Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hậu quả của chất độc hóa học/dioxin do quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh tại Việt Nam đã để lại những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với sức khỏe con người qua nhiều thế hệ. Nhằm xoa dịu nỗi đau chiến tranh, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi xã hội, thể hiện truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và "Tương thân tương ái".

Hà Nam là một trong những tỉnh có số lượng nạn nhân chất độc da cam (CĐDC) khá cao với khoảng 9.000 người nghi nhiễm, trong đó khoảng 3.000 người bị nhiễm độc nặng, nhiều trường hợp thuộc thế hệ thứ hai và thứ ba, và có tới khoảng 40% gia đình nạn nhân thuộc diện hộ nghèo. Tại huyện Lý Nhân – một huyện thuần nông có truyền thống cách mạng – hậu quả chất độc da cam diễn biến hết sức phức tạp: toàn huyện có hơn 1.000 nạn nhân đang hưởng trợ cấp nhà nước, hơn 100 gia đình có trên 400 nạn nhân nặng, hơn 300 trẻ em tàn tật do di chứng và khoảng 90% hộ gia đình có người nhiễm CĐDC thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Tổ chức thực thi chính sách đối với các nạn nhân nhiễm chất độc da cam của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách và quy trình tổ chức thực thi chính sách đối với nạn nhân nhiễm chất độc da cam ở cấp huyện.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) huyện Lý Nhân giai đoạn 2017 – 2019 qua ba giai đoạn: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát thực thi.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân cốt lõi trong công tác thực thi chính sách tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách đối với nạn nhân CĐDC trên địa bàn huyện Lý Nhân đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức thực thi chính sách đối với các nạn nhân nhiễm chất độc da cam do Phòng LĐTB&XH huyện Lý Nhân chủ trì và phối hợp thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2019; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết quản lý nhà nước về chính sách công theo quan điểm của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), tiếp cận quy trình tổ chức thực thi chính sách như một chu trình khép kín gồm ba giai đoạn: (1) Chuẩn bị triển khai chính sách, (2) Chỉ đạo thực hiện chính sách, và (3) Kiểm soát thực thi chính sách.

Khung pháp lý được áp dụng làm căn cứ thẩm định và thực thi bao gồm:

  • Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20/02/2008 của Bộ Y tế quy định danh mục 17 bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin (ung thư phần mềm, u lympho không Hodgkin, ung thư phế quản - phổi, ung thư gan nguyên phát, tật gai đốt sống chẻ đôi, đái tháo đường type 2, bất thường sinh sản, rối loạn tâm thần...).
  • Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công.
  • Chỉ thị số 43/CT-TW ngày 14/05/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giải quyết hậu quả chất độc hóa học.
  • Nghị định số 58/2019/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
  • Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 – 2019 của Phòng LĐTB&XH huyện Lý Nhân, Hội Nạn nhân chất độc da cam huyện Lý Nhân và UBND tỉnh Hà Nam.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích biến động số lượng đối tượng, cơ cấu kinh phí chi trả trợ cấp, kinh phí y tế, đào tạo nghề và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch qua từng năm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Khảo sát 35 cán bộ trực tiếp tham gia tổ chức thực thi chính sách tại huyện Lý Nhân (gồm cán bộ văn hóa - xã hội xã, phó chủ tịch xã phụ trách văn xã, cán bộ huyện phụ trách mảng người có công, cán bộ tài chính - kế hoạch và lãnh đạo Phòng LĐTB&XH) theo thang đo Likert 5 mức độ.
    • Khảo sát chọn mẫu nạn nhân nhiễm CĐDC trên địa bàn về mức độ thụ hưởng chính sách (nhận trợ cấp, BHYT, khám sức khỏe, hỗ trợ việc làm, thăm hỏi dịp lễ Tết).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về việc tổ chức thực thi chính sách đối với các nạn nhân nhiễm chất độc da cam của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện

Chương I làm rõ các khái niệm cốt lõi: phân loại nạn nhân CĐDC thành nạn nhân trực tiếp (người tham gia kháng chiến bị phơi nhiễm) và nạn nhân gián tiếp (thế hệ con, cháu bị biến đổi gen di truyền). Nội dung chính sách đối với nạn nhân CĐDC bao gồm ba trụ cột chính:

  1. Chính sách trợ cấp, phụ cấp ưu đãi: Chi trả trợ cấp hàng tháng theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (KNLĐ) do Hội đồng Giám định y khoa xác định: 21% - 40% (0,76 lần mức chuẩn); 41% - 60% (1,27 lần mức chuẩn); 61% - 80% (1,78 lần mức chuẩn); từ 81% trở lên (2,28 lần mức chuẩn). Ngoài ra còn có phụ cấp người phục vụ, chế độ mai táng phí và trợ cấp tuất hàng tháng cho thân nhân.
  2. Chính sách chăm sóc sức khỏe: Cấp 100% thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), miễn giảm viện phí, tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe luân phiên 2 năm/lần hoặc 1 năm/lần và khám định kỳ thường niên.
  3. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Hỗ trợ kinh phí học nghề, vay vốn ưu đãi và bố trí việc làm phù hợp cho các nạn nhân còn khả năng lao động.

Về mặt tổ chức thực thi, chương này phân tích cơ cấu bộ máy quản trị cấp huyện (Phòng LĐTB&XH đóng vai trò tham mưu và trực tiếp quản lý, phối hợp với Sở LĐTB&XH, Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Nạn nhân CĐDC, cơ quan y tế) và xác lập nội dung thực thi qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị triển khai (bộ máy, lập kế hoạch, ban hành văn bản, tập huấn); Chỉ đạo thực hiện (truyền thông, triển khai kế hoạch, phối hợp liên ngành, giải quyết xung đột); Kiểm soát thực thi (xây dựng hệ thống phản hồi, thanh tra, giám sát và đánh giá).


Chương II: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách đối với các nạn nhân nhiễm chất độc da cam của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam

Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách tại huyện Lý Nhân giai đoạn 2017 – 2019 dựa trên hệ thống dữ liệu thực tế và kết quả điều tra.

1. Quy mô đối tượng và hoàn cảnh kinh tế - xã hội

Số lượng nạn nhân CĐDC trên địa bàn huyện có xu hướng giảm nhẹ do tuổi cao và bệnh nặng qua đời:

Nhóm đối tượng Năm 2017 (người) Năm 2018 (người) Năm 2019 (người)
Nạn nhân trực tiếp 1.290 1.275 1.260
Nạn nhân gián tiếp 340 335 321
Tổng số 1.630 1.610 1.581

Về hoàn cảnh kinh tế năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 60%, hộ cận nghèo chiếm 33% và chỉ có 7% hộ ở mức trung bình. Đa số gia đình thiếu lao động trụ cột, nhà ở cấp 4 xuống cấp và thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ.

2. Kết quả thực thi các nội dung chính sách (2017 – 2019)

  • Công tác trợ cấp, phụ cấp: Kinh phí trợ cấp tăng từ 1.812 triệu đồng (năm 2017) lên 2.054 triệu đồng (năm 2019); kinh phí phụ cấp duy trì quanh mức 622 – 670 triệu đồng/năm. Toàn bộ 100% đối tượng đủ điều kiện đều được lập hồ sơ chi trả đúng quy định tại trụ sở UBND xã từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng.
  • Chăm sóc sức khỏe: 100% nạn nhân được cấp thẻ BHYT. Kinh phí chăm sóc y tế tăng từ 560 triệu đồng (2017) lên 734 triệu đồng (2019), trong đó chi khám sức khỏe định kỳ tăng từ 212 triệu lên 260 triệu đồng, chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tăng từ 348 triệu lên 474 triệu đồng.
  • Đào tạo nghề và việc làm: Kinh phí bố trí đạt 172 triệu đồng (2017), 175 triệu đồng (2018) và 185 triệu đồng (2019). Số lượng nạn nhân có đủ điều kiện sức khỏe tham gia học nghề và có việc làm tăng từ 300 người (2017) lên 330 người (2019), trong đó số người đã có việc làm tăng từ 85 lên 130 người.

