Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Yêu cầu đặt ra trong quản lý sản xuất kinh doanh là đạt mức lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Bên cạnh công tác điều hành của ban lãnh đạo, công tác kế toán - tài chính gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh, là công cụ cung cấp thông tin phục vụ việc ra các quyết định kinh tế. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có tính cấp thiết tại các doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhung (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh năm 2013.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu (địa chỉ: Tổ 1B, Khu 9, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế số liệu kế toán năm 2013 của doanh nghiệp; khóa luận được giao thực hiện từ ngày 31 tháng 03 năm 2014 và hoàn thành nghiệm thu vào tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm căn cứ định nghĩa về doanh thu, chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm khung đối chiếu cho hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Hệ thống tài khoản lý thuyết sử dụng trong công tác hạch toán kết quả kinh doanh gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: TK 5211, TK 5212, TK 5213); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tổng hợp qua các công thức:

  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Nghiên cứu bản chất sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ vận động; đi từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tế và dùng thực tiễn để kiểm nghiệm lý luận.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Thu thập, tổng hợp, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc đến các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp để đánh giá ưu điểm và hạn chế.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo quyết toán tài chính năm 2013 do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành:

  • Doanh thu được phân định thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Các khoản giảm trừ doanh thu được phân loại chi tiết theo bản chất kinh tế gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu tính trực tiếp trên doanh thu.
  • Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động: Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất của sản phẩm hoặc trị giá mua cộng chi phí thu mua của hàng hóa tiêu thụ), chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán: Khái quát phương thức bán buôn (qua kho trực tiếp, chuyển thẳng không qua kho), phương thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động), phương thức gửi đại lý bán; cùng các phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) hoặc thanh toán trả chậm.
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán: Trình bày chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán đối ứng của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), giảm trừ doanh thu (TK 521), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 tại thời điểm lập báo cáo.
  • Hệ thống sổ kế toán: So sánh đặc trưng cơ bản, quy trình ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Ghi chép nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung trước khi ghi vào Sổ cái; ưu điểm là đơn giản, thuận tiện phân công lao động kế toán.
    2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất; thích hợp với đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Tách rời việc ghi chép theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo nội dung kinh tế (Sổ cái) căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đã lập.
    4. Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Hệ thống hóa nghiệp vụ theo bên Có của tài khoản kết hợp đối ứng Nợ, kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và chi tiết; phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn.
    5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhập số liệu hàng ngày từ chứng từ vào phần mềm máy tính, việc xử lý số liệu, lên sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và báo cáo tài chính được thực hiện tự động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân của doanh nghiệp là Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Á Châu Hạ Long thành lập năm 1996. Đến năm 2010, đơn vị chuyển đổi mô hình và chính thức thành lập Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu vào ngày 23/04/2010 (địa chỉ: Tổ 1B, Khu 9, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; mã số thuế: 5701662177; số tài khoản: 801 220 100 1189 tại Ngân hàng Agribank; vốn đầu tư ban đầu ghi nhận trong tài liệu: 1.000 đồng). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề: Sản xuất đá sạch, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí; bán lẻ xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi, vật liệu xây dựng khác; bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ; bán buôn, bán lẻ đồ uống; vận tải hàng hóa đường bộ; kho bãi và bốc xếp hàng hóa.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; bên dưới gồm Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ và Phân xưởng sản xuất.
    • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (quản lý điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán), Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp (theo dõi tài sản cố định, tiền gửi ngân hàng, công nợ người mua - người bán, chi phí, thuế, tiền lương và các khoản trích theo lương) và Thủ quỹ (thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ và theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng).
  • Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); nguyên giá hàng tồn kho tính theo giá gốc.
    • Kế toán tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, thực hiện hoàn toàn thủ công bằng tay với hệ thống sổ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, các Sổ và Bảng phân bổ chi tiết.
  • Thực tế công tác kế toán doanh thu và hạch toán nghiệp vụ:
    • Phương thức bán hàng: Áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp tại kho/xưởng và bán hàng trả chậm (khách hàng lấy chuyến sau mới trả tiền chuyến trước, chuyến cuối cùng trong năm thanh toán trước ngày 28/02 năm sau có điều kiện thế chấp hoặc tín chấp bằng tiền mặt).
    • Phân loại khách hàng: Khách hàng chính (ký kết hợp đồng kinh tế, được hưởng tỷ lệ chiết khấu lũy kế theo giá trị hóa đơn, được đổi trả sản phẩm lỗi do công ty chịu phí vận chuyển) và khách hàng lẻ.
    • Minh họa luân chuyển chứng từ bán hàng: Nghiệp vụ ngày 08/12/2013 xuất bán đá sạch cho Công ty Cổ phần Thủy sản Đại Yên (địa chỉ: Yên Cư, Hạ Long, Quảng Ninh; mã số thuế: 5701467458) theo Hóa đơn GTGT số 0001028 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/13P): Mặt hàng đá viên loại 1, số lượng 195 túi, đơn giá 14.000 đồng/túi. Số liệu trên hóa đơn ghi nhận: Cộng tiền hàng chưa thuế là 5.302.500 đồng; thuế suất thuế GTGT 10%, tiền thuế GTGT là 530.250 đồng; tổng thanh toán là 5.832.750 đồng bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán lập Phiếu thu số 15/12 ngày 08/12/2013 do ông Trần Văn Tiến nộp với số tiền 5.832.750 đồng. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 111 (5.832.750 đồng) / Có TK 511 (5.302.500 đồng) / Có TK 3331 (530.250 đồng), sau đó ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 511 và Sổ quỹ tiền mặt.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả chỉ ra các điểm phù hợp (hệ thống tổ chức gọn nhẹ, áp dụng nhất quán chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, luân chuyển chứng từ đầy đủ) và các mặt tồn tại (ghi sổ thủ công tốn thời gian, quản lý nợ phải thu còn rủi ro). Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Áp dụng các chính sách ưu đãi thương mại linh hoạt: Xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cụ thể hơn nhằm kích thích khách hàng thanh toán sớm, giảm áp lực chiếm dụng vốn và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
  2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Bổ sung và chuẩn hóa các mẫu sổ kế toán chi tiết cho từng loại doanh thu sản phẩm, chi phí quản lý kinh doanh để nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho việc ra quyết định của ban giám đốc.
  3. Ứng dụng kỹ thuật vào công tác kế toán: Đầu tư và đưa phần mềm kế toán trên máy vi tính vào hoạt động thay thế cho phương pháp ghi sổ thủ công bằng tay hiện tại. Biện pháp này giúp giảm thiểu việc ghi chép trùng lặp, nâng cao độ chính xác của số liệu, giảm tải áp lực công việc cho nhân sự kế toán và đẩy nhanh thời gian lập báo cáo tài chính.
  4. Thực hiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đối với các khoản nợ từ phương thức bán hàng trả chậm hoặc các khoản nợ khách hàng dây dưa quá hạn, kế toán cần theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định để phản ánh đúng thực trạng tài chính và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất đá sạch, đồng thời tổng hợp các phương pháp kế toán được áp dụng thực tế:

Tiêu chuẩn / Quy trình kế toán Thực trạng áp dụng tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)
Hình thức tổ chức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung, thực hiện thủ công bằng tay
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Thủ quỹ
Phương thức tiêu thụ chủ yếu Tiêu thụ trực tiếp tại kho/xưởng và bán hàng trả chậm (thế chấp/tín chấp tiền mặt)

Đóng góp của tác giả tập trung vào việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế vận hành tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu; đồng thời chỉ ra điểm yếu lớn nhất của doanh nghiệp là việc ghi sổ hoàn toàn bằng tay, từ đó đưa ra kiến nghị khả thi về việc áp dụng phần mềm kế toán máy vi tính và thiết lập trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản bán hàng trả chậm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi hẹp tại một đơn vị sản xuất kinh doanh cụ thể (Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu), do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cho mô hình doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
  • Số liệu khảo sát và minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2013, đặc biệt là các chứng từ bán hàng tháng 12/2013, chưa bao quát biến động doanh thu - chi phí qua nhiều năm liên tiếp.
  • Do thời gian thực tập và trình độ lý luận có giới hạn, khóa luận chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị phân tích chi phí - giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm đá sạch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hiệu quả thực tế sau khi công ty chuyển đổi từ hình thức ghi sổ bằng tay sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính, cũng như xây dựng quy trình kế toán quản trị doanh thu, chi phí phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc hạch toán kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài tham khảo về cách xây dựng quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: Hệ thống chứng từ gốc bán hàng thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu); phương pháp dẫn dắt số liệu từ chứng từ vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết; cùng phương thức tổ chức bán hàng trả chậm kèm điều kiện bảo đảm công nợ trong thực tế kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu tiền thân là đơn vị nào và được thành lập chính thức vào thời gian nào?
Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Á Châu Hạ Long, được thành lập năm 1996. Doanh nghiệp chuyển đổi mô hình và chính thức thành lập Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu vào ngày 23 tháng 04 năm 2010.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính), Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách theo dõi tài sản, tiền gửi, công nợ, tiền lương, các khoản trích theo lương, lập báo cáo) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).

Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp ghi sổ ra sao?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Phương thức ghi sổ kế toán của doanh nghiệp được thực hiện hoàn toàn thủ công bằng tay.

Điều kiện áp dụng phương thức bán hàng trả chậm tại công ty được quy định như thế nào?
Theo phương thức bán hàng trả chậm, khách hàng lấy hàng chuyến sau mới phải trả tiền chuyến trước; chuyến hàng cuối cùng trong năm phải thanh toán dứt điểm trước ngày 28/02 của năm sau. Khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc tín chấp bằng tiền mặt (doanh nghiệp không nhận thế chấp bằng tài sản cố định), đồng thời lượng hàng xuất bán phải nhỏ hơn giá trị mức tiền thế chấp.

Nghiệp vụ xuất bán đá sạch cho Công ty Cổ phần Thủy sản Đại Yên ngày 08/12/2013 được phản ánh bằng số liệu nào?
Nghiệp vụ phát sinh theo Hóa đơn GTGT số 0001028 ngày 08/12/2013 với mặt hàng đá viên loại 1, số lượng 195 túi, đơn giá 14.000 đồng/túi. Doanh thu bán hàng chưa có thuế là 5.302.500 đồng; thuế suất thuế GTGT 10% là 530.250 đồng; tổng số tiền thanh toán là 5.832.750 đồng thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 15/12 ngày 08/12/2013 do ông Trần Văn Tiến nộp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu với số liệu năm 2013, nghiên cứu làm rõ các bước luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ Nhật ký chung đối với các phương thức bán hàng trực tiếp và bán hàng trả chậm. Những kiến nghị về việc áp dụng phần mềm kế toán máy vi tính, bổ sung sổ chi tiết và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mang tính thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác tài chính tại doanh nghiệp.