Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014" do tác giả Đinh Thị Diệu Khánh thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (khóa QH-2014-L, chuyên ngành Luật Kinh doanh, bảo vệ năm 2018).
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển kể từ Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 đến Luật Doanh nghiệp năm 2014, mô hình công ty cổ phần tại Việt Nam đã khẳng định vai trò là công cụ huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế. Nguyên tắc pháp lý cốt lõi của loại hình này là duy trì cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông nhằm tạo lập niềm tin cho nhà đầu tư và làm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh.
Tuy nhiên, thực tiễn thực thi pháp luật cho thấy việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cổ đông—đặc biệt là cổ đông thiểu số—thường không thực hiện được các quyền năng luật định trong các quyết định trọng yếu, dẫn tới tình trạng quản trị yếu kém và nguy cơ đổ vỡ ở nhiều công ty cổ phần, điển hình là khối ngân hàng thương mại cổ phần. Do đó, việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và thiết chế bảo vệ cổ đông là yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong công trình này.
Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2014 và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền, nghĩa vụ của cổ đông. Tác giả xác lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về công ty cổ phần, cổ đông, quyền và nghĩa vụ của cổ đông; khảo cứu kinh nghiệm pháp luật quốc tế về vấn đề này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 cùng thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, bất cập.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền lợi cổ đông.
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật thực định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và thực tiễn áp dụng các quy định đó tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào quan hệ giữa các cổ đông với nhau và giữa cổ đông với công ty cổ phần dưới tư cách là người sở hữu các loại cổ phần (cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi). Công trình không nghiên cứu cổ đông dưới tư cách là người sở hữu các công cụ tài chính khác như trái phiếu doanh nghiệp hoặc chứng chỉ quỹ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, khóa luận tiếp cận quyền cổ đông từ hai học thuyết pháp lý kinh điển:
- Thuyết khế ước: Coi quyền của cổ đông bắt nguồn từ thỏa thuận góp vốn ban đầu và điều lệ công ty.
- Thuyết công ty là "quốc gia thu nhỏ": Coi quyền cổ đông tương đồng với các quyền cơ bản của công dân được bảo đảm trong một thể chế, bao gồm quyền mang tính tài sản (hưởng cổ tức, nhận tài sản thanh lý) và quyền mang tính "chính trị" (quyền biểu quyết, quản trị, tiếp cận thông tin, khởi kiện).
- Chuẩn mực quản trị quốc tế: Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD và Cẩm nang quản trị công ty của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ phân tích bao gồm: Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Công ty năm 1990; Luật Chứng khoán năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2010); Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật Phá sản năm 2014; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1998; Nghị định số 50/2016/NĐ-CP; Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK; cùng các văn bản lập pháp lịch sử của Việt Nam (Bộ Dân luật thi hành tại Nam Bắc Kỳ, Bộ luật Thương mại Trung phần 1944, Bộ luật Thương mại năm 1972, Nghị định 115/CP năm 1977) và pháp luật công ty của Anh (1844, 1855, 1862), Mỹ (New York 1881, Luật Delaware, Đạo luật Mẫu về Công ty Kinh doanh - MBCA), Pháp (Bộ luật Thương mại 1807), Đức (1870).
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành luật học:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, bình luận quy phạm để giải mã cấu trúc các điều luật.
- Phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định qua các thời kỳ lập pháp và pháp luật các quốc gia).
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử pháp lý và phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thực tiễn từ các quyết định xử phạt hành chính của cơ quan quản lý và các vụ tranh chấp nội bộ công ty điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành loại hình công ty cổ phần trên thế giới gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa, nhu cầu tích tụ tư bản và cơ chế phân tán rủi ro trong kinh doanh. Khởi nguồn từ Công ty Đông Ấn Anh năm 1860, mô hình này phát triển mạnh tại Mỹ (năm 1989 chiếm 31,7% tổng số xí nghiệp công nghiệp và 92,6% tổng giá trị sản phẩm công nghiệp).
Tác giả phân tích các đặc trưng pháp lý của công ty cổ phần theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014:
- Vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn tối đa, bao gồm cá nhân và tổ chức.
- Chế độ trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
- Tự do chuyển nhượng cổ phần (ngoại trừ các giới hạn đối với cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu và cổ phần ưu đãi biểu quyết).
- Có tư cách pháp nhân độc lập và có quyền phát hành chứng khoán các loại.
| Khái niệm |
Định nghĩa pháp lý |
Đặc tính cốt lõi |
| Cổ phần |
Phần vốn nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần (Điều 4, Điều 110). |
Căn cứ pháp lý xác lập tư cách cổ đông; chia thành cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. |
| Cổ phiếu |
Chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu cổ phần (Điều 120). |
Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với vốn góp; có mệnh giá ghi nhận. |
Về phân loại cổ đông, chương này làm rõ các nhóm chủ thể:
- Theo loại cổ phần: Cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập (sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách sáng lập viên), cổ đông ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại).
- Theo tỷ lệ sở hữu: Cổ đông lớn (sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết theo Điều 6 Luật Chứng khoán) và cổ đông nhỏ/thiểu số.
- Theo tư cách chủ thể: Cổ đông tổ chức (ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư) và cổ đông cá nhân.
Chương 1 cũng điểm lại lịch sử lập pháp Việt Nam từ thời kỳ thuộc Pháp, giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đến mốc ban hành Luật Công ty năm 1990 (quy định số lượng cổ đông tối thiểu là 07), Luật Doanh nghiệp năm 1999, 2005 và 2014.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014
Chương 2 là phần trọng tâm, phân tích chi tiết quy định thực định và đối chiếu với bức tranh áp dụng trong thực tế.
1. Các nhóm quyền cơ bản của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014
-
Nhóm quyền sở hữu:
- Quyền chuyển nhượng cổ phần (Điều 114, 126): Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng; người nhận chuyển nhượng chỉ chính thức trở thành cổ đông từ thời điểm thông tin được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người ngoài trong 03 năm đầu nếu không được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
- Quyền nhận cổ tức (Điều 114, Điều 4): Được trả khi công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế/tài chính, trích lập các quỹ và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.
- Quyền nhận lại tài sản khi giải thể hoặc phá sản (Điều 114, Điều 54 Luật Phá sản năm 2014): Nhận phần tài sản còn lại tương ứng sau khi công ty đã thanh toán đủ các khoản chi phí phá sản, nợ lương, bảo hiểm, nghĩa vụ tài chính nhà nước và các khoản nợ có/không có bảo đảm.
- Quyền ưu tiên mua cổ phần mới (Điều 125): Được ưu tiên mua theo tỷ lệ cổ phần hiện có với mức giá ưu đãi trước khi chào bán ra công chúng.
- Quyền yêu cầu mua lại cổ phần (Điều 129): Cổ đông phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền/nghĩa vụ tại Điều lệ có quyền yêu cầu công ty mua lại trong thời hạn 90 ngày theo giá thỏa thuận hoặc qua tổ chức thẩm định giá độc lập.
-
Nhóm quyền quản trị và biểu quyết:
- Quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (mỗi cổ phần phổ thông tương ứng một phiếu biểu quyết).
- Tỷ lệ thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 được điều chỉnh giảm so với Luật Doanh nghiệp năm 2005: từ 65% xuống 51% (đối với nghị quyết thông thường) và từ 75% xuống 65% (đối với nghị quyết đặc biệt).
- Quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường và quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát được trao cho cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn ít nhất 06 tháng (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định).
- Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông: tỷ lệ đại diện biểu quyết lần 1 là 51%, lần 2 là 33%, và lần 3 không phụ thuộc tỷ lệ.
-
Nhóm quyền tiếp cận thông tin:
- Cổ đông có quyền tra cứu, sao chép Điều lệ, biên bản họp và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, danh sách cổ đông có quyền dự họp (chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc phải gửi thông báo kèm tài liệu họp).
- Cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 10% trong 06 tháng liên tục có quyền xem xét, trích lục biên bản, nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa niên độ/hàng năm và báo cáo của Ban kiểm soát.
-
Nhóm quyền khởi kiện người quản lý (Điều 161):
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc.
- Quy định này loại bỏ rào cản của Luật Doanh nghiệp năm 2005 (trước đây bắt buộc phải yêu cầu qua Ban kiểm soát mới được khởi kiện) và chi phí khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
| Tiêu chí |
Cổ đông phổ thông |
Cổ đông ưu đãi biểu quyết |
Cổ đông ưu đãi cổ tức |
Cổ đông ưu đãi hoàn lại |
| Quyền biểu quyết |
01 phiếu / 01 cổ phần |
Nhiều hơn cổ phần phổ thông (theo Điều lệ) |
Không có quyền biểu quyết |
Không có quyền biểu quyết |
| Quyền dự họp ĐHĐCĐ |
Có |
Có |
Không có quyền dự họp |
Không có quyền dự họp |
| Đề cử HĐQT / BKS |
Có (đáp ứng tỷ lệ luật định) |
Có |
Không có quyền đề cử |
Không có quyền đề cử |
| Lợi ích tài sản đặc thù |
Cổ tức theo kết quả kinh doanh |
Theo cổ phần phổ thông |
Cổ tức cố định và/hoặc thưởng cao hơn |
Được hoàn lại vốn góp theo yêu cầu/điều kiện |
| Hạn chế chuyển nhượng |
Tự do (trừ CĐ sáng lập trong 3 năm đầu) |
Cấm chuyển nhượng trong 03 năm |
Tự do chuyển nhượng |
Tự do chuyển nhượng |
2. Nghĩa vụ cơ bản của cổ đông
- Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua; chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
- Tuân thủ Điều lệ, quy chế quản lý nội bộ và chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
- Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập.
- Nghĩa vụ hoàn trả tiền/tài sản nhận trái pháp luật từ việc mua lại cổ phần (Điều 131) hoặc trả cổ tức (Điều 132); nếu cổ đông không hoàn trả được thì thành viên Hội đồng quản trị liên đới chịu trách nhiệm cá nhân.
3. Thực trạng vi phạm và những bất cập trong thực tiễn áp dụng
Tác giả dẫn chứng hàng loạt vụ việc thực tiễn nhằm chứng minh sự xâm phạm quyền cổ đông:
- Hạn chế trái luật quyền dự họp ĐHĐCĐ: Công ty Cổ phần Momota (năm 2007) đặt ra quy định chỉ cổ đông sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ (tương đương 12.000 cổ phần) mới được dự họp trực tiếp; Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội quy định mức 0,3% vốn điều lệ (trên quy mô vốn 100 tỷ đồng) mới được tham dự.
- Bưng bít thông tin: Cổ đông Công ty Cổ phần Nhựa y tế (Mediplast) ngày 05/05/2017 bị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường để sáp nhập vào Vinamed nhưng lãnh đạo công ty không công bố phương án sáp nhập mà chỉ công bố hợp đồng sáp nhập.
- Tập hợp quyền biểu quyết thành công: Tại Everpia (năm 2014), cổ đông Red River Holding gửi thư vận động toàn bộ cổ đông phản đối phương án chia cổ tức thấp. Tại Vinamilk (năm 2014), nhóm cổ đông nhỏ gom đủ 10% đề cử bà Lê Thị Băng Tâm làm thành viên Hội đồng quản trị độc lập; năm 2015 tiếp tục vận động bác bỏ 02 đề xuất của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).
- Lạm quyền trong phát hành cổ phần mới: Công ty Cổ phần Dịch vụ Sài Gòn (Savico) phát hành cổ phiếu ưu đãi cho ban lãnh đạo với giá 30.000 đồng/cổ phiếu trong khi giá thị trường là 118.000 đồng/cổ phiếu. Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu cho phép cổ đông lớn mua với giá 15.000 đồng/cổ phiếu nhưng áp giá 40.000 đồng/cổ phiếu đối với cổ đông nhỏ.
- Vi phạm nghĩa vụ góp vốn và hành vi ngắn hạn: Tồn tại tình trạng vốn điều lệ đăng ký ảo (số cổ phần thực tế phát hành chỉ chiếm khoảng 1/20 vốn đăng ký); việc chia cổ tức bằng cổ phiếu theo mệnh giá khi thị giá đang cao dẫn tới pha loãng cổ phiếu và làm mất thặng dư vốn phát triển lâu dài của công ty.
