Chương 1: Vốn và hiệu qua sử dụng von của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cỗ phần tư vấn xây dựng và thương mại Thái Bình Dương thời kỳ 2004 - 2008 Với việc áp dụng những phương pháp thống kê đã được học vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty, em mong răng sẽ góp một phần nhỏ bé vào đánh giá hiệu quả để đưa ra các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của công ty. Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế và trình độ còn hạn chế nên bản báo cáo của em về đề tải này không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thống kê, đặc biệt là Gs.Ts Phạm Ngọc Kiểm và các anh chị phòng kế toán Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Thái Bình Dương đã giúp đỡ tận tình để em hoàn thành đề tài này. CHUONG 1: VON VÀ HIỆU QUA SỬ DỤNG VON CUA DOANH NGHIEP TRONG CO CHE THI TRUONG I.Vốn và vai trò của vốn 1.
Khái niệm Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không tiến hành hoạt động sản xuất kinh đoanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh. Đề dam bảo sự tồn tai và phát triển của doanh nghiệp, kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Vậy tổng vốn của đơn vị cơ sở được định nghĩa như thế nào? Tổng vốn của đơn vị cơ sở là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành nên toan bộ tai sản của đơn vi. Nói cách khác, tổng vốn của đơn vị cơ sở là hình thái tiền tệ của toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư đài hạn, của tài sản lưu động (TSLD) và đầu tư ngắn hạn của đơn vi.
Vốn sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, nên dé đảm bảo yêu cầu so sánh được thì vốn sản xuất kinh doanh phải được tính bình quân. Tổng vốn đầu kỳ + Tổng vốn cuối kỳ Tổng vốn bình quân (7V ) = 2 = Vốn cố định bình quân + Vốn lưu động bình quân 2. Phân loại Đề quá trình quản lý và sử dụng vốn trở nên dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp phải phân loại vốn theo các loại khác nhau tuỳ theo mục đích và loại hình của doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến : 2.
Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn gồm: Vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cô định * Khái niệm va đặc điểm VCD Vốn cô định (VCD) là hình thái tiền tệ của các tài sản cố định và đầu tư dai hạn của đơn vi cơ sở. Trong đó: Tài sản cố định là những tư liệu lao động đáp ứng bốn tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản (TSCD hữu hình) hay do tài sản mang lại (TSCĐ vô hình); - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên; - Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/BTC thì TSCD có giá từ 10.000 đồng trở lên). Bộ phận VCD là hình thái tiền tệ của TSCĐ chiếm ty trọng lớn nhất trong tổng số VCD của đơn vị.
Việc nghiên cứu cơ cấu VCD có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn có định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cô định chúng ta phải xét trên hai góc độ: nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ. Van dé cơ bản là phải xây dựng một co cấu vốn nói chung và cơ cau VCD nói riêng cho phù hợp, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn một cách hiệu quả nhất. Vì vậy doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước hết doanh nghiệp phải làm tốt công tác quan lý, tổ chức phân bổ và sử dụng VCD.
* Phân loại VCD Dé nâng cao hiệu qua sử dụng vốn cô định thì doanh nghiệp cần thiết phân loại dé thay được đặc điểm riêng biệt của từng loại và từ đó quản lý và sử dụng một cách hợp lý. - Theo tính chất và mục dich sử dụng chia thành: + VCÐ dùng dé mua sắm tài sản cô định + VCÐ dùng dé đầu tư dài hạn - Theo nguồn hình thành vốn: + VCD hình thành từ nguồn vốn tín dụng. + VCD hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vôn liên doanh. Vốn lưu động * Khái niệm và đặc điểm VLĐ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài TSCD doanh nghiệp luôn có một lượng tài sản nhất định nằm trong các khâu của quá trình sản xuất như dự trữ vật tư hàng hoá, sản phẩm đở dang.
Đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động (TSLĐ) là những tai sản có thời gian sử dụng tương đối ngắn và chuyên đổi hình thai dé dàng khi sử dụng. Do đó, vốn lưu động (VLD) là hình thái tiền tệ của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của đơn vi cơ sở. Trong đó, bộ phận vốn lưu dénglf hình thái tiền tệ của các tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số VLĐ của đơn vị cơ sở VLD thé hiện ở các khoản mục như tiền, các chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản nợ phải thu,hang tồn kho.Các nhà phân tích tài chính thường xem xét các khoản mục này đề đánh giá hiệu quả và tiềm lực của một doanh nghiệp.
* Phân loại VLD: Vốn lưu động luôn vận động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có tính chất chu kỳ và tuần hoàn nên việc quản lý tốt VLĐ có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp được đánh giá là quản lý tốt và sử dụng hiệu quả vốn lưu động khi biết phân phối vốn một cách hợp lý cho những quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Nhưng để quản lý tốt nguồn vốn của mình, doanh nghiệp cần hiểu và nhận bieets được các bộ phận cau thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó có những biện pháp quản lý và sử dụng đối với từng loại. Có 3 cách phân loại sau: - _ Theo hình thái biểu hiện, bao gồm: + Hình thái giá trị: vốn tồn tại đưới hình thức tiền tệ như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vàng bạc, đá quý.
+Hinh thái hiện vật: gồm có nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm do dang, thành phẩm. - Theo chức năng của vốn : + Vốn lưu động sản xuất + Vốn lưu thông - Theo nguồn hình thành: + Vốn tự có và coi như tự có + Vốn không phải tự có: Bao gồm vốn vay ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả khác. - Theo kế hoách hóa vốn lưu động + Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiêu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm: vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hóa. + Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong sản xuất và dịch vụ phục vụ của doanh nghiệp nhưng không đủ căn cứ dé hạch toán.
Phân loại vốn theo nguồn hình thành gồm: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả a. Vốn chủ sở hữu Đây là nguồn vốn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lợi nhuận giữ lại để mở rộng sản xuất. Trong doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ hai nguồn sau: * Nguồn vốn quỹ Đây là nguồn vốn được hình thành từ sự đóng góp của chủ doanh nghiệp và các chủ đầu tư đóng góp khi thành lập doanh nghiệp, được tăng lên nhờ sự tăng lên về quy mô của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi dé tăng nguồn vốn.
Nguồn vốn được tích từ lợi nhuận không chia là một bộ phận tài chính quan trọng và khá hấp dẫn được sử dụng tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Nguồn kinh phi và quỹ khác Đây là nguồn được hình thành từ lợi nhuận, kinh phí quản lý do các đơn vị phụ thuộc nộp. Nguồn này hình thành từ 3 nguồn: - Quy quan lý cấp trên. - _ Nguồn kinh phí sự nghiệp.
- Nguồn kinh phi đã hình thành TSCD. Nợ phải trả của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu đóng vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải huy động và sử dụng các nguồn khác. Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, khoản mà doanh nghiệp phải trả hoặc thanh toán cho các doanh nghiệp khác, các tố chức kinh tế - xã hội, và các cá nhân.
Theo tính chất và thời hạn thanh toán các khoản nợ được phân thành các loại sau: - No ngắn hạn (có thời hạn dưới 1 năm): Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải cam kết thanh toán trong thời gian ngắn - No dài hạn: Là các khoản tiền mà doanh nghiệp nợ các tô chức, các cá nhân và các doanh nghiệp khác và sau thời hạn 1 năm trở đi mới phải hoàn trả. - No khác (nợ không xác định): Day là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ky cược dài hạn, tài sản thừa chờ xử lý và khoản chi phí phải trả. Ta có thé thay việc phân loại vốn theo nguồn hình thành vốn là cơ sở dé doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp với loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật.