM và bản chất của hoạt động tín dụng. Tác giả làm rõ ba hoạt động cơ bản gồm huy động vốn, sử dụng vốn và cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán. Tín dụng ngân hàng được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, dựa trên cơ sở lòng tin, mang tính tạm thời và tiềm ẩn rủi ro cao.

Quy trình quản lý tín dụng được phân tích qua 8 giai đoạn tuần tự: phân tích tín dụng; quyết định cho vay; kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ vay và hồ sơ bảo đảm; ký kết hợp đồng; giải ngân và kiểm soát trong/sau cho vay; kiểm soát quá trình sử dụng vốn, thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn nợ/gia hạn nợ; xử lý rủi ro thông qua trích lập quỹ dự phòng; và thanh lý hợp đồng.

Tác giả phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng dưới hai góc độ:

  • Quan điểm của ngân hàng: Đạt mức sinh lời và thu nhập tối đa tương ứng với mức độ rủi ro chấp nhận được, mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng khoản vay.
  • Quan điểm của khách hàng: Thỏa mãn kịp thời nhu cầu vốn với chi phí vốn thấp nhất, phương thức trả nợ linh hoạt và quy trình thủ tục thuận tiện, nhanh chóng.

Chương I cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng thành ba nhóm:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế); sự điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (lãi suất trần, dự trữ bắt buộc, thị trường mở); môi trường văn hóa - xã hội địa phương; khung khổ pháp lý; và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.
  • Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; mạng lưới chi nhánh; khả năng đa dạng hóa danh mục cho vay; chất lượng và đạo đức của cán bộ tín dụng; trình độ công nghệ ngân hàng; năng lực marketing và trình độ quản trị rủi ro.
  • Nhóm nhân tố từ phía khách hàng: Nhu cầu vay vốn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh; năng lực tài chính (khả năng thanh toán, sinh lời, cân đối dòng tiền); và tính thanh khoản, tính pháp lý của tài sản bảo đảm.

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hải Phòng

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức và số liệu hoạt động của chi nhánh. OCB được thành lập ngày 10/06/1996 theo Giấy phép 0061/NH-GP, hội sở chính tại 45 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; đến ngày 27/02/2016 có vốn điều lệ 4.000 tỷ đồng (tăng 452 tỷ đồng so với mức cũ 3.548 tỷ đồng), tổng tài sản toàn hệ thống đạt 42.600 tỷ đồng với 2.500 nhân sự. Chi nhánh Hải Phòng khai trương ngày 26/10/2011 tại 83 Trần Phú, là điểm giao dịch thứ 88 của OCB, chi nhánh cấp 1 thứ 51 và là NHTM thứ 38 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Bộ máy tổ chức chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tín dụng - Kinh doanh (gồm bộ phận Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng Cá nhân), Phòng Giao dịch, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, và Phòng Hành chính - Nhân sự.

Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn giai đoạn 2013 – 2015:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2015 (%)
Tổng số dư tiền gửi 784.980 100,00 920.590 100,00 1.012.000 100,00
Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi ngắn hạn / Không kỳ hạn 707.404 90,12 785.450 85,32 904.424 89,37
- Tiền gửi trung và dài hạn 77.576 9,88 135.140 14,68 107.576 10,63
Theo loại tiền:
- Việt Nam Đồng (VND) 720.437 91,78 855.120 92,89 967.570 95,61
- Ngoại tệ 64.543 8,22 65.470 7,11 44.430 4,39

Bảng tổng hợp tình hình dư nợ tín dụng theo các tiêu chí phân loại:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2015 (%)
Tổng dư nợ tín dụng 492.750 100,00 582.053 100,00 745.540 100,00
Theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn 333.893 67,76 440.426 75,67 580.205 77,82
- Trung hạn 91.746 18,62 99.653 17,12 92.154 12,36
- Dài hạn 67.111 13,62 41.974 7,21 73.181 9,82
Theo đối tượng:
- Doanh nghiệp Nhà nước 99.655 20,22 92.114 15,83 98.614 13,23
- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước 324.650 65,89 417.121 71,66 566.172 75,94
- Cá nhân và TPKT khác 68.445 13,89 72.818 12,51 80.754 10,83
Theo loại tiền:
- Việt Nam Đồng (VND) 478.676 97,14 571.928 98,26 736.186 98,75
- Ngoại tệ 14.074 2,86 10.125 1,74 9.354 1,25

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động tài chính của chi nhánh:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu đồng) Năm 2014 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
Tổng thu nhập 46.059 53.831 59.059 16,87 9,71
- Thu từ hoạt động tín dụng 41.683 49.602 54.683 19,00 10,24
- Thu từ hoạt động dịch vụ 801 876 997 9,36 13,81
- Thu từ hoạt động khác 3.575 3.353 3.379 -6,21 0,78
Tổng chi phí 48.279 55.239 56.279 14,42 1,88
- Chi phí hoạt động TCTD (trả lãi) 31.028 34.705 33.206 11,85 -4,32
- Chi cho nhân viên 3.266 3.450 3.650 5,63 5,80
- Chi quản lý công vụ 1.011 1.405 1.516 38,97 7,90
- Chi về tài sản 3.492 3.580 3.690 2,52 3,07
- Chi dự phòng và BHTG 8.003 11.455 13.467 43,13 17,56
- Chi phí khác 455 644 750 41,54 16,46
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) -2.220 -1.408 2.780 -- --

Doanh số cho vay năm 2015 đạt 502.598 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn đạt 408.407 triệu đồng (81,26%), cho vay doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 390.252 triệu đồng (79,63%), và cho vay bằng VND đạt 494.242 triệu đồng (98,34%).

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua 3 năm (vượt mốc 1.000 tỷ đồng năm 2015); quy mô dư nợ tín dụng mở rộng từ 492.750 triệu đồng lên 745.540 triệu đồng; thu nhập từ tín dụng và dịch vụ tăng trưởng ổn định; kết quả kinh doanh chuyển từ lỗ (-2.220 triệu đồng năm 2013 và -1.408 triệu đồng năm 2014) sang có lãi trước thuế 2.780 triệu đồng năm 2015.
  • Hạn chế: Cơ cấu dư nợ lệch hẳn về ngắn hạn (chiếm 77,82% năm 2015), tỷ trọng trung và dài hạn biến động thiếu ổn định; thu nhập phụ thuộc quá lớn vào lãi tín dụng (trên 90%); chi phí huy động vốn và chi phí trích lập dự phòng rủi ro lớn gây áp lực mạnh lên lợi nhuận.
  • Nguyên nhân: Do chi nhánh mới thành lập (mạng lưới điểm giao dịch còn mỏng so với các NHTM khác trên địa bàn Hải Phòng), nhân sự tuyển dụng mới còn trẻ và thiếu kinh nghiệm thực tế trong thẩm định dự án dài hạn; thị trường tài chính và lãi suất vĩ mô biến động phức tạp.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hải Phòng

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ đa năng và an toàn, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm và các kiến nghị cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ và quy mô tín dụng:
  • Đẩy mạnh sử dụng nguồn vốn: Cân đối giữa nguồn huy động và dư nợ cho vay để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, mở rộng cho vay các phân khúc khách hàng tiềm năng, phát triển các gói sản phẩm cho vay mua nhà, mua ô tô, tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn: Thực hiện phân loại nợ định kỳ theo đúng Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi đến hạn; áp dụng các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ có nguy cơ chuyển nhóm xấu.
  • Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro: Thắt chặt khâu thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn, thẩm định giá trị và tính pháp lý của tài sản thế chấp/cầm cố; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
  1. Nhóm giải pháp hỗ trợ nội bộ:
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ về nghiệp vụ thẩm định, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, trau dồi đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng.
  • Hoàn thiện và linh hoạt quy trình tín dụng: Tinh giản thủ tục, phân cấp phê duyệt hợp lý nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý và kiểm soát rủi ro.
  • Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Nâng cấp hệ thống ngân hàng điện tử (OCB Online, OCB Mobile, OCB SMS), hiện đại hóa phần mềm quản lý thông tin khách hàng để phục vụ tra cứu, cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
  1. Một số kiến nghị:
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ về đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngân hàng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt trong điều hành trần lãi suất và hỗ trợ thông tin tín dụng khách hàng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
  • Kiến nghị với các tổ chức tài chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin về thị trường và doanh nghiệp địa phương để nâng cao hiệu quả tài trợ vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng qua chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2013 – 2015):

  • Quy mô vốn huy động tăng 28,92% sau 3 năm, đạt 1.012.000 triệu đồng vào năm 2015.
  • Tổng dư nợ cấp tín dụng tăng trưởng 51,30%, từ 492.750 triệu đồng (năm 2013) lên 745.540 triệu đồng (năm 2015).
  • Tỷ trọng cho vay chuyển dịch mạnh sang khối doanh nghiệp ngoài Nhà nước (chiếm 75,94% tổng dư nợ năm 2015) và cho vay bằng đồng nội tệ (chiếm 98,75%).
  • Lợi nhuận trước thuế có sự chuyển biến rõ rệt từ mức lỗ 2.220 triệu đồng (2013) và 1.408 triệu đồng (2014) sang có lãi 2.780 triệu đồng (2015) nhờ kiểm soát chi phí trả lãi và tăng thu từ tín dụng (đạt 54.683 triệu đồng).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận và áp dụng vào việc bóc tách số liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng TMCP mới thành lập; chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn cho vay và chi phí hoạt động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh OCB Hải Phòng) trong mốc thời gian 2013 – 2015, chưa so sánh đối chiếu sâu với các chi nhánh NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Các bảng chỉ tiêu chi tiết về tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ trích lập dự phòng tổn thất tín dụng được liệt kê trong danh mục bảng biểu của văn bản nhưng số liệu chi tiết chưa được trình bày đầy đủ ở phần trích đoạn nội dung.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu tác động của các quy định an toàn vốn mới (như Thông tư của NHNN theo chuẩn Basel II) và khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ tín dụng tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài nâng cao hiệu quả hoặc chất lượng tín dụng tại các chi nhánh NHTM.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng quan tâm đến phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, cơ cấu nguồn vốn và các biện pháp kiểm soát rủi ro cho vay ở cấp độ chi nhánh.
  • Phần đáng tham khảo nhất gồm: Khung lý luận về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ở Chương I và phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, đối tượng và loại tiền ở Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh OCB Hải Phòng được thành lập vào thời gian nào và có quy mô mạng lưới ra sao?
Chi nhánh OCB Hải Phòng khai trương hoạt động vào sáng ngày 26/10/2011 tại số 83 Trần Phú, quận Ngô Quyền. Đây là điểm giao dịch thứ 88 của OCB, chi nhánh cấp 1 thứ 51 và là NHTM thứ 38 hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Tổng dư nợ tín dụng của OCB Hải Phòng biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm: năm 2013 đạt 492.750 triệu đồng; năm 2014 tăng lên 582.053 triệu đồng (tăng 18,12%); và năm 2015 đạt 745.540 triệu đồng (tăng 28,09% so với năm 2014).

3. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại chi nhánh năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 580.205 triệu đồng (tương đương 77,82% tổng dư nợ); trong khi đó dư nợ trung hạn đạt 92.154 triệu đồng (chiếm 12,36%) và dư nợ dài hạn đạt 73.181 triệu đồng (chiếm 9,82%).

4. Khối khách hàng nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại OCB Hải Phòng?
Khối doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng mạnh nhất qua các năm: năm 2013 đạt 324.650 triệu đồng (65,89%), năm 2014 đạt 417.121 triệu đồng (71,66%), và năm 2015 đạt 566.172 triệu đồng (chiếm 75,94% tổng dư nợ).

5. Kết quả lợi nhuận trước thuế của OCB Hải Phòng trong 3 năm nghiên cứu diễn biến ra sao?
Năm 2013 chi nhánh lỗ trước thuế 2.220 triệu đồng; năm 2014 giảm lỗ xuống 1.408 triệu đồng do chi phí hoạt động và chi trả lãi cao hơn tốc độ tăng thu nhập; sang năm 2015 tình hình kinh doanh khởi sắc với lợi nhuận trước thuế đạt dương 2.780 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Trang Anh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy sự tăng trưởng tích cực về quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay, đồng thời ghi nhận nỗ lực chuyển dịch kết quả tài chính từ thua lỗ sang có lãi trong năm 2015. Các giải pháp được đề xuất tại Chương III bám sát các hạn chế nội tại của chi nhánh, mang tính ứng dụng thực tế đối với công tác quản trị và nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng bán lẻ tại địa phương.