Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi xây dựng công trình từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước 1. Hệ thống Kho bạc Nhà nước của Việt Nam Nha Ngân khố Quốc gia (tiền thân của hệ thống Kho bạc Nhà nước ngày nay) là một tổ chức cấu thành trong Bộ Tài chính, được thành lập theo Sắc lệnh số 75/SL ngày 29/05/1646 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ngày 01 tháng 4 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính. Và đến ngày 01/01/2000 hệ thống KBNN được giao thêm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN. KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất. Tổng giám đốc là người đứng đầu KBNN, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của KBNN.
Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc KBNN và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. KBNN ở trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tập trung thống nhất toàn hệ thống, trực tiếp quản lý NSTW; cơ quan KBNN có các đơn vị: Vụ Tổng hợp - Pháp chế; Vụ Kiểm soát chi; Vụ Kho quỹ; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Thanh tra - Kiểm tra; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tài vụ - Quản trị; Văn phòng; Cục Kế toán Nhà nước; Cục Quản lý Ngân quỹ; Cục Công nghệ Thông tin; Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; Trường Nghiệp vụ Kho bạc; Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia. KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là KBNN cấp tỉnh) là tổ chức trực thuộc KBNN. KBNN cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn, hướng dẫn , kiểm tra các KBNN cấp huyện và trực tiếp quản lý Ngân sách cấp tỉnh.
Giúp việc Giám đốc KBNN cấp tỉnh có các phòng chức năng tham mưu gồm: phòng Kế toán Nhà nước, phòng Kiểm Soát chi, Luan van 5 phòng Thanh tra - Kiểm tra, phòng Tài vụ - Quản trị, Văn phòng. Việc kiểm soát thanh toán vốn chi XDCT từ NSNN do phòng Kiểm soát chi thực hiện. Tổng Giám đốc KBNN quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc KBNN tỉnh và KBNN cấp huyện. KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) trực thuộc KBNN cấp tỉnh.
KBNN cấp huyện trực tiếp quản lý Ngân sách cấp huyện và Ngân sách cấp xã. KBNN cấp huyện làm việc theo chế độ chuyên viên. KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.
KBNN có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của KBNN. - Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của KBNN; Kế hoạch hoạt động hàng năm của KBNN. Luan van 6 - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của KBNN.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của KBNN. - Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật: + Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; + Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; + Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi NSNN bằng ngoại tệ; + Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước do KBNN quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN. - Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại KBNN để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước: + Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; + Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; + Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước; công tác thống kê KBNN và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập Luan van 7 trung, thống nhất trong toàn hệ thống; huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; quản lý, quản trị ứng dụng công nghệ thông tin và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. - Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Xây dựng cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam. - Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ. - Quản lý kinh phí do NSNN cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Chi xây dựng công trình từ Ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm về chi xây dựng công trình từ Ngân sách Nhà nước a. Khái niệm Ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước gồm 2 loại đó là: - Ngân sách địa phương: là các khoản thu Ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ Ngân sách trung ương cho Ngân sách địa phương và các khoản chi Ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. - Ngân sách trung ương: là các khoản thu Ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi Ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương. Khái niệm chi xây dựng công trình Theo Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 50/2014/QH13, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm Dự án chi đầu tư xây dựng được hiểu: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây Luan van 8 dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án chi xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chi xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi chi xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật chi xây dựng”.
Như vậy, có thể hiểu “Chi xây dựng công trình là việc sử dụng vốn và tài chính để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”. Chi xây dựng công trình từ Ngân sách Nhà nước Chi xây dựng công trình từ NSNN là các khoản chi của NSNN để chi xây dựng các công trình nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Chi XDCT từ NSNN được thực hiện theo hình thức chi xây dựng mới hoặc theo hình thức chi xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có. Theo cơ cấu công nghệ của nguồn vốn chi thì chi xây dựng công trình bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác.