Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thanh toán không dùng tiền mặt là xu thế phát triển tất yếu của các nền kinh tế hiện đại. Trong các công cụ thanh toán điện tử, thẻ ngân hàng đóng vai trò nòng cốt nhằm giảm bớt sự lưu thông của tiền mặt, nâng cao tính an toàn, tiện lợi cho người sử dụng và gia tăng hiệu quả quản lý tài chính. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng sự gia tăng về số lượng các ngân hàng thương mại đã tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cá nhân, đặc biệt là mảng kinh doanh thẻ.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có tốc độ chuyển đổi số và phát triển dịch vụ bán lẻ mạnh mẽ. Tuy nhiên, tại các địa bàn cấp tỉnh như Chi nhánh Thái Nguyên, hoạt động kinh doanh thẻ phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nhà nước lớn (Vietcombank, VietinBank, BIDV) cũng như rào cản từ thói quen thanh toán tiền mặt của người dân địa phương. Xuất phát từ bối cảnh đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Thái Nguyên" được tác giả Lê Thị Nhật Thảo (Chuyên ngành Ngân hàng Chất lượng cao K56, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Khái quát hóa và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về sản phẩm thẻ ngân hàng, dịch vụ thẻ và phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả phát triển dịch vụ thẻ tại VIB Thái Nguyên trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB - Chi nhánh Thái Nguyên; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2015 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận ngân hàng thương mại hiện đại về dịch vụ thanh toán và quản trị rủi ro thẻ. Tác giả sử dụng các khái niệm chuẩn tắc về thẻ ngân hàng (công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư hoặc hạn mức tín dụng được cấp tại ATM), phân loại thẻ theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt), phân loại theo công nghệ (thẻ băng từ, thẻ chip thông minh chuẩn EMV), phân loại theo phạm vi lãnh thổ và theo hạn mức tín dụng (thẻ Chuẩn, thẻ Vàng, thẻ Platinum). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ được xây dựng toàn diện trên hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Số lượng thẻ phát hành, thị phần phát hành, doanh số sử dụng thẻ (DSSD), doanh số thanh toán thẻ (DSTT), mạng lưới phân phối (ATM, POS/EFTPOS/EDC) và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thẻ trong tổng thu dịch vụ ròng.
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ đa dạng về sản phẩm và tiện ích tích hợp, chính sách marketing - truyền thông, chính sách phí dịch vụ, hạ tầng công nghệ và năng lực quản lý rủi ro thẻ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận: Thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp quy của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tài liệu của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam (VNBA) và các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, American Express).
- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu: Phân tích số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu quản trị nội bộ của Phòng Kinh doanh VIB Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thực hiện khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại chi nhánh nhằm đánh giá các khía cạnh định tính của dịch vụ.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo của Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số liệu thống kê của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, Báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của VIB Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ của NHTM
Chương này tập trung làm rõ lịch sử hình thành và bản chất kinh tế của thẻ ngân hàng từ mốc khởi đầu của thẻ Diners Club năm 1950, American Express (1958), BankAmericard (sau đổi tên thành Visa năm 1977), Master Charge (sau đổi tên thành MasterCard năm 1979) và thẻ JCB (1961). Tác giả mô tả chi tiết các chủ thể tham gia vào quy trình phát hành và thanh toán thẻ gồm: Tổ chức thẻ quốc tế, Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng thanh toán (NHTT), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), Chủ thẻ và Trung tâm thẻ. Quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước chuẩn từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, dập nổi thông tin và bàn giao thẻ cùng mã PIN trong thời gian 3 - 5 ngày làm việc.
| Chủ thể |
Vai trò và lợi ích cốt lõi |
| Ngân hàng phát hành |
Thu phí thường niên, phí giao dịch; gia tăng nguồn vốn huy động không kỳ hạn từ số dư tài khoản; tiết kiệm chi phí mở rộng mạng lưới vật lý. |
| Chủ thẻ |
Tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro mang tiền mặt, hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc được cấp hạn mức tín dụng chi tiêu trước trả tiền sau. |
| Ngân hàng thanh toán |
Thu phí duy trì POS, phí chiết khấu thanh toán, gia tăng số dư tiền gửi của các ĐVCNT. |
| Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) |
Kích thích sức mua của khách hàng, giảm chi phí quản lý và kiểm đếm tiền mặt, loại bỏ rủi ro tiền giả. |
Về thực trạng thị trường kinh doanh thẻ Việt Nam, tính đến cuối năm 2017, toàn thị trường có 52 ngân hàng tham gia phát hành với tổng số lượng vượt 132 triệu thẻ các loại (tăng 15,90% so với năm 2016). Trong đó, thẻ ghi nợ chiếm áp đảo 91,6%, thẻ tín dụng chỉ chiếm 3,1%. Hạ tầng kỹ thuật toàn quốc đạt 17.558 máy ATM và 268.054 thiết bị POS/EFTPOS/EDC; riêng Quý IV/2017 giá trị giao dịch qua ATM đạt 563.196 tỷ đồng. Tác giả đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm phát triển thẻ từ Vietcombank (dẫn đầu về mạng lưới ATM, nắm 25 - 30% thị phần số lượng thẻ tín dụng và 50% thị phần giá trị thanh toán thẻ tín dụng) và VietinBank (tiên phong liên kết ĐVCNT bán lẻ như Big C, Metro, Lotte Mart, nắm 22,59% thị phần thẻ ghi nợ nội địa và 28,9% thị phần thẻ tín dụng quốc tế) để rút ra bài học cho VIB Thái Nguyên.
Chương II: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Quốc tế VIB - Thái Nguyên
VIB được thành lập ngày 25/01/1996 theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Chi nhánh VIB Thái Nguyên chính thức hoạt động từ ngày 05/06/2005 tại đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm các bộ phận: Khối khách hàng cá nhân (PB), Khối khách hàng doanh nghiệp (CB), Bộ phận giao dịch tín dụng và Phòng dịch vụ khách hàng (gồm quầy dịch vụ khách hàng và kho quỹ).
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của VIB Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 duy trì đà tăng trưởng khả quan:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2017/2015 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2017/2015 (%) |
| Cho vay khách hàng (triệu đồng) |
487.832 |
556.863 |
646.137 |
158.305 |
32,45% |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
552.896 |
661.875 |
795.320 |
242.424 |
43,84% |
| - Huy động từ tổ chức kinh tế |
84.777 |
103.076 |
130.682 |
45.905 |
54,14% |
| - Huy động từ khách hàng cá nhân |
258.403 |
233.701 |
260.243 |
42.459 |
32,24% |
| Tổng thu nhập (triệu đồng) |
50.457 |
58.529 |
69.096 |
18.639 |
36,94% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
39.998 |
45.716 |
52.983 |
12.985 |
32,46% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
10.459 |
12.813 |
16.113 |
5.654 |
54,05% |
Khi phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh, tác giả so sánh sản phẩm của VIB với các đối thủ trên địa bàn như Vietcombank (các dòng thẻ Visa/MasterCard Cội Nguồn, Bông Sen Vàng Vietnam Airlines), VietinBank (thẻ Cremium JCB, thẻ đồng thương hiệu Metro/Otofun, thẻ E-Partner C-Card) và BIDV (thẻ BIDV Flexi, Precious, Moving, Harmony).
Số liệu phát triển thẻ tại VIB Thái Nguyên thể hiện qua bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Thẻ ghi nợ quốc tế (thẻ) |
1.007 |
1.012 |
1.206 |
19,16% |
| Tổng số thẻ phát hành (thẻ) |
1.219 |
1.218 |
1.445 |
18,60% |
| Số lượng máy chấp nhận thẻ (POS) |
35 |
38 |
43 |
13,15% |
| Số lượng máy ATM |
3 |
3 |
3 |
0,00% |
| Hạn mức rút tiền tối đa/ngày |
30 triệu đồng |
30 triệu đồng |
30 triệu đồng |
- |
| Số tiền rút cao nhất/giao dịch |
10 triệu đồng |
10 triệu đồng |
10 triệu đồng |
- |
Thu nhập từ dịch vụ thẻ tại chi nhánh có sự tăng trưởng nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn: Năm 2015 đạt 7,65% tổng thu dịch vụ ròng; đến năm 2017 tỷ trọng tăng lên 8,45% (trên tổng thu dịch vụ ròng là 4.706 triệu đồng). Về dịch vụ gia tăng, có 85% chủ thẻ đăng ký SMS Banking, 40% đăng ký ứng dụng ngân hàng số MyVIB và 12 - 15% đăng ký trích nợ thanh toán hóa đơn tự động.
