Quyền và Nghĩa Vụ Của Cổ Đông Theo Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp Năm 2014

Khám phá quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2014 trong khóa luận tốt nghiệp, cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp lý doanh nghiệp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Khái quát về công ty cổ phần

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần

1.1.2. Khái niệm công ty cổ phần

1.1.3. Đặc điểm của công ty cổ phần

1.2. Khái quát về cổ phần

1.2.1. Khái niệm cổ phần

1.2.2. Các loại cổ phần

1.2.3. So sánh cổ phần và cổ phiếu

1.3. Khái quát về cổ đông trong công ty cổ phần

1.3.1. Khái niệm cổ đông, quyền cổ đông

1.3.2. Phân loại cổ đông trong công ty cổ phần

1.4. Khái quát về pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của cổ đông

1.4.1. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

1.4.2. Pháp luật của một số quốc gia trên thế giới điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014

2.1. Những quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần

2.1.1. Quyền của cổ đông

2.1.2. Quyền cơ bản của cổ đông

2.1.3. Quyền của cổ đông ưu đãi

2.1.4. Nghĩa vụ của cổ đông

2.2. Thực trạng áp dụng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần

2.2.1. Thực tiễn áp dụng quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

2.2.2. Việc xử lý vi phạm quyền và nghĩa vụ của cổ đông

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG

3.1. Phương hướng hoàn thiện quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

3.2. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp với chủ đề 'Quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014' là một nghiên cứu chuyên sâu về các quy định pháp lý liên quan đến quyền cổ đôngnghĩa vụ cổ đông trong mô hình công ty cổ phần. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm phân tích, so sánh và tổng hợp, để làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn. Khóa luận không chỉ đóng góp vào việc hoàn thiện pháp luật mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành luật kinh doanh.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc nghiên cứu về quyền và nghĩa vụ của cổ đông là cần thiết trong bối cảnh mô hình công ty cổ phần ngày càng phát triển tại Việt Nam. Luật Doanh nghiệp 2014 đã có nhiều quy định tiến bộ, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế trong việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là cổ đông nhỏ. Khóa luận nhằm mục đích phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.

1.2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích chính của khóa luận là làm rõ các quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2014, đồng thời đánh giá thực tiễn áp dụng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam, không đề cập đến các loại chứng khoán khác như trái phiếu.

II. Cơ sở lý luận về quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Chương này tập trung vào các khái niệm cơ bản về công ty cổ phần, cổ phần, và cổ đông. Tác giả đã phân tích lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần, cũng như các đặc điểm pháp lý của loại hình doanh nghiệp này. Đặc biệt, khóa luận nhấn mạnh vai trò của quyền cổ đôngnghĩa vụ cổ đông trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của công ty.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các cổ phần bằng nhau. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn và phân tán rủi ro.

2.2. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Cổ đông có các quyền cơ bản như quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức, và quyền chuyển nhượng cổ phần. Đồng thời, họ cũng có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cổ đông là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản trị công ty.

III. Thực trạng pháp luật và kiến nghị hoàn thiện

Chương này phân tích các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông, đồng thời đánh giá thực tiễn áp dụng. Tác giả chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là cổ đông nhỏ.

3.1. Quy định của Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định chi tiết về quyền cổ đôngnghĩa vụ cổ đông, bao gồm quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức, và nghĩa vụ góp vốn. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ, đặc biệt trong các quyết định quan trọng của công ty.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Để hoàn thiện pháp luật, cần tăng cường các cơ chế bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong quản trị công ty. Các kiến nghị cụ thể bao gồm việc sửa đổi các quy định về quyền biểu quyết và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Sự ra đời của loại hình công ty cổ phần gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế. Đối với mỗi quốc gia, trong những giai đoạn phát triển nhất định có xây dựng những quy tắc khác nhau áp dụng cho những dấu hiệu đặc thù của mỗi nền kinh tế, với từng mô hình kinh doanh cụ thể. Mô hình công ty cổ phần được xem là có nhiều ưu điểm nhất cho sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu hiện nay. Công ty cổ phần được hình thành nhằm thu hút, kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư, cùng nhau kinh doanh, chia sẻ rủi ro và lợi nhuận.

Trong công ty cổ phần có các cổ đông là những nhà đầu tư và hệ thống cơ quan quản lý, hệ thống này do các cổ đông bầu ra để dùng tiền của các cổ đông vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm soát đồng vốn đó sao cho có lợi nhất cho các cổ đông là những người sở hữu công ty. Khi tham gia đầu tư vào công ty cổ đông sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định, đồng thời cũng phải gánh vác các nghĩa vụ đối với công ty. Luật pháp của các quốc gia khác nhau quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần cũng khác nhau, tùy thuộc vào từng mức độ phát triển của nền kinh tế, thói quen kinh doanh. Các khía cạnh như trình độ dân trí, văn hóa xã hội cũng có tác động rất lớn đối với việc ban hành và áp dụng pháp luật.

Lĩnh vực kinh doanh đa dạng, lại liên quan trực tiếp đến quyền lợi của từng chủ đầu tư. Các quốc gia khi xây dựng pháp luật và áp dụng pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư sao cho có lợi nhất để ổn định và phát triển nền kinh tế của mình. Nước ta đang trên đà phát triển, chính vì vậy hệ thống pháp luật nước ta còn nhiều điểm chưa hoàn thiện. Do vậy, chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước đã và đang phát triển trên thế giới theo cách thức chọn lọc để áp dụng vào nền kinh tế nước mình một cách phù hợp nhất.

Để tìm hiểu về vấn đề này, chúng ta cần xem xét những quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần theo những quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, để hiểu rõ những điểm tích cực, những 23 điểm hạn chế của các quy định pháp luật và việc áp dụng những quy định này trong các công ty ở Việt Nam hiện nay. 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 2. Những quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại Khoản 5 Điều 113 có quy định: “Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau”. Như vậy, quy định này trên thực tế đã chỉ ra một cách khái quát nhất những quyền và nghĩa vụ mà bất kỳ một cổ đông nào trong công ty cũng có tùy thuộc vào loại cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ.

Cổ đông phổ thông có các quyền và lợi ích cơ bản, tối thiểu khi đầu tư vào công ty và nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Cổ đông ưu đãi sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi cổ tức, ưu đãi khác cũng được hưởng những quyền và lợi ích khi họ đầu tư vào công ty. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, các cổ đông ưu đãi này được hưởng một quyền hoặc một số quyền khác so với cổ đông phổ thông nhưng họ cũng phải từ bỏ hay không có một số quyền khác mà cổ đông phổ thông có được. Quyền của cổ đông Sự đa dạng về loại cổ phần với các quyền và mức độ khác nhau được Luật Doanh nghiệp quy định đã cho phép công ty thiết lập được một cơ cấu tài chính linh hoạt đáp ứng nhu cầu huy động vốn của công ty và cho phép các cổ đông sử dụng nó như công cụ bảo vệ lợi ích của mình khi đầu tư vào công ty.

Mặc dù, tất cả các cổ đông được quyền bình đẳng về những quyền tương tự nhau, phần lớn các quyền này nhằm mục tiêu hoặc có lợi ích đặc biệt trong việc giúp đỡ những cổ đông không có quyền hành hoặc cổ đông nhỏ bảo vệ lợi ích của mình khỏi sự chèn ép của các thành viên Hội đồng quản trị và các cổ đông lớn. Quyền cơ bản của cổ đông Với tư cách là chủ sở hữu công ty cổ phần, các cổ đông đều có những quyền hạn chung, trong một số trường hợp có thể thay đổi tùy thuộc vào loại cổ phần mà cổ đông đó sở hữu hoặc tỷ lệ cổ phần phổ thông mà cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ. Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì quyền của cổ đông phổ thông có thể phân chia vào các nhóm sau: các quyền liên quan đến sở hữu, các quyền liên quan đến hoạt động quản lý công ty, các quyền liên quan đến việc tiếp nhận thông tin và quyền khởi kiện. a, Nhóm quyền liên quan đến sở hữu Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần [19, Điều 110].

Với tư cách là cổ đông của công ty cổ phần thì quyền cơ bản của cổ đông là quyền sở hữu đối với công ty tương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ nắm giữ. Khi sở hữu cổ phần, cổ đông được hưởng những quyền sau đây: Thứ nhất, Quyền chuyển nhượng cổ phần: Điểm d Khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. Hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ hạn chế trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó. Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Người 26 nhận được cổ phần bằng việc mua bán, thừa kế hay tặng cho chỉ trở thành cổ đông của công ty từ thời điểm thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông [19, Điều 126]. Như vậy, công ty chỉ có vai trò chứng nhận việc chuyển nhượng cổ phần và ghi vào Sổ đăng ký cổ đông chứ không phải là phê chuẩn giao dịch chuyển nhượng.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hiệu lực pháp lý của việc chuyển nhượng phụ thuộc vào việc đăng ký các thông tin vào Sổ đăng ký cổ đông chứ dường như chưa phát sinh tại thời điểm các bên hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần một cách hợp pháp. Quy định về quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông cho phép cổ đông có thể rút vốn đầu tư khỏi công ty để đảm bảo quyền lợi của mình mà không gây ảnh hưởng đến cơ cấu vốn cũng như các hoạt động kinh doanh khác của công ty. Thứ hai, Quyền nhận cổ tức: Như chúng ta đã biết, một người đầu tư vào công ty đều nhằm hai mục đích: một là, được nhận cổ tức; hai là, được lợi nhờ giá cổ phiếu tăng lên. Nhận cổ tức là một trong những quyền cơ bản mà cổ đông được hưởng khi đầu tư vào công ty.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì cổ đông được nhận cổ tức với mức theo quy định của Đại hội đồng cổ đông. Cổ tức ở đây chính là “khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ đông bằng tiền mặt hoặc tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính” [19, Điều 4]. Như vậy, công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây: - Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; - Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; 27 - Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn khác. Với cổ đông ưu đãi cổ tức thì họ sẽ được trả cổ tức cao hơn so với mức cổ tức cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm.

Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Quy định này nhằm hạn chế số lợi nhuận có thể sử dụng để chia cho cổ đông, bảo đảm sau khi chia cổ tức, sự tồn tại và phát triển của công ty cũng như lợi ích của các chủ nợ vẫn được đảm bảo, duy trì ở mức cần thiết, đồng thời bảo vệ được lợi ích lâu dài cho các cổ đông khi đầu tư vào công ty. Thứ ba, Quyền nhận lại tài sản khi công ty giải thể hoặc phá sản: Theo Điểm g Khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ cổ phần sở hữu tại công ty.

Quy định này cho thấy, với cổ đông nói chung thì khi sở hữu cổ phần bên cạnh những quyền có được cùng với sự tồn tại của công ty trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, họ cũng được hưởng quyền thanh lý với phần tài sản còn lại của công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản. Theo Luật phá sản năm 2014, một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là “khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn” [20, Điều 4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đồ án tốt nghiệp xây dựng hệ thống chatbots tự động" cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình thiết kế và phát triển một hệ thống chatbot tự động, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tế. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên và chuyên gia công nghệ muốn tìm hiểu sâu về trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong giao tiếp. Để mở rộng kiến thức về các hệ thống tự động khác, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp thiết kế xây dựng hệ thống định mức và chiết rót chai tự động, nơi cung cấp góc nhìn chuyên sâu về tự động hóa trong lĩnh vực công nghiệp. Cả hai tài liệu đều là nguồn tham khảo quý giá để nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ tự động.