KHOA PHÁP LUẬT QUOC TE TRƯỜNG ĐẠI HOC LUẬT HA NỘI KỶ YEU HOI THẢO KHOA HỌC TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG CONG ĐÔNG KINH TE ASEAN VA THỰC TIEN THỰC HIỆN CUA VIỆT NAM 1233,10V) MỤC LỤC STT TÊN BÀI VIẾT TRANG 1. | Một số vấn đề lý luận về tự do hoá thương mại dịch vụ trong Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) # ThŠ. Nguyễn Thị Nhung, Vụ Pháp luậtquốc tế, Bộ Tư pháp 2. | Nội dung pháp lý vé tự do hoá thương mại dịch vụ trong ASEAN 13 ThS.
Trần Thu Yến, Khoa Pháp luật thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội 6 3. |Di chuyển thể nhân trong Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 28. Đoàn Quỳnh Thương, Khoa Pháp luật quốc tế. Dai học Luật Hà Nội _ là 4.
|Thoả thuận công nhận lẫn nhau trong các ngành nghề dich vụ của ASEAN - Tính đa dang về phương thức công. nhận lẫn nhau và một số khó khăn trong thực hiện. Nguyễn Thu) Dương, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Bai học Luật Hà Nội " 5, |Thực tiễn thực hiện gói cam kết chung số mười về thương. mại dich vụ ASEAN của Việt Nam § Thể.
La Minh Trang, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội - 6. | Dịch vụ phân phối bán lẻ - cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) ấn Sơn Tà Ine Đại or Thế. Nguyễn Sơn Tùng, Trường Đại học Ngoại Thuong | TRS. Đoàn Quỳnh Thương, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường.
Dai học Luật Hà Nội 550 ‘Vit Nam và việc thực thi gói cam kết thứ 7 về địch vụ tài | chính theo AFAS 2, \84 ThS. Tào Thi Huệ, Khoa Pháp luật thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội Việt Nam thực thi gói cam kết dịch vụ logistics trong ASEAN và một số phương hướng phát triển ngành dịch | 94 vụ logisties Việt Nam Thể. Vũ Ngọc Dương, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật Ha Nội Ty do hoá dịch vụ vận tải hàng không trong ASEAN và | 109 thực tiễn thực hiện của Việt Nam. Thể, Nguyễn Quỳnh Anh & ThS.
Hà Thanh Hoà, Khoa Pháp thuật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội .| Thực tiễn thực hiện thoả thuận công nhận lẫn nhau về nghề du lịch của Việt Nam. Lê Minh Tiên & ThS. Hoàng Thanh Phương, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội SỐ NỘI DUNG CƠ BAN VẺ TỰ DO HOÁ THUONG MẠI DỊCH VỤ 'TRONG CONG DONG KINH TẾ ASEAN (AEC) Thế. Nguyễn Thị Nhung! Tôm tắt: Hai thập ki đầu của thể kj XXI, các quốc gia trên khắp thé giới đã và dang xúc đến đầm phán các cam Kết đo hỏa thương mại da phương và song "phương để tim kiểm cơ hội mở rộng và tiện cận tị trường của nhau, đánh dẫu bude ‘ne do hoá mạnh mẽ trong thương mại toan cau.
Trong đó, thương mại dich vụ là một link vee không thé thiu và ngày càng được thúc đây tự do hóa ở mức độ sâu và rộng hơn Từ năm 2001, các quốc gia thành viên của TẾ chức thương mại thé giái vấn tiếp tue nỗ lực đàm phản đa phương về thương mại và phát triển theo mục te của Chương tình Phát triển Doha, Cùng với iến trình này, rắt nhiều các hiệp định hương mại tự do, Khu vực, song phương và đa phương đã và đang được đàm phản, 1) Hết Bai với thương mại nội Khối ASEAN, Hiệp định khung ASEAN về địch vụ “được coi là một trong những trụ cột quan trong trong các khuôn khổ pháp lý mà ASEAN xây dựng để hiện thực hodmuc tiêu hình thànheông đồng kinh tế ASEAN (gọi ắt là ABC). Bai vết này tim hidw một số vẫn để ý luận, trong khuôn khổ cácnghiên cứu vane bức tranh chung, rông lớn hơn liện quan 1 tự do hoá thương mại dich và trong công đồng linh tế ASEAN Bai viết được chia làm ba phân, thie nhất là các vấn đề tổng quan chung về thương mại dich vu và các hình (hức cung cắp dich và; thứ hai là Mang pháp Tý chung very do hoá Đương mọi dich vụ rong ASEAN và thi bạ là tác động của te do hoá thương mại dịch vụ trong xây dựng Công đẳng kinh tễ ASEAN. Tie khoá: thương mại dịch vụ, ASEAN, tự do hoá, biểu cam kết. Tổng quan chung về thương mại địch vy 1.
Mộtsổ vấn đề chung về thương mại dịch vụ và GATS "hát tiễn kinh tf của nỗi quốc gia không thé chỉ đựa trên cấc ngành sản xxult hing hóa tuyển thống mà còn cần sự hỖ try của các ngành dịch vụ. Sin xuất à xuất khẩu các hàng hóa truyền thống như ngành dét may, nông sin và các ngành sản xuất khác sẽ không thé vuon tới và cạnh tanh gỉ thị trường nước ngoài nếu thiếu các dich vuthiết yên như thanh toán, ảo biểm, kẾ toán, công nghệ thông tin và Vận chuyễn. Do dé, ở các thị trường không đủ nguồn cũng, nhập khẩu dich vụ cũng quan trọng không kém nhập khẩu hàng hóa. Việc tự do hóa các lĩnh vực dich on tah cánh tĩnh cn deh vụ nội đã ‘yo đi kiện nổ cha hj ng và ng với dịch vụ nước ngoài đã dần trở nên thiết yếu, và tác động đến tắt cả các ngành.
"kinh tế của một quốc gia’. _Nhue vậy, một hộthống dich vụ đồng bộ và hiệu quả là điều kiện iên quyết cho sự phit en kinh ff thành công, rong đổ phải k ối nh vục tuyển thông, ngân hàng và vận chuyển, bởi chúng có tác động đến các ngành kinh tế khác. * Vp Pháp uạ que , Bộ Tư pháp.BT: 097800648, cai" hnmgnĐm2j goyyn ˆups/gshvoviodrgloglitlrdoe serv lets fatten? chim, trợ cập ngày 452019) Ft các fin vụ dịch vụ này có thé nổi là ếo ổ hen chốt cho phát viển kinh tế của rất nhiễu quốc gia Ben canh đó, tép cận dịch vụ theo tiêu chun quốc 18 là cơ hội cho các nhà xuất khâu và nhà sin xuất của các quốc gia đang phát triển nâng cao mức độ cạnh tranh đối của sin phẩm và dịch vụ mà họ dang cung cấp.VÌ lợi ich của người tiêu dùng, tự do hóa dich vụ tạo cơ hội cho việc nâng cao chất lượng của các. dịch vụ và nâng coo sức cạnh tranh hướng tới dich vụ tất hơn và giá thành hợp lý hơn cho khách hing.
Tiên bộ khoa học ỹ thuật la bước đệm đồng thời cũng là mục tiêu hướng tới khi mong muễn thức đây tự do hóa thương mại dich vụ ở những linh vực mới được phétiễn, ví dụ như dịch vụ ti chính mới và nên kinh tổ số dựa trên tiến bộ của công nghệ thông tin. Bn cịnh đó, mình bạch hơn và đễ dự doin hơn căng là kỳ vọng đặt ra đôi với bệ hồng các quy phạm điều chỉnh nh vực đỉch vụ 48 qo môi trường pháp lý cho ty do ha dịch vụ" VỀ chủ thể cung cp, dich vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp là cả hân, tổ chức ở tt of các nh wwe để đp ứng theo nhủ trong xã hội, họcó the à sắc cơ quan chính phủ hofe tự nhân. Tự do hóa lĩnh vực này và sự phát iễn của Xhoa học, công nghệ chứng kiến ự thay đổi ở cả phạm vi tự do hóa và chủ thé cụng sắp dich vụ, Theo đó, một số dich vụ vẫn trước đây được cung cấp đề dat bởi nhà sang cắp tong nước dã được mỗ rộng cho nhà cung cấp nước ngoài va một số địch nh y tế, gio dục có thé trước đây thuộc ch nhiên rồng eb các Chinh nhì như một loại dịch vụ công đã từng bước được xã hội hóa cho các chủ thể tư nhân” hie với tự do ha ong linh vục hàng hóa, đã được khuyến khích và điều binh thông đua các vòng dim phn của Hiệp din hing hoa (iết ft là GATT) với lich sử đâm phn và hoàn thiện tong hơn $0 năm, Dịch vụ là nh vực khá mối mẻ Xhi mới được đảm phn ừ nữa sau của thé kỳ XX. GATS la chữ viết tit của Hiệp định chung vé thương mai dich vụ được ký kết rong khuôn khổ các hiệp định nim 1094, cùng thời điểm ký kế hiệp định thin lập Tô chốc thương mại thể iới WTO Sy ra đời của GATS là một trong những thinh tựu quan trong nhất của Vòng dim phán Uruguay.
Có hiệu lực vào thing 1 năm 1995, GATS có chúng mục đích với các hiệp định khác trong WTO như GATT, được xây dựng nhằm tạo ra một hệ thống cắc quy tắc thương mại quốc tế dng in cậy và minh bạch, dm bảo hương ‘mai công bằng cho tt cả các thành phin tham gia dựa tên nguyễn tắckhông phn Biệt đối xi, đồng thời bác đây phát viễn kính tễ thông qua các quy ắc rùng buộc chung và hông qua các quy tắc khuyến khích tu do thương mạ, Hiện nay ttc các thành viên WTO, với khoảng 140 nền kính tẾ là hình viên của GATS, với những cam kết rong các ngành và lĩnh vie địch vụ cụ thể” 2. Noidung cơ bin cia GATS 2. Khe nim dich vụ GATS không có định nghĩa chính thức về dich vụ, Thông thường, người ta hân biệt dich vụ với hing hoá ở đặc toh "vô hinh” và "không nhịn thấy được” của dịch vụ (tong khí đồ hing hoá lại "hữu hinh” và "có thé nin ấy”), GATS cũng không có quy định chính thức về cách thúc phân lo dich vụ. Tuy nhiên, Ben Thự ký của WTO đã chia các hoạt động dich vụ thành 12 ngành va với 155 phân ngành.
‘nsf mi oEhglavssta eer dạ telfSiot2 chNm, ty cập này 450019 "wpe viosrsisgloklelas hen: gas lodlicien2 efi, ry cập ngày 452019 ˆMpe/wwvdgergiandiildlga ghen ga hún 2 (on6i ngành bao gim nhiều phân ngành) như: kinh doanh, thông tn; xây dụng; phân hối, giáo dye môi trường; tải cính yt; du lịch văn ha, gải tr và th tho; vận tải và các dich vụ khác!. GATS áp đụng cho tắt cả các ngành dịch vụ trữ bai ngoi lệ. Điều I 8) của GATS đã loại trừ dịch vụ được cungcấp bời các Chính phủ đà trên cơ sở thương trại boặc trên cơ sử cạnh tranh hương mại tự do, một số loại hình dịch vụ như an ninh hột tự, giáo đục và y 16, được cũng cấp không đựa trên các nguyên the thị thường, Ngoài ra phụ ive về dịch vụ hing không cũng bị loại khỏi các biện pháp cchiu tác động và các dich vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động này. Các nghĩa vụ cơ bản theo GATS: 'Khi tham gia WTO, trong lĩnh vực địch vụ, các nước thành viên phải tuân.
thủ 02 nhóm nghĩa vụ sau: a.