Đặc điểm danh mục sản phẩm thẻ tín dụng VIB được áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:
| Dòng thẻ |
Thu nhập tối thiểu của KH |
Hạn mức tín dụng tối đa |
Thời gian miễn lãi |
Phí thường niên |
| VIB Classic |
6 triệu đồng/tháng |
Tối đa 50 triệu đồng |
Tối đa 45 ngày |
250.000 VNĐ |
| VIB Gold |
10 triệu đồng/tháng |
Linh hoạt theo phân khúc |
Tối đa 45 ngày |
Quy định theo biểu phí VIB |
| VIB Platinum |
15 triệu đồng/tháng |
Hạn mức cao, hoàn tiền 1% |
Tối đa 55 ngày |
Miễn phí/Quy định theo gói |
Bên cạnh mảng thẻ tín dụng, chi nhánh triển khai thẻ thanh toán nội địa VIB Values, thẻ thanh toán quốc tế VIB Debit Visa/MasterCard, thẻ trả trước quốc tế VIB Prepaid MasterCard và thẻ quà tặng Gift Card. VIB Thái Nguyên triển khai nhiều tiện ích bảo hiểm thẻ (bảo hiểm rút tiền ATM, bảo hiểm gian lận thẻ, bảo hiểm du lịch toàn cầu) và tích hợp thanh toán nhanh qua MyVIB (thành lập Khối Ngân hàng Công nghệ Số từ tháng 4/2016, liên thông chuyển tiền nhanh 24/7 qua cổng NAPAS).
Tác giả chỉ ra các rủi ro chính trong hoạt động thẻ:
- Rủi ro phát hành: Khách hàng giả mạo hồ sơ chứng minh thu nhập/tài chính, rủi ro tín dụng do chủ thẻ mất khả năng thanh toán, thất lạc thẻ trong khâu gửi phát và lộ dữ liệu cá thể hóa.
- Rủi ro thanh toán: ĐVCNT thông đồng thực hiện giao dịch khống, gian lận sửa đổi số tiền hóa đơn, in nhiều liên hóa đơn để giả mạo chữ ký, chủ thẻ để lộ mã PIN hoặc bị đánh cắp dữ liệu đường truyền.
Chương III: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Thái Nguyên
Dựa trên phân tích điểm mạnh và điểm yếu, tác giả xác định các cơ hội (xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt, hạ tầng viễn thông phát triển, tầng lớp trung lưu gia tăng) và thách thức (áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, rủi ro công nghệ cao, tâm lý chuộng tiền mặt). Nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:
- Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch và định hướng phát triển: Phân đoạn thị trường cụ thể, tập trung vào đối tượng cán bộ công chức, nhân viên các doanh nghiệp chi trả lương qua tài khoản và giới trẻ am hiểu công nghệ.
- Đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm thẻ và tiện ích đi kèm: Gia tăng các dòng thẻ liên kết, tích hợp chương trình khách hàng thân thiết, ưu đãi hoàn tiền (cashback), nâng cao hạn mức tín dụng linh hoạt.
- Đổi mới công nghệ và tăng cường quản lý rủi ro: Chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip EMV chuẩn quốc tế, nâng cấp hệ thống cảnh báo giao dịch gian lận thời gian thực, tuân thủ chuẩn an toàn vốn Basel II.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp: Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, nghiệp vụ thẩm định hồ sơ thẻ tín dụng và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tiếp quỹ, giao dịch viên.
- Mở rộng mạng lưới phân phối và hạ tầng hỗ trợ: Lắp đặt thêm các máy ATM/POS tại các trung tâm thương mại, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết nối thêm nhiều ĐVCNT.
- Đẩy mạnh công tác marketing và truyền thông: Kết hợp quảng bá trực tiếp tại quầy và gián tiếp qua báo chí, mạng xã hội, thực hiện các chương trình miễn phí thường niên năm đầu có điều kiện phát sinh giao dịch.
Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử, hỗ trợ chuẩn hóa cổng thanh toán liên ngân hàng), Hiệp hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam và Hội sở chính Ngân hàng Quốc tế VIB.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng, chuyên đề đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động thẻ tại VIB Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp (2015 - 2017):
- Số lượng thẻ phát hành đạt 1.445 thẻ năm 2017, tăng trưởng 18,60% so với năm 2016; trong đó thẻ ghi nợ quốc tế đạt 1.206 thẻ (chiếm trên 83% tổng lượng thẻ phát hành của chi nhánh).
- Mạng lưới POS mở rộng lên 43 thiết bị (tăng 13,15% so với năm 2016), tuy nhiên số lượng máy ATM duy trì cố định ở mức 3 máy do rào cản chi phí đầu tư.
- Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thẻ trong tổng thu dịch vụ ròng tăng từ 7,65% (năm 2015) lên 8,45% (năm 2017).
- Đánh giá đúng thực trạng cơ cấu thẻ: Thẻ tín dụng chỉ chiếm khoảng 3% tổng lượng thẻ phát hành, cho thấy chi nhánh còn nhiều dư địa nhưng chưa khai thác hiệu quả mảng tín dụng tiêu dùng qua thẻ.
Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá nghiệp vụ thẻ cấp chi nhánh ngân hàng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Chuyên đề còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015 - 2017 tại một chi nhánh duy nhất (VIB Thái Nguyên), chưa có sự so sánh diện rộng với các chi nhánh VIB tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc khác.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích định lượng tác động của các nhân tố bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp mà chủ yếu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh tỷ trọng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy mô mẫu lớn hơn trên toàn hệ thống mạng lưới VIB khu vực phía Bắc hoặc nghiên cứu tác động của các phương thức thanh toán không tiếp xúc (contactless) và ví điện tử liên kết đối với doanh số thẻ ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về mảng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và ngân hàng bán lẻ.
- Cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng và chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh/thành phố khi cần tư liệu đối chiếu về cơ cấu phí, quy trình quản lý rủi ro và giải pháp mở rộng mạng lưới ĐVCNT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng thẻ tín dụng trong tổng số thẻ phát hành của VIB Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 là bao nhiêu?
Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại VIB Thái Nguyên chỉ chiếm khoảng 3% trên tổng số thẻ phát hành của chi nhánh, trong khi thẻ ghi nợ quốc tế chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 1.206 thẻ trên tổng số 1.445 thẻ vào năm 2017).
2. Hạn mức rút tiền tối đa qua thẻ tại ATM của VIB Thái Nguyên được quy định như thế nào?
Hạn mức rút tiền tối đa được quy định là 30 triệu đồng/ngày và số tiền rút được cao nhất cho một giao dịch tại cây ATM của VIB là 10 triệu đồng.
3. Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thẻ so với thu dịch vụ ròng của VIB Thái Nguyên biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ trọng thu từ dịch vụ thẻ trong thu dịch vụ ròng đạt 7,65% vào năm 2015 và tăng lên 8,45% vào năm 2017, trên tổng thu dịch vụ ròng năm 2017 đạt 4.706 triệu đồng.
4. Điều kiện về mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ tín dụng VIB Classic là bao nhiêu?
Khách hàng cá nhân cần có mức thu nhập tối thiểu hàng tháng từ 6 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện cấp thẻ tín dụng dòng VIB Classic với hạn mức tín dụng tối đa là 50 triệu đồng và thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày.
5. Mạng lưới hạ tầng máy ATM và POS của VIB Thái Nguyên đến năm 2017 đạt quy mô bao nhiêu?
Tính đến năm 2017, chi nhánh có 3 máy ATM đặt tại thành phố Thái Nguyên (không tăng so với năm 2015 do chi phí đầu tư cao) và 43 máy POS chấp nhận thanh toán thẻ (tăng từ 35 máy năm 2015 lên 43 máy năm 2017).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp "Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Thái Nguyên" đã phản ánh một cách chân thực bức tranh kinh doanh dịch vụ thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn 2015 - 2017. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả tăng trưởng về thẻ ghi nợ quốc tế và ứng dụng ngân hàng số, đồng thời thẳng thắn chỉ ra điểm nghẽn về thị phần thẻ tín dụng cũng như hạn chế về hạ tầng máy ATM. Hệ thống các giải pháp về định vị phân khúc, hoàn thiện biểu phí, đầu tư công nghệ EMV và kiểm soát rủi ro được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển mảng dịch vụ bán lẻ của chi nhánh.