Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc hình thành và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và từng địa phương. Thông qua nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN), các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, hạ tầng đô thị và công nghiệp được xây dựng, tạo nền tảng thu hút các nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong giai đoạn 2014 – 2017, kinh tế Việt Nam diễn biến trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ sự phục hồi chậm của kinh tế thế giới; Chính phủ tăng cường thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, tái cơ cấu đầu tư công, siết chặt quản lý đầu tư từ nguồn NSNN và trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg và Chỉ thị số 27/CT-TTg nhằm xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng trong XDCB. Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế nằm trong tam giác phát triển Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, công tác đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội được Thành ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố chỉ đạo quyết liệt. Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn đã từng bước được đổi mới, tăng cường phân công, phân cấp cho các ngành và địa phương.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB tại Hải Phòng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nợ đọng xây dựng cơ bản còn ở mức cao, tiến độ giải ngân một số nguồn vốn kéo dài, thủ tục quyết toán dự án hoàn thành chậm trễ và công tác phối hợp liên ngành đôi lúc còn thiếu đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Tăng cường quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB tại Sở Tài chính Hải Phòng" do sinh viên Đinh Việt Anh (Lớp Tài chính công 57, Viện Ngân hàng – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Hương Lan vào năm 2018 nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB tại cấp địa phương.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB do Sở Tài chính thành phố Hải Phòng thực hiện trong giai đoạn 2014 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, phân bổ, cấp phát, thanh quyết toán và kiểm tra, giám sát nguồn vốn NSNN cho XDCB tại Sở Tài chính Hải Phòng đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Sở Tài chính thành phố Hải Phòng và các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
    • Về thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2014 – 2017; các định hướng và giải pháp được xây dựng bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về tài chính công và đầu tư xây dựng:

  • Vốn đầu tư và Vốn đầu tư XDCB: Trích dẫn quy định tại Luật Đầu tư năm 2005, vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp. Vốn đầu tư XDCB được xác định là toàn bộ các chi phí cần thiết để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư; chi phí thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị; cùng các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán.
  • Vốn NSNN trong đầu tư XDCB: Là nguồn vốn được cân đối trong dự toán NSNN hàng năm từ nguồn thu trong nước và nước ngoài (vay nợ, viện trợ) để cấp phát và cho vay ưu đãi phục vụ các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo Luật Ngân sách nhà nước và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
  • Đặc điểm của đầu tư XDCB: Hoạt động đầu tư XDCB có các đặc thù mang tính chi phối công tác quản lý tài chính: (1) Yêu cầu lượng vốn lớn và thời gian tích tụ vốn lâu; (2) Hoạt động diễn ra trong thời gian dài, chịu nhiều biến động kinh tế; (3) Sản phẩm tạo ra có thời gian vận hành, sử dụng lâu dài; (4) Sản phẩm có tính chất cố định tại nơi xây dựng, mang tính đơn chiếc; (5) Đòi hỏi sự tham gia phối hợp liên ngành, liên vùng.
  • Nguyên tắc quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB: Công tác quản lý phải tuân thủ 5 nguyên tắc cốt lõi:
    1. Nguyên tắc 1: Cấp phát đúng đối tượng quy định trong Luật NSNN.
    2. Nguyên tắc 2: Thực hiện nghiêm túc trình tự thủ tục đầu tư và xây dựng (giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư đưa vào khai thác) và đầy đủ hồ sơ thiết kế, dự toán được duyệt.
    3. Nguyên tắc 3: Phân bổ và sử dụng đúng kế hoạch, đúng mục đích đã được phê duyệt.
    4. Nguyên tắc 4: Cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành và nằm trong phạm vi tổng mức dự toán được phê chuẩn.
    5. Nguyên tắc 5: Thực hiện giám đốc bằng đồng tiền ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư.

Khung pháp lý điều chỉnh

Nghiên cứu vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành gồm:

  • Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu tư năm 2005.
  • Chỉ thị số 1792/CT-TTg và Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
  • Thông tư số 85/2017/TT-BTC quy định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 04/2014/TT-BTC quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.
  • Quyết định số 1756/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Hải Phòng.
  • Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2014 – 2017) và phương pháp đánh giá thực tiễn theo các tiêu chí quản lý tài chính công.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính thành phố Hải Phòng, số liệu từ Kho bạc Nhà nước (KBNN) Hải Phòng, báo cáo của Đoàn giám sát HĐND thành phố, số liệu từ Thanh tra thành phố và Cổng thông tin điện tử Sở Tài chính Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Chương 1 xây dựng bức tranh tổng thể về lý luận quản lý tài chính công trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:

  • Khái niệm và cơ cấu vốn đầu tư XDCB: Vốn XDCB được phân chia chi tiết thành: Vốn cho xây lắp và thi công; Vốn mua sắm máy móc, thiết bị công nghệ; Vốn kiến thiết cơ bản khác (quản lý dự án, thẩm định, đền bù giải phóng mặt bằng, đào tạo, dự phòng phí). Phân loại theo nguồn bao gồm vốn NSNN tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
  • Vai trò của vốn NSNN: Tác giả nhấn mạnh 4 vai trò chủ chốt: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa hạ tầng; (2) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm nông nghiệp; (3) Đảm bảo phát triển bền vững, an sinh xã hội tại vùng sâu, vùng xa; (4) Giữ vị trí trung tâm, định hướng và dẫn dắt vốn đầu tư từ toàn xã hội.
  • Nội dung chu trình quản lý vốn: Phân tích chi tiết quy trình 4 bước khép kín dưới góc độ cơ quan tài chính: Lập kế hoạch vốn $\rightarrow$ Phân bổ vốn $\rightarrow$ Thanh toán, giải ngân vốn qua KBNN $\rightarrow$ Quyết toán vốn dự án hoàn thành $\rightarrow$ Kiểm tra, thanh tra, giám sát.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố tác động thành hai nhóm:
    • Nhân tố bên ngoài: Cơ chế quản lý đầu tư XDCB; Chiến lược, chính sách kinh tế vĩ mô; Yếu tố thị trường và cạnh tranh; Mặt bằng lãi suất/lợi tức vay vốn; Tốc độ phát triển khoa học - công nghệ.
    • Nhân tố bên trong: Nguồn lực tài chính công của địa phương; Trình độ, năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý; Năng lực tổ chức bộ máy và sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA SỞ TÀI CHÍNH HẢI PHÒNG

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Hải Phòng, diễn biến dòng vốn đầu tư và thực tế triển khai các khâu quản lý vốn tại địa phương giai đoạn 2014 – 2017:

  • Bộ máy quản lý tại Sở Tài chính Hải Phòng: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Văn phòng, Thanh tra Sở và 6 phòng chuyên môn: Phòng Quản lý ngân sách – Tin học thống kê, Phòng Quản lý giá và Công sản, Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp, Phòng Quản lý nguồn thu ngân sách, Phòng Tài chính đầu tư, Phòng Tài chính doanh nghiệp. Trong đó, Phòng Tài chính đầu tư đóng vai trò chủ trì tham mưu quản lý vốn đầu tư phát triển.
  • Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư XDCB: Giai đoạn 2014 – 2017 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của chi đầu tư XDCB trong tổng chi ngân sách thành phố Hải Phòng.
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Chi đầu tư phát triển (ĐTPT) / Tổng chi NS (%) 14,5% 12,8% 22,0% 37,3%
Chi xây dựng cơ bản (tỷ đồng) 1.934 2.278 4.489 7.814
Tỷ lệ Chi XDCB so với Tổng chi NS (%) 11,9% 11,5% 20,5% 35,1%
Tỷ lệ Chi XDCB so với Chi ĐTPT (%) 82,0% 90,0% 93,2% 94,0%
  • Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh tế: Nguồn vốn tập trung chủ yếu vào ngành then chốt phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng và phúc lợi:
    • Giao thông: Chiếm tỷ trọng cao nhất với tổng vốn 5.334,8 tỷ đồng (chiếm 32,3% tổng vốn 4 năm). Hoàn thành đưa vào vận hành 05 công trình trọng điểm: cầu Hàn, cầu Đăng, cầu Tam Bạc, cầu vượt nút giao Lê Hồng Phong – Nguyễn Bỉnh Khiêm, cầu vượt nút giao Nguyễn Bỉnh Khiêm – Lê Thánh Tông – Đình Vũ; tiếp tục triển khai cầu Vũ Yên I, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Trãi, Tân Vũ 2.
    • Quản lý Nhà nước và đảm bảo xã hội: Đạt 2.453,4 tỷ đồng (14,85%), hoàn thiện trụ sở hành chính các sở ngành và quận huyện (quận Dương Kinh, Hải An).
    • Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục, Văn hóa - Thể thao: Triển khai các đề án nông thôn mới, dự án Bệnh viện Việt Tiệp cơ sở 1 và Bệnh viện Đa khoa Hải Phòng (Việt Tiệp cơ sở 2), nâng cấp cơ sở vật chất Đại học Hải Phòng, cải tạo dải trung tâm thành phố và hạ tầng du lịch Cát Bà.
  • Thực trạng các khâu nghiệp vụ quản lý:
    • Thẩm định dự án: Năm 2016 thẩm định 134 công trình (tổng mức đầu tư 6.218 tỷ đồng) và 205 báo cáo kinh tế - kỹ thuật (1.245,54 tỷ đồng). Năm 2017 thẩm định 122 công trình (7.546,3 tỷ đồng) và 192 báo cáo kinh tế - kỹ thuật (1.497,2 tỷ đồng).
    • Thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Năm 2015 phê duyệt quyết toán 259 công trình (giải ngân 2.235,8 tỷ đồng), giảm trừ so với dự toán 191,7 tỷ đồng, giảm trừ so với đề nghị 21,35 tỷ đồng, đề xuất thu hồi nộp NSNN 4,5 tỷ đồng. 9 tháng đầu năm 2016 phê duyệt 162 công trình (1.873 tỷ đồng), giảm trừ so với dự toán 154,3 tỷ đồng, giảm trừ so với đề nghị 16 tỷ đồng, đề xuất thu hồi nộp NSNN 5,1 tỷ đồng.
    • Thanh tra, kiểm tra: Giai đoạn 2016 – 2017, qua 35 chương trình thanh kiểm tra 95 gói thầu đã phát hiện nhiều sai phạm với tổng số tiền kiến nghị xử lý 125,42 tỷ đồng (thu nộp NSNN 22,596 tỷ đồng). Sở Tài chính trực tiếp tiến hành 5 cuộc kiểm tra tại 120 đơn vị, phát hiện 50 đơn vị có sai phạm kinh tế, xử lý 21,8 tỷ đồng.
  • Hạn chế và tồn tại phát hiện:
    • Nợ đọng xây dựng cơ bản cao: Tính đến hết tháng 12/2017, tổng nợ đọng XDCB trên địa bàn là 3.280,36 tỷ đồng (dự án thuộc nguồn NSTW: 2.341,77 tỷ đồng; dự án thuộc ngân sách thành phố: 498,23 tỷ đồng; dự án ngân sách huyện: 252,407 tỷ đồng).
    • Chậm tiến độ quyết toán: Đến tháng 9/2017, toàn thành phố còn 780 công trình (tổng dự toán 6.939,7 tỷ đồng) chưa phê duyệt quyết toán, trong đó 715 công trình (6.089,7 tỷ đồng) chưa nộp hồ sơ quyết toán.
    • Giải ngân chậm ở một số lĩnh vực: Đến 30/11/2016, nguồn vốn Chương trình Biển Đông hải đảo chỉ đạt 19,22%; Trung tâm giáo dục lao động xã hội đạt 23,42%; hỗ trợ Đại học, cao đẳng đạt 50,11%; KKT Đình Vũ – Cát Hải đạt 74,87%.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB TẠI SỞ TÀI CHÍNH HẢI PHÒNG

Chương 3 xác lập định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Cơ sở xác định phương hướng: Bám sát định hướng xây dựng Hải Phòng thành đầu tàu kinh tế công nghiệp và dịch vụ cảng biển, hoàn thiện trục giao thông kết nối cao tốc 5B, cầu Bạch Đằng, cảng biển và cảng cạn Đình Vũ – Quảng Bình; nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường bộ đạt cấp IV vào năm 2020.
  • Các nhóm giải pháp tại Sở Tài chính:
    1. Nâng cao hiệu quả quyết toán công trình và công tác kiểm tra, giám sát: Siết chặt quy trình thẩm tra, tăng cường kiểm tra hiện trường, gắn trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc nộp hồ sơ quyết toán đúng thời hạn quy định.
    2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ: Nâng cao năng lực chuyên môn quản lý tài chính đầu tư; đào tạo kiến thức tin học chuyên sâu, quản trị an ninh mạng và bảo dưỡng hệ thống cho công chức Phòng Quản lý ngân sách – Tin học thống kê; phát huy khả năng tự làm chủ phần mềm thay vì thuê dịch vụ ngoài.
    3. Phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng: Tạo cơ chế công khai minh bạch thông tin dự án tại các địa bàn xã, phường, phát huy vai trò ban giám sát đầu tư của nhân dân.
    4. Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa việc vận hành Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (Tabmis), rút ngắn thời gian xử lý luân chuyển hồ sơ giữa Sở Tài chính, KBNN và các chủ đầu tư.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về đầu tư công; ban hành chế tài cưỡng chế thực hiện kết luận thanh tra, kiểm toán; thông báo sớm kế hoạch vốn chương trình MTQG và trái phiếu Chính phủ ngay từ đầu năm.
    • Kiến nghị với UBND thành phố Hải Phòng: Tăng cường kỷ luật phân bổ vốn; kiên quyết không bố trí vốn cho các dự án khởi công mới khi chưa bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB; nâng cao năng lực ban quản lý dự án cấp quận, huyện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ bức tranh chuyển dịch nguồn lực: Bằng chuỗi dữ liệu thực tế, nghiên cứu chứng minh tỷ trọng vốn chi cho XDCB tại Hải Phòng đã tăng trưởng vượt bậc từ 1.934 tỷ đồng (năm 2014) lên 7.814 tỷ đồng (năm 2017), chiếm tới 94% tổng chi đầu tư phát triển của ngân sách thành phố vào năm 2017.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu ngành và dự án: Hệ thống hóa toàn diện dòng vốn đầu tư vào các công trình hạ tầng trọng điểm, đặc biệt là nhóm 5 cầu vượt đô thị, các dự án y tế chuyên sâu (Bệnh viện Việt Tiệp) và công trình chỉnh trang đô thị.
  • Định lượng các sai phạm và áp lực nợ đọng: Chỉ ra con số nợ đọng XDCB thực tế 3.280,36 tỷ đồng tính đến cuối năm 2017; xác định khối lượng 780 công trình chậm quyết toán với tổng mức dự toán 6.939,7 tỷ đồng và kết quả xử lý sai phạm tài chính qua công tác thanh kiểm tra đạt hàng chục tỷ đồng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý tài chính công với thực tiễn điều hành ngân sách tại một địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh.
  • Đề xuất các giải pháp chuyên môn sát thực tế, tập trung trực tiếp vào quyền hạn và chức năng của Sở Tài chính (thẩm tra quyết toán, điều hành dự toán, phối hợp liên ngành, chuẩn hóa năng lực cán bộ tin học - tài chính) nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng và thất thoát vốn đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về dữ liệu tiếp cận và phạm vi chuyên đề thực tập cấp cử nhân, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2014 – 2017 từ góc độ cơ quan quản lý tài chính nhà nước (Sở Tài chính), chưa khảo sát sâu toàn diện các khía cạnh kỹ thuật, tiến độ thi công thực tế tại hiện trường của từng nhà thầu xây lắp độc lập.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    1. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư (hậu kiểm) của các công trình hạ tầng giao thông trọng điểm tại Hải Phòng sau năm 2018.
    2. Nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu số hóa liên thông giữa Sở Tài chính, KBNN và các Ban Quản lý dự án để giám sát tiến độ giải ngân theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính công, Quản trị tài chính, Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình 5 nguyên tắc quản lý vốn XDCB và phương pháp phân tích số liệu quyết toán ngân sách cấp tỉnh/thành phố.
  • Cán bộ quản lý thực tiễn: Chuyên viên tại các Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận/huyện, cán bộ KBNN và kế toán các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng có thể tham khảo kinh nghiệm thực tế về xử lý hồ sơ thẩm tra quyết toán, đối soát số liệu qua hệ thống Tabmis và phương án phân loại xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng chi xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách thành phố Hải Phòng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2017?
Tỷ trọng chi XDCB so với tổng chi ngân sách của Hải Phòng tăng trưởng liên tục: từ mức thấp 11,9% (năm 2014) và 11,5% (năm 2015) đã tăng vọt lên 20,5% (năm 2016) và đạt 35,1% (năm 2017). Xét trong tổng chi đầu tư phát triển, chi XDCB luôn chiếm tỷ lệ áp đảo từ 82% (năm 2014) lên 94% (năm 2017).

2. Ngành kinh tế nào nhận được nguồn vốn đầu tư XDCB lớn nhất từ NSNN tại Hải Phòng giai đoạn này?
Ngành Giao thông thu hút nguồn vốn lớn nhất với tổng giá trị 5.334,8 tỷ đồng (chiếm 32,3% tổng vốn đầu tư XDCB toàn giai đoạn), tập trung vào các công trình hạ tầng trọng điểm như cầu Hàn, cầu Đăng, cầu Tam Bạc và các cầu vượt nút giao đường bộ.

3. Tổng số vốn nợ đọng trong đầu tư XDCB của Hải Phòng tính đến hết tháng 12/2017 là bao nhiêu và phân bổ theo các nguồn như thế nào?
Tổng số nợ đọng XDCB là 3.280,36 tỷ đồng. Trong đó: các dự án thuộc nguồn ngân sách Trung ương nợ 2.341,77 tỷ đồng; các dự án thuộc nguồn ngân sách thành phố nợ 498,23 tỷ đồng; các dự án thuộc nguồn ngân sách cấp huyện nợ 252,407 tỷ đồng.

4. Kết quả công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại Sở Tài chính Hải Phòng năm 2015 và 9 tháng đầu năm 2016 đạt được những gì?
Năm 2015, Sở đã phê duyệt quyết toán 259 công trình (giải ngân 2.235,8 tỷ đồng), giảm trừ 191,7 tỷ đồng so với dự toán, giảm 21,35 tỷ đồng so với đề nghị và thu hồi nộp NSNN 4,5 tỷ đồng. 9 tháng đầu năm 2016, rà soát phê duyệt 162 công trình (giải ngân 1.873 tỷ đồng), giảm trừ 154,3 tỷ đồng so với dự toán, giảm 16 tỷ đồng so với đề nghị và thu hồi nộp NSNN 5,1 tỷ đồng.

5. Thực trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành tại Hải Phòng tính đến tháng 9/2017 diễn ra ở mức độ nào?
Tính đến hết tháng 9/2017, toàn thành phố còn 780 công trình đã hoàn thành với tổng mức dự toán 6.939,7 tỷ đồng chưa được phê duyệt quyết toán (trong đó 65 công trình đang trong quá trình thẩm định và 715 công trình chưa thực hiện thủ tục nộp hồ sơ quyết toán).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Việt Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Tài chính Hải Phòng giai đoạn 2014 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả nổi bật trong việc ưu tiên vốn cho hạ tầng giao thông huyết mạch, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về nợ đọng xây dựng, chậm trễ quyết toán và giải ngân. Hệ thống giải pháp đề xuất từ cấp cơ sở đến các kiến nghị vĩ mô mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học hữu ích cho việc nâng cao kỷ luật tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách tại địa phương.