Chương 1. Một số vẫn đề cơ bản về Phát triển dịch vụ Ebanking tại NHTM Chương 2. Thực trang phát triển dịch vụ Ebanking tại VPBank. Giải pháp phát triển dich vụ Ebanking tại VPBank.
MOT SO VAN DE CƠ BAN VE PHÁT TRIEN DỊCH VỤ EBANKING TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. Dich vu Ebanking tai Ngan hang thuong mai 1. Khái niệm Thương mại điện tử được là khái niệm dùng để chỉ qua trình giao dich mua bán sản phẩm, dich vụ thông qua phương tiện trung gian là mang internet. Qua internet người bán thiết lập thông tin hàng hóa dịch vụ của mình bao gồm hình ảnh, thông số, thông tin, khuyến mãi và giá cả niêm yết rõ ràng từ đây người mua có thé tìm được chỉ bằng vài cú click chuột và việc mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện mà người mua và người bán không cần phải gặp nhau dé giao dịch trực tiếp.
Ngày nay người ta thực hiện nhiều loại giao dịch, thanh toán thông qua thương mại điện tử từ hàng hóa gia dụng cho tới các dịch vụ giáo dục hay ngay cả dịch vụ ngân hàng. Ma Weihua, Chủ tịch Merchant Bank, Trung Quốc từng phát biểu: "Thương mại điện tử mang lại cho ngành công nghiệp ngân hàng những vũ khí lợi hại để phá bỏ những hạn chế đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng trước kia và mở rộng dịch vụ mới” Theo báo cáo thương mại điện tử của Bộ công thương năm 2014, Việt Nam có 92,5 triệu dân với tỷ lệ sử dụng Internet chiếm tới 43% tăng trưởng 9% vào năm 2014. Ngoài ra không chỉ Internet, người dân Việt Nam cũng sở hữu nhiều smarthone tới tỷ lệ 55% dân số chưa kế các thiết bị điện tử thông minh khác. Đây đều là những con số khá khủng so với các nước bạn trong khu vực.
Bên cạnh đó, người dân Việt Nam cũng dành nhiều thời gian để sử dụng các thiết bị thông minh của mình cũng như các dịch vụ trên internet với thông số trung bình khoảng 5 tiếng/ngày cho máy tính và khoảng 2 tiếng/ngày trên điện thoại thông minh. Công nghệ chưa bao giờ chiếm lĩnh cuộc sống của người Việt mạnh mẽ như vậy. Điều này phản ánh phong cách sống mới đang dần hình thành trong xã hội nước ta thời gian qua đồng, điều này cũng tác động làm thay đổi phong cách tiêu dùng cũng như quản lý tài chính của người Việt khi tỷ lệ mua sắm trực tuyến chiếm 58% dân số dta giá trị chi tiêu online trung bình khoảng 145 USD/người. Có thé thay mảnh đất màu mỡ này còn hơn một nửa chưa được khai thác tới, đây thực sự là cơ hội cho ngành ngân hàng Việt Nam.
Thống kê trong Báo cáo thương mại điện tử năm 2014 của Bộ công thương wm Dân số Việt Nam 92,5 triệu người j Tốc độ internet Tỉ lệ dan số sử dun , internet VÊN Sử dụng internet trung bình /ngày Tỉ lệ mua sắm trực tuyến Giá trị mua hàng online ‘Ss Q TBƒngười 145 USD (năm 2014) WWC Báo edo thương mat điện từ mar phone and fable penetration 2014 BS Công thương Tiết Nam Thương mai điện tử đã va dang hình thành sân chơi cũng như sự cạnh tranh vô cùng mới mẻ nhưng khốc liệt buộc các ngân hàng phải sàng lọc những dịch vụ mà khách hàng cần, điều này quyết định quy mô các chi nhánh ngân hàng trong hệ thống cũng như quyết định việc mở rộng hệ thống thanh toán liên ngân hàng. Vì những lý do đó, những năm gần đây các ngân hàng đã đầu tư nghiên cứu đồng thời cho ra đời nhiều dịch vụ chưa từng có trên thị trường trước đây như: dịch vụ ngân hang qua điện thoại sử dụng mã cá nhân (OTP), hoặc đăng nhập ứng dụng ngân hàng bang vân tay; trải nghiệm các dịch vụ phức tạp như cấp hạn mức vay thấu chi, cap hạn mức thẻ tín dụng,. Khách hang chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân có nối mạng là có thé thực hiện được khá nhiều dịch vụ ngân hàng mà không cần phải trực tiếp đến giao dịch tại quầy như trước kia. Đó chính là một số cách thức hoạt động của loại hình dịch vụ ngân hàng mới: ngân hàng điện tử hay gọi tắt là Ebanking.
“E-banking là tên viết tắt của electronic-banking, dịch là "ngân hàng điện tử". Ngân hàng điện tử có thể được định nghĩa là việc cung cấp các sản phẩm và dich vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử, cụ thé là thanh toán hóa đơn điện tử, chuyển tiền, gửi tiền, tư vấn tài chính cũng như cung cấp các phương tiện thanh toán điện tử khác như thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Với dịch vụ ngân hàng điện tử Ebanking khách hàng không cần đến trực tiếp tại các chi nhánh của ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được các giao dich đồng thời nắm bắt được thông tin biến động trong tài khoản của mình ngay tại thời điểm giao dịch. Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng qua internet xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ vào năm 1989, từ đó đến nay dịch vụ ngân hàng điện tử đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau: Ebusiness Ecommerce Brochure-ware (Website quang cao) 1.
Phân loại Ebanking bao gồm nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau được tạo ra dé đáp ứng nhu câu của khách hàng cũng nhưu sự chuyên biên. Các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện nay chủ yêu chia làm các kênh như sau: Internet Banking (Online Banking): Là dịch vụ truy vấn ngân hàng, thông tin tài khoản, đồng thời thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán hóa đơn và sử dụng các loại hình dịch vụ, các tiện ích khác của ngân hàng thông qua Internet. Mobile Banking: Là dịch vụ truy vấn ngân hàng, thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch khác thông qua một ứng dụng cài đặt trên điện thoại di động hoặc máy tính bảng. SMS Banking: Là dịch vụ thông báo biến động số dư, truy van thông tin tài khoản, nhận mã OTP dé thực hiện chuyên khoản, thanh toán, nhận tin nhắn thông báo khuyến mãi của ngân hàng và các giao dịch khác.
Phone Banking: Là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại giúp khách hàng thực hiện các giao dich với ngân hàng thông qua tong dai Call center - Trung tâm dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7. Hệ thống ngân hàng điện tử giao dịch thông qua Thẻ (ATM, POS): là phương thức thực hiện một số dịch vụ thanh toán, chuyển và rút tiền thông qua các máy ATM, hệ thống chấp nhận thẻ POS. Trong các nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử ké trên thì Internet Banking va Mobile Banking hiện được sử dụng và phát triển nhất, vì sự tiện ích và gan gũi của nó với người dùng. Phát triển dịch vụ Ebanking tại Ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm về phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử Ebanking Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử là sự phát triển về quy mô cung ứng dịch vụ, mức độ chiếm lĩnh thị trường, khả năng đa dạng hóa các sản pham dich vu ngân hàng cung cấp và nâng cao chất lượng Ngân hang điện tử, tăng mức độ hai lòng của khách hàng thông qua việc nâng cấp hạ tầng hệ thống công nghệ thông tin, cải tiến quy trình để giảm thời gian xử lý giao dịch của hệ thống ngân hàng điện tử, tăng cường kiêm soát rủi ro và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi ích của hệ thống Ebanking đối với ngân hàng: 1. Tăng lựa chọn và thuận tiện cho khách hàng 2 Thu hút thêm các khách hàng cao cấp 3 Tăng cường hình ảnh của Ngân hàng 4 Tăng doanh thu 5. Kha năng mở rộng dé dàng hon 6.
Giảm tai cho các kênh giao dịch khác 7. Giảm chi phí 8. Tổ chức và quản lý hiệu quả hơn 9. Hỗ trợ công cụ marketing trực tuyến 10.
Thuận tiện: Dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian, không cần đến quầy giao dịch 11. Tiết kiệm chi phí: Biéu phí E-Banking thấp hơn phí dịch vụ tại quay 12. Bảo mật thông tin giao dịch của cá nhân: (không cần thông qua Teller) Lợi ích của Ebanking đối với khách hàng: sử <2 K4 Giảm thiêu sai Chiết khâu. ưu dai sót thông tin Thanh toan khỏi Quản lý tài chính lượng lên chủ đọng Việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử giúp tăng cường đáng ké khả năng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng của khách hàng.
Thay vì phải đến các chi nhánh ngân hàng dé thực hiện các giao dịch cũng như đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng giờ đây khách hàng có thể truy cập vào hầu hết các tính năng ngân hàng thông qua Internet. Khách hàng thể theo dõi sát xao hơn đối với tình hình tài chính của họ đồng thời ít phải phụ thuộc vào các thời gian giao dịch, địa điểm chi nhánh của các tổ chức tài chính. Các dịch vụ như kiểm tra số dư còn lại, lãi suất, chuyên tiền nội bộ, chuyển tiền liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn được cung cấp 24/7 cho người dùng ngân hàng điện tử; do đó khiến khách yêu thích sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hơn vì lợi ích mà nó mang lại và tính tiện lợi khi chỉ cần sử dụng một thiết bị điện tử được kết nối với Internet là đã có thể thực hiện được mọi giao dịch. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ Ebanking tại ngân hàng thương mại 1.
Chỉ tiêu về quy mô 1. Mức độ tăng trưởng về quy mô Mức độ tăng trưởng về quy mô có thê tính đến: mức độ tăng trưởng về số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ, mức tăng trưởng về lượt giao dịch, mức độ gia tăng về doanh số giao dịch. Mức độ chiếm lĩnh thị trường Hiện tất cả các ngân hàng tại Việt Nam đều có hệ thống Ebanking dé phục vụ cho nhu cầu sử dụng dịch vụ tiện ích của khách hàng. Tuy nhiên, phụ thuộc vào nhiều yếu tố và nguyên nhân mà có một số ngân hàng sở hữu hệ thống Ebanking với các tiện ích vượt trội hơn hăn so với các đối thủ khác, cũng vì thế mà các ngân hàng này có mức độ chiếm lĩnh thị trường trong mảng ngân hàng điện tử rộng hơn và có lượng khách hàng trung thành nhất định với dịch vụ Ebanking của họ.
Trong ngành ngân hàng Việt Nam, một số ngân hàng TMCP nội địa có hệ thống Ebanking hàng đầu phải kế đến như Techcombank, Vietcombank, VPBank, TPBank.