- Bất cập trong xử lý vi phạm: Năm 2011, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành 164 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thu nộp ngân sách gần 11 tỷ đồng (gồm 63 vụ vi phạm chào bán/công bố thông tin, 9 cá nhân thao túng thị trường, 47 vụ vi phạm giao dịch cổ đông nội bộ, 11 vụ vi phạm của công ty chứng khoán/quản lý quỹ). Tuy nhiên, việc khởi kiện dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và xử phạt theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP còn hạn chế do thủ tục tố tụng kéo dài, cơ quan quản lý thiếu nhân lực thanh tra và tâm lý e ngại kiện tụng của cổ đông.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông
Dựa trên các phân tích lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra các phương hướng và kiến nghị giải pháp:
- Hoàn thiện chế định Sổ đăng ký cổ đông: Quy định bắt buộc và chế tài cụ thể buộc công ty phải cập nhật kịp thời thông tin chuyển nhượng cổ phần vào sổ nhằm bảo đảm giá trị pháp lý cho bên mua và minh bạch hóa cơ cấu sở hữu.
- Chuẩn hóa cơ chế công bố thông tin: Quy định chi tiết các danh mục tài liệu tài chính, sổ sách mà cổ đông có quyền tiếp cận; khắc phục tình trạng báo cáo tài chính thiếu trung thực hoặc che giấu phương án tái cơ cấu/sáp nhập.
- Bảo vệ quyền ưu tiên mua cổ phần mới: Thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ giá phát hành nội bộ cho người quản lý, cổ đông chiến lược nhằm ngăn chặn hành vi tước đoạt thặng dư vốn của cổ đông nhỏ.
- Tăng cường hiệu lực thực thi và rút gọn thủ tục tố tụng: Nâng cao năng lực thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP; hoàn thiện hướng dẫn áp dụng Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để tòa án giải quyết nhanh chóng các vụ kiện trách nhiệm người quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận chuyên sâu: Khóa luận đã xây dựng hệ thống luận cứ khoa học hoàn chỉnh về địa vị pháp lý, bản chất quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần, đặt trong đối sánh với thông lệ quốc tế (OECD, IFC) và lịch sử phát triển lập pháp doanh nghiệp Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2014.
- Làm rõ các điểm tiến bộ của Luật Doanh nghiệp năm 2014: Chỉ ra những sửa đổi có giá trị thực tiễn cao như việc hạ tỷ lệ thông qua nghị quyết ĐHĐCĐ (từ 65%/75% xuống 51%/65%), giảm điều kiện tỷ lệ biểu quyết dự họp, và đặc biệt là cơ chế trao quyền trực tiếp cho cổ đông sở hữu 1% cổ phần khởi kiện người quản lý mà không phải thông qua Ban kiểm soát.
- Phát hiện và phân loại các dạng vi phạm điển hình: Công trình đã nhận diện và phân tích toàn diện 06 nhóm sai phạm phổ biến trên thực tế:
- Đặt ra rào cản tỷ lệ sở hữu để cấm cổ đông nhỏ dự họp ĐHĐCĐ.
- Bưng bít hoặc công bố thông tin không đầy đủ.
- Phát hành cổ phần nội bộ với giá chênh lệch lớn giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ.
- Lạm dụng danh nghĩa cổ đông chiến lược và ưu đãi người lao động.
- Nhầm lẫn giữa vốn đăng ký và vốn thực góp (khai khống vốn điều lệ).
- Chia thặng dư vốn và cổ tức bằng cổ phiếu theo mệnh giá gây pha loãng giá trị doanh nghiệp.
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ từ việc sửa đổi điều luật thực định (chế định Sổ đăng ký cổ đông, công bố thông tin) đến cơ chế thi hành pháp luật (tố tụng tư pháp và thanh tra hành chính).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở quyền và nghĩa vụ của cổ đông với tư cách là chủ sở hữu cổ phần, không mở rộng sang các chứng khoán nợ (trái phiếu) hoặc chứng chỉ quỹ. Một số số liệu thực tiễn về xử phạt vi phạm hành chính chủ yếu dừng ở giai đoạn năm 2011 và các vụ việc điển hình phát sinh trước năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ nhà đầu tư và cổ đông thiểu số dưới tác động của các luật chuyên ngành mới (như Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán các giai đoạn tiếp theo), nghiên cứu sâu hơn về vai trò của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và các giải pháp công nghệ trong việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu toàn diện về chế định công ty cổ phần, cấu trúc quyền tài sản - quyền quản lý của cổ đông và lịch sử phát triển lập pháp doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp chế doanh nghiệp: Nguồn tham khảo giá trị trong việc soạn thảo Điều lệ công ty, quy chế nội bộ, quy trình tổ chức Đại hội đồng cổ đông, thẩm định các giao dịch phát hành cổ phần và xử lý tranh chấp giữa các nhóm cổ đông.
- Nhà đầu tư và cổ đông thiểu số: Cung cấp cơ sở pháp lý và các án lệ thực tiễn (Everpia, Vinamilk, Savico...) giúp cổ đông nhỏ nhận thức rõ quyền năng được luật pháp bảo vệ, cơ chế gom quyền biểu quyết và trình tự khởi kiện người quản lý khi bị xâm hại quyền lợi.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện để cổ đông hoặc nhóm cổ đông thực hiện quyền khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 là gì?
Theo Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với người quản lý. Thủ tục này được thực hiện trực tiếp mà không cần phải thông qua Ban kiểm soát như quy định cũ của Luật Doanh nghiệp năm 2005.
2. Tỷ lệ biểu quyết thông qua nghị quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 thay đổi như thế nào so với Luật Doanh nghiệp năm 2005?
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã hạ tỷ lệ thông qua nghị quyết: đối với nghị quyết thông thường giảm từ 65% xuống 51% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành; đối với nghị quyết đặc biệt (quy định tại Khoản 1 Điều 144) giảm từ 75% xuống 65%. Hình thức lấy ý kiến bằng văn bản được thông qua khi đạt ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.
3. Trên thực tế, các doanh nghiệp như Momota và Thủy sản Hà Nội đã vi phạm quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông của cổ đông nhỏ bằng cách nào?
Các công ty này đã tự ý đưa ra các điều kiện trái luật hạn chế quyền tham dự của cổ đông: Công ty Momota (năm 2007) quy định cổ đông phải sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ (12.000 cổ phần) trở lên mới được dự họp trực tiếp; Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội đặt ra ngưỡng phải sở hữu từ 0,3% vốn điều lệ (trên quy mô vốn 100 tỷ đồng) mới có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông.
4. Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại có những quyền và hạn chế nào theo Luật Doanh nghiệp năm 2014?
Cổ đông ưu đãi cổ tức được nhận mức cổ tức cố định/thưởng cao hơn và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh; cổ đông ưu đãi hoàn lại được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu hoặc điều kiện ghi trên cổ phiếu. Cả hai loại cổ đông này đều không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông và không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
5. Hành vi lạm quyền của cổ đông lớn trong việc phát hành thêm cổ phần tại Savico và Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu diễn ra dưới hình thức nào?
Tại Savico, ban lãnh đạo (với vị thế cổ đông lớn/cổ đông nhà nước) đã biểu quyết thông qua việc mua cổ phiếu ưu đãi với giá 30.000 đồng/cổ phiếu trong khi thị giá là 118.000 đồng/cổ phiếu. Tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu, phương án tăng vốn cho phép cổ đông lớn mua với giá 15.000 đồng/cổ phiếu, trong khi cổ đông nhỏ bị áp giá mua lên tới 40.000 đồng/cổ phiếu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Diệu Khánh đã phân tích có hệ thống và toàn diện khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp năm 2014. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị công ty và hàng loạt dẫn chứng thực tiễn sinh động, công trình đã vạch rõ những bất cập trong việc bảo đảm quyền của cổ đông nhỏ và tình trạng lạm quyền của cổ đông chi phối tại các công ty cổ phần Việt Nam. Các luận điểm và kiến nghị hoàn thiện pháp luật trong khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp, nghiên cứu học thuật và hoạt động thực hành pháp lý doanh nghiệp.