3. Thực trạng các giai đoạn tổ chức thực thi

  • Giai đoạn chuẩn bị: Phòng LĐTB&XH chỉ có 7 biên chế và chỉ bố trí 01 cán bộ phụ trách chuyên trách mảng người có công và CĐDC, gây quá tải công việc. Kế hoạch hàng năm lập vào tháng 10 năm trước. Huyện ban hành Kế hoạch 856/KH-UBND và Quyết định 2060/QĐ-UBND thành lập Ban chỉ đạo "Quỹ đền ơn đáp nghĩa". Tổ chức đều đặn 2 lớp tập huấn/năm với số lượt tham gia tăng từ 61 người (2017) lên 78 người (2019). Khảo sát cán bộ cho thấy điểm đánh giá về tính khoa học của công tác lập kế hoạch đạt mức thấp nhất (2,9/5 điểm; 37,1% không đồng ý).
Tiêu chí khảo sát cán bộ giai đoạn chuẩn bị Điểm trung bình (thang 5) Tỷ lệ đồng ý & rất đồng ý (%)
Bộ máy tổ chức thực thi của Phòng LĐTB&XH hợp lý 3,69 57,1%
Cán bộ thực thi có trình độ chuyên môn 3,57 54,3%
Cán bộ thực thi đủ về số lượng 3,37 54,3%
Công tác lập kế hoạch triển khai mang tính khoa học 2,90 28,6%
Ban hành văn bản hướng dẫn kịp thời, đầy đủ 3,31 37,2%
Công tác tập huấn cán bộ kịp thời và hiệu quả 3,09 34,2%
  • Giai đoạn chỉ đạo thực hiện: Kinh phí truyền thông chính sách tăng từ 60 triệu đồng (2017) lên 65 triệu đồng (2019). Quy trình xét duyệt hồ sơ thực hiện đúng chuẩn Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH với tổng thời gian 25 ngày (cấp xã 5 ngày, Phòng LĐTB&XH huyện 10 ngày, Sở LĐTB&XH tỉnh 10 ngày). Khảo sát nạn nhân cho thấy 100% nhận đủ trợ cấp, 97% nhận đúng thời gian quy định, 100% được cấp BHYT và 95% được khám sức khỏe định kỳ. Trong năm 2019, đã xử lý 3 trường hợp khiếu nại không thuộc diện chính sách theo đúng thẩm quyền.
  • Giai đoạn kiểm soát thực thi: Cán bộ phụ trách tiếp 250 lượt công dân, thụ lý 22 đơn thư khiếu nại/phản ánh; qua rà soát phát hiện gần 10 vụ việc có dấu hiệu vi phạm và kết luận xử lý 3 trường hợp vi phạm nghiêm trọng. Tuy nhiên, khảo sát cán bộ về tính thường xuyên, hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát cho thấy có tới 42,86% đánh giá "Không" và 48,57% đánh giá "Bình thường", chỉ có 8,57% "Đồng ý".

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách đối với những nạn nhân nhiễm chất độc da cam của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam

Chương III xác định các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các rào cản hành chính và nâng cao hiệu quả hỗ trợ:

  1. Mục tiêu đến năm 2025:
    • Duy trì 100% đối tượng được thụ hưởng đầy đủ, đúng hạn trợ cấp ưu đãi và chăm sóc y tế, cấp thẻ BHYT.
    • Nâng tỷ lệ nạn nhân có đủ điều kiện sức khỏe được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt 80%.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị:
    • Kiện toàn bộ máy: Bổ sung nhân sự lãnh đạo (vị trí Phó Trưởng phòng LĐTB&XH) phụ trách trực tiếp mảng chính sách người có công; bổ sung thêm biên chế chuyên môn nhằm giảm tải áp lực cho 01 chuyên viên hiện tại; chuẩn hóa quy chế phối hợp liên ngành.
    • Đổi mới công tác lập kế hoạch: Khảo sát thực chất nhu cầu cơ sở, gắn chỉ tiêu với nguồn lực ngân sách, khắc phục bệnh hình thức và chạy theo thành tích.
    • Nâng cao chất lượng tập huấn: Chuyển đổi phương pháp tập huấn từ truyền đạt một chiều sang hỏi đáp trực tiếp, thảo luận tình huống thực tế và yêu cầu viết bài thu hoạch sau khóa học.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện giai đoạn chỉ đạo thực hiện:
    • Đổi mới truyền thông: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên sóng phát thanh huyện, đài truyền thanh xã, pano, khẩu hiệu công cộng; chuyển tải nội dung chính sách dễ hiểu, bớt tính hàn lâm để người dân dễ nắm bắt.
    • Tối ưu hóa quy trình chi trả và hỗ trợ: Giám sát chặt chẽ lịch chi trả trợ cấp; mở rộng đối tượng tham gia điều dưỡng tập trung; xây dựng mô hình dạy nghề gắn với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương và hỗ trợ vay vốn chính sách ưu đãi.
  4. Nhóm giải pháp hoàn thiện giai đoạn kiểm soát thực thi:
    • Tăng cường kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất đối với công tác xét duyệt hồ sơ, cấp phát kinh phí tại cấp xã.
    • Thiết lập kênh thông tin phản hồi hai chiều từ cơ sở, nâng cao chất lượng công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm ngăn chặn hiện tượng trục lợi chính sách.
  5. Kiến nghị thực hiện: Đề xuất UBND huyện Lý Nhân bố trí thêm kinh phí đối ứng và biên chế; kiến nghị Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam đơn giản hóa quy trình thẩm định hồ sơ y khoa và hỗ trợ thêm định mức điều dưỡng phục hồi chức năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

Khóa luận đã tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính sách so với kế hoạch tại huyện Lý Nhân giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu thực hiện Năm 2017 (KH / TH) Năm 2018 (KH / TH) Năm 2019 (KH / TH) Đánh giá mức độ hoàn thành
Tỷ trọng nạn nhân hưởng đủ trợ cấp 100% / 100% 100% / 100% 100% / 100% Đạt 100% kế hoạch đề ra
Tỷ trọng nạn nhân được cấp thẻ BHYT 100% / 100% 100% / 100% 100% / 100% Đạt 100% kế hoạch đề ra
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 2 năm/lần 8% / 8% 9% / 8% 9% / 10% Hoàn thành tốt, có xu hướng tăng
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1 năm/lần 18% / 17% 18% / 18% 19% / 19% Đạt mức kế hoạch nhưng còn thấp
Hỗ trợ học nghề, giới thiệu việc làm 19% / 18% 19% / 19% 20% / 20% Cải thiện rõ rệt, đạt chỉ tiêu từ 2018

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và cụ thể hóa khung lý thuyết tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội đối với nhóm đối tượng đặc thù là nạn nhân chất độc da cam tại cấp cơ quan chuyên môn cấp huyện.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về quy mô đối tượng, nguồn kinh phí, quy trình xử lý hồ sơ 25 ngày và kết quả khảo sát thực tế từ 35 cán bộ cùng các nạn nhân tại huyện Lý Nhân; chỉ rõ các điểm nghẽn về nhân sự (01 cán bộ phụ trách) và kiểm soát thực thi (42,86% đánh giá kiểm tra chưa thường xuyên). Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực trạng địa phương, có tính ứng dụng trực tiếp cho Phòng LĐTB&XH huyện Lý Nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện (Lý Nhân, Hà Nam) với dung lượng mẫu khảo sát cán bộ gồm 35 người; nguồn số liệu thứ cấp dừng ở mốc giai đoạn 2017 – 2019; chưa mở rộng so sánh liên huyện trên địa bàn toàn tỉnh Hà Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức thực thi chính sách CĐDC giữa các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau; đánh giá tác động lâu dài của chính sách hỗ trợ sinh kế và tạo việc làm cho thế hệ thứ ba của nạn nhân CĐDC trong bối cảnh các quy định pháp luật mới về người có công tiếp tục được cập nhật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Khoa học quản lý, Chính sách công và Xã hội học khi nghiên cứu về quy trình tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội, chính sách ưu đãi người có công.
  • Cán bộ, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại UBND cấp huyện, xã trong việc thiết kế kế hoạch, quản lý hồ sơ đối tượng và triển khai chi trả trợ cấp, chăm sóc y tế tại cơ sở.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Nạn nhân chất độc da cam các cấp tham khảo trong công tác giám sát, phản biện xã hội và huy động nguồn lực xã hội hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hộ nghèo và cận nghèo của các nạn nhân CĐDC tại huyện Lý Nhân năm 2019 như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2019 của Hội Nạn nhân chất độc da cam huyện Lý Nhân, có tới 93% hộ gia đình nạn nhân thuộc diện khó khăn, trong đó hộ nghèo chiếm 60%, hộ cận nghèo chiếm 33% và chỉ có 7% số hộ đạt mức sống trung bình.

2. Quy trình và thời gian xét duyệt hồ sơ hưởng chế độ CĐDC tại địa phương mất bao lâu?

Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH, tổng thời gian xét duyệt hồ sơ là 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ: cấp xã kiểm tra và lập danh sách trong 5 ngày; Phòng LĐTB&XH huyện thẩm định và gửi lên tỉnh trong 10 ngày; Sở LĐTB&XH tỉnh kiểm tra và ra quyết định trong 10 ngày.

3. Khó khăn lớn nhất về nhân lực của Phòng LĐTB&XH huyện Lý Nhân trong thực thi chính sách CĐDC là gì?

Toàn bộ Phòng LĐTB&XH huyện Lý Nhân chỉ có 7 biên chế và chỉ phân công duy nhất 01 cán bộ chuyên trách phụ trách toàn bộ mảng người có công và nạn nhân CĐDC, dẫn đến tình trạng quá tải khối lượng công việc từ tiếp nhận hồ sơ, lập dự toán, quản lý lưu trữ đến giải quyết đơn thư khiếu nại.

4. Kết quả khảo sát 35 cán bộ về công tác lập kế hoạch và kiểm tra giám sát đạt mức nào?

Khảo sát cho thấy công tác lập kế hoạch triển khai nhận điểm đánh giá thấp nhất trong giai đoạn chuẩn bị với 2,90/5 điểm (37,1% không đồng ý đó là quy trình khoa học). Trong giai đoạn kiểm soát, có tới 42,86% cán bộ được hỏi cho rằng công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Bá Toàn đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức thực thi chính sách đối với nạn nhân nhiễm chất độc da cam tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp số liệu quản lý hành chính và dữ liệu điều tra thực chứng, nghiên cứu đã chỉ ra những nỗ lực đạt tỷ lệ 100% trong cấp phát trợ cấp, thẻ BHYT cùng những bất cập về áp lực nhân sự đơn lẻ và hạn chế trong kiểm tra, giám sát. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu chuẩn bị, chỉ đạo đến kiểm soát được đề xuất là cơ sở thực tiễn giá trị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho các nạn nhân da cam tại địa phương đến năm 